Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: kenhgiaovien.com
Người gửi: Cao Doan Ky
Ngày gửi: 05h:08' 08-08-2026
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG I. TRỒNG TRỌT
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt.

-

Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.

-

Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.

-

Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.

-

Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.

-

Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.

-

Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với
giáo viên.

-

Khai thác và sử dụng được thông tin, hình ảnh trong bài học về trồng trọt
dưới sự hướng dẫn của GV.

-

Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu về vai trò của trồng trọt, phương thức trồng
trọt, nhóm cây trồng phổ biến ở địa phương em để phục vụ cho bài học và
thực hiện các hoạt động luyện, vận dụng.

Năng lực công nghệ:
-

Nhận thức công nghệ: nhận thức cơ bản về vai trò, triển vọng của trồng trọt;
đặc điểm của một số nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong trồng trọt.

Năng lực số:

1

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
-

5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ
có thể có để giải quyết nhu cầu.

-

6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

-

2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ
ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.

-

2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.

-

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới
sự hướng dẫn của GV.

-

1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất
-

Có ý thức tìm hiểu về trồng trọt nói chung và vai trò của trồng trọt ttrong đời
sống.

-

Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-

SGK, Giáo án.

-

Tranh ảnh, vieo liên quan đến vai trò của trồng trọt, phương thức trồng trọt,
trồng trọt công nghệ cao.

-

Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với HS
-

SGK.

-

Đọc trước bài học trong SGK.

2

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
-

Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng
trọt, phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao, các ngành nghề trong
trồng trọt.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại kiến thức đã
có về các nhóm cây trồng phát triển. Bên cạnh đó, các hình ảnh về ngành nghề
trong trồng trọt sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú
trong bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số nhóm cây trồng phổ biến ở
VN.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến trồng trọt và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi :
+ Em hãy nêu một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam mà em biết
+ Theo em, trong trồng trọt có những ngành nghề nào?

3

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý:
+ Một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam: cây lương thực, cây ăn quả, cây
rau, cây hoa, cây gia vị, cây lấy gỗ,….
+ Trồng trọt gồm những ngành nghề: kĩ sư trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư
chọn giống cây trồng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]

4

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
- GV dẫn dắt vào bài học: Một số nhóm cây trồng phổ biến cũng như những ngành
nghề liên quan đến trồng trọt là những vấn đề liên quan đến trồng trọt. Vậy, trồng
trọt ra đời từ khi nào? Có những phương thức trồng trọt nào? Trồng trọt có vai trò
như thê nào đối với đời sống con người? Có những ngành nghề trồng trọt nào? Để
tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài
học đầu tiên của môn Công nghệ 7 – Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò, triển vọng của
trồng trọt đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống
con người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng trọt
ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Vai trò và triển vọng của - 1.1.TC1b: HS
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.1 – Vai trồng trọt

thực hiện tìm

trò của trồng trọt SGK tr.7 và yêu cầu HS 1. Vai trò

kiếm thông tin

trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các vai trò của - Vai trò của trồng trọt thông trên Internet.
trồng trọt tương ứng với các ảnh trong hình.

qua các hình:

- 5.2.TC1b: HS

+ Hình 1.1a: Cung cấp lương sử dụng công
thực, thực phẩm

cụ số để tìm

+ Hình 1.1b: Cung cấp nguyên kiếm thông tin
liệu làm thức ăn cho chăn nuôi

trên Internet.

+ Hình 1.1c: Cung cấp nguyên - 6.2.TC1a: Sử
liệu cho công nghiệp chế biến.

dụng được công

+ Hình 1.1: Cung cấp các sản cụ AI trong học
- GV rút ra vai trò của trồng trọt: Trồng trọt

5

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế phẩm xuất khẩu.
và đời sống con người.

tập.

- Vai trò của trồng trọt từ thực

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, sử tiễn cuộc sống bản thân và quan
dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) sát thế giới xung quanh:
tìm hiểu thông tin trên Internet và trả lời câu + Cung cấp nguyên liệu cho
hỏi: Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và công nghiệp chế biến đồ mĩ
quan sát thế giới xung quanh, em hãy kể nghệ, thủ công nghiệp.
thêm các vai trò của trồng trọt.

+ Cung cấp nguyên liệu cho

- GV hướng dẫn HS tự đọc thông tin trong công nghiệp chế biến nước giải
mục I.2 SGK tr 7, 8 và trả lời câu hỏi: Em khát, nhiên liệu sinh học.
hãy nêu những lợi thể để phát triển trồng + Tạo việc làm, tăng thu nhập
trọt của Việt Nam.

cho người lao động.

- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin + Tạo cảnh quan, bảo vệ môi
bổ ích SGK tr.7 để biết thêm về các nhóm trường, phát triển du lịch, giữ
hàng và mặt hàng nông sản có giá trị xuất gìn bản sắc văn hóa.
khẩu lớn.

2. Triển vọng

- GV kết luận: Trong tương lai, trồng trọt Những lợi thế để phát triển
của nước ta sẽ có cơ hội phát triển, cung trồng trọt ở Việt Nam:
cấp ngày càng nhiều các sản phẩm chất + Nằm trong vùng khí hậu nhiệt
lượng cao phục vụ cho tiêu dùng trong nước đới, có các mùa rõ rệt quanh
và xuất khẩu, góp phần nâng cao vị thế của năm
trồng trọt nói riêng và nông nghiệp nói + Phần lớn diện tích của nước
chung.

ta là đất trồng với địa hình rất

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

đa dạng như đồng bằng, trung

- HS đọc SGK tr.7-8, quan sát Hình 1.2, thảo du, miền núi, cao nguyên, ven
luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.

biển.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

+ Có truyền thống nông nghiệp,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhân dân ta cần cù, thông minh
thảo luận

và có nhiều kinh nghiệm trong

- GV mời đại diện HS, nhóm trả lời câu hỏi

6

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
về vai trò của trồng trọt đối với đời sống con trồng trọt.
người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp + Nhà nước rất quan tâm và có
chế biến; Triển vọng của trồng trọt ở Việt nhiều chính sách hỗ trợ để phát
Nam.

triển trồng trọt.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

+ Khoa học công nghệ ngày

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện càng phát triển, nhiều loại thiết
nhiệm vụ học tập

bị, công nghệ hiện đại được

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, ứng dụng trong trồng trọt.
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phát triển
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các nhóm cây trồng phổ
biến và mục đích của chúng đối với đời sống con người.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng tương ứng với
các ảnh của Hình 1.2 SGK; Hoàn thành Phiếu học tập về các loại cây trồng mà em
biết.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

II. Các nhóm cây trồng - 2.1.TC1a: Lựa

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2 – Một số phổ biến

chọn được công

nhóm cây trồng phổ biến SGK tr.8 và trả lời câu - Tên các nhóm cây nghệ số cụ thể
hỏi: Em hãy nêu tên các nhóm cây trồng theo mục trồng theo mục đích sử để
đích sử dụng.

dụng:

tương

tác

trong lớp học.

+ Hình 1.2a: Cây lương - 2.4.TC1a: HS
thực

lựa chọn công

+ Hình 1.2b: Cây rau

cụ Padlet được

+ Hình 1.2c: Cây ăn quả

xác định rõ ràng

+ Hình 1.2d: Cây công để hợp tác tổng
nghiệp

hợp

kết

7

quả

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn: Em hãy kể tên + Hình 1.2e: Cây thuốc, nhóm.
một số nhóm cây trồng có trong hoạt động sản cây gia vị
xuất của gia đình và địa phương em.

+ Hình 1.2g: Cây hoa,

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận cây cảnh.
và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập: Hoàn
thành nội dung theo bảng mẫu dưới đây với các
loại cây trồng mà em biết

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào
Padlet chung của lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.2, thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày dựa
trên tư liệu số vừa tìm được.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Kết quả Phiếu học tập:
Loại cây trồng

Bộ phận sử dụng

Mục đích sử dụng

Cây lúa

Hạt

Lương thực, thực phẩm

Cây khoai

Củ

Lương thực, thực phẩm

Cây bưởi

Quả

Lương thực, thực phẩm

8

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725

Cây rau cải

Thân, lá

Lương thực, thực phẩm

Cây dâu tây

Quả

Lương thực, thực phẩm

Cây cà phê

Quả

Cây công nghiệp

Cây gừng

Củ

Gia vị, chữa bệnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số phương thức trồng
trọt phổ biến gồm: phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có
mái che và phương thức trồng trọt hỗn hợp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các
phương thức trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Một số phương thức trồng trọt phổ biến ở
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS Việt Nam
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ sau:

1. Trồng trọt ngoài tự nhiên

+ Nhóm 1: Quan sát Hình 1.3, đọc thông tin - Khái niệm: là phương thức trồng trọt phổ biến
mục III.1 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, và được áp dụng cho hầu hết các loại cây trồng.
ưu, nhược điểm của phương thức trồng trọt Mọi công việc trong quy trình trồng trọt đều được
ngoài tự nhiên.

tiến hành trong điều kiện tự nhiên.
- Ưu điểm:
+ Tiến hành đơn giản, dễ thực hiện
+ Có thể thực hiện trên diện tích lớn.
+ Cây có khả năng thích nghi thời tiết, thân thiện
môi trường.
- Nhược điểm:

+ Nhóm 2: Quan sát Hình 1.4, đọc thông tin

+ Dễ bị tác động bởi sâu, bệnh hại.

9

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
mục III.2 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, + Các điều kiện bất lợi của thời tiết (giá rét, hạn
ưu, nhược điểm của phương thức trồng trọt hán, bão, lụt..).
trong nhà có mái che.

+ Khả năng trồng trái vụ thấp.
2. Trồng trọt có mái che
- Khái niệm: là phương thức trồng trọt thường
được tiến hành ở những nơi có điều kiện tự nhiên
không thuận lợi, áp dụng đối với những cây trồng
khó sinh trưởng, phát triển trong điều kiện tự
nhiên.
- Ưu điểm:

+ Nhóm 3: Đọc thông tin mục III.3 SGK tr.9 + Cây ít bị sâu, bệnh
và cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm của + Có thể tạo ra năng suất cao
phương thức trồng trọt kết hợp.

+ Chủ động trong việc chăm sóc.

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em hãy + Có thể sản xuất được rau quả trái vụ, an toàn.
nêu một số phương thức trồng trọt ở gia - Nhược điểm:
đình hoặc địa phương em sinh sống đang áp + Đầu tư lớn
dụng.
+ Kĩ thuật cao
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ + Khả năng thích nghi thời tiết kém
ích SGK tr.10.
+ Quy mô sản xuất nhỏ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

3. Phương thức trồng trọt kết hợp

- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.3, 1.4, thảo - Khái niệm: là phương thức kết hợp giữa phương
luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
thức trồng trọt ngoài tự nhiên với phương thức
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần trồng trọt trong nhà có mái che.
thiết.
- Ưu điểm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Cây ít bị sâu, bệnh
thảo luận
+ Có thể tạo ra năng suất cao
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu + Chủ động trong việc chăm sóc.
hỏi về khái niệm, ưu, nhược điểm của các + Có thể sản xuất được rau quả trái vụ, an toàn.
phương thức trồng trọt.

- Nhược điểm:

- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

10

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Phức tạp, đòi hỏi đầu tư lớn
nhiệm vụ học tập

+ Kĩ thuật cao

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, + Giá thành cao.
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ
cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của
trồng trọt công nghệ cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các đặc điểm cơ bản của trồng trọt
công nghệ cao.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

IV. Một số đặc điểm cơ - 5.2.TC1b: Sử

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV SGK bản của trồng trọt công dụng công cụ
tr.10 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu tóm nghệ cao

số

tắt những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công Đặc điểm cơ bản của để
nghệ cao.

(YouTube)
tìm

trồng trọt công nghệ cao: thông

tin

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về trồng trọt - Ưu tiên sử dụng các video
công nghệ cao:

hiểu
từ
trên

giống cây trồng mới cho Internet.
năng

suất

cao,

chất - 1.1.TC1a: HS

lượng tốt và thời gian khai thác được
sinh trưởng ngắn.

thông tin từ tư

- Đất trồng dần được liệu số.
thay thế bằng các loại
giá thể hoặc dung dịch
dinh dưỡng, giúp cây
- GV cho HS xem video về việc ứng dụng công trồng sinh trưởng, phát
nghệ cao vào trồng trọt:

triển tốt hơn.

11

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
https://www.youtube.com/watch?v=T_ZLhnFKmto - Ứng dụng ngày càng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

nhiều các thiết bị, công

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, và trả lời câu hỏi. nghệ hiện đại nhằm chủ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

động và nâng cao hiệu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

quả sản xuất, giải phóng

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về đặc điểm sức lao động.
cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.

- Người lao động có

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

trình độ cao, quy trình

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ sản xuất khép kín từ
học tập

khâu nghiên cứu, ứng

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển dụng sản xuất đến tiêu
sang nội dung mới.

thụ nông sản.

Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số ngành nghề trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được đặc điểm cơ bản của một số
ngành nghề trồng trọt, từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân
với các ngành nghề trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm cơ bản của một số ngành
nghề trong trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học V. Một số ngành nghề trong - 2.1.TC1a: Lựa
tập

trồng trọt

- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS 1. Kĩ sư trồng trọt

chọn được công
nghệ số cụ thể

đọc thông tin mục V SGK tr.10, 11 và - Khái niệm: là những người làm để

tương

tác

thực hiện nhiệm vụ sau:

nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn trong lớp học.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt.

bộ quá trình trồng trọt, nghiên cứu - 2.4.TC1a: HS

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực cải tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ lựa chọn công

12

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
vật.

thuật vào trồng trọt nhằm tăng cụ Padlet được

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống năng suất, chất lượng nông sản, xác
cây trồng.

định

rõ

hướng tới phát triển nền nông ràng để hợp tác

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết nghiệp hiện đại, bền vững, thân tổng hợp kết
quả vào Padlet chung của lớp.

thiện với môi trường.

quả nhóm.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.6 – - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu
Một số ngành nghề trong trồng trọt SGK thích công việc chăm sóc cây
tr.11 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các trồng, thích khám phá quy luật
hình ảnh trong hình minh họa cho ngành sinh trưởng và phát triển của cây
nghề nào trong trồng trọt?

trồng.
2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
- Khái niệm: là những người làm
nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ

- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Trồng các tác nhân gây hại để bảo vệ cây
trọt là một lĩnh vực quan trọng gắn liền trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu
với cuộc sống của con người. Do đó, các quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn
ngành nghề trong lĩnh vực trồng trọt sẽ thực phẩm, giữ gìn đa dạng sinh
ngày càng phát triển. Em nhận thấy bản học, bảo vệ môi trường, góp phần
thân phù hợp với ngành nghề nào trong phát triển nền nông nghiệp hiện
lĩnh vực trồng trọt? Vì sao?

đại, bền vững.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.6, thảo nghiên cứu khoa học, thích khám
luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.

phá quy luật phát sinh, phát triển

- Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet.

của côn trùng và các loài sâu bệnh.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu 3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
- Khái niệm: là những người làm
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhiệm vụ bảo tồn và phát triển
giống cây trồng hiện có; nghiên
thảo luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình cứu, chọn tạo các giống cây trồng
mới phục vụ cho nhu cầu trong
bày dựa trên tư liệu số vừa tìm được.

13

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
- GV mời đại diện HS, nhóm trả lời câu nước và xuất khẩu.
hỏi về đặc điểm cơ bản của một số ngành - Phẩm chất: yêu thích cây trồng,
nghề trong trồng trọt và sở thích, sự phù thích nghiên cứu khoa học, cẩn
hợp của bản thân với các ngành nghề thận, kiên trì, tỉ mỉ.
trong trồng trọt.

- Các ảnh trong hình minh họa cho

- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ ngành nghề trong trồng trọt:
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Hình 1.6a: Kĩ sư trồng trọt
nhiệm vụ học tập

+ Hình 1.6b: Kĩ sư bảo vệ thực vật

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ Hình 1.6c: Kĩ sư chọn giống cây
trồng.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng kiến
thức được học và kiến thức thực tế.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm.
- Câu trả lời của HS về những lợi thế để phát triển trồng trọt tại địa phương; hoàn
thành bảng các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Bên cạnh việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người và thức ăn
cho chăn nuôi, ngành trồng trọt còn đóng vai trò quan trọng nào sau đây?
A. Cung cấp phôi thép và linh kiện điện tử cho ngành lắp ráp máy tính.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông sản cho xuất khẩu.

14

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386 168 725
C. Cung cấp các loại khoáng sản quý hiếm phục vụ ngành luyện kim non.
D. Cung cấp các thiết bị máy móc cơ khí hạng nặng cho ngành xây dựng.
Câu 2: Nhóm cây trồng nào sau đây đều được phân loại vào nhóm cây lương thực
phổ biến và quan trọng tại Việt Nam?
A. Lúa, ngô (bắp), khoai lang, sắn (khoai mì).
B. Cà phê, cao su, hồ tiêu, chè (trà).
C. Cam, xoài, bưởi, nhãn, vải thiều.
D. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc, hoa mai.
Câu 3: Phương thức trồng trọt nào thường đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu cao,
nhưng có ưu điểm vượt trội là giúp bảo vệ cây trồng tốt trước các điều kiện thời
tiết bất lợi (mưa đá, sương muối) và ngăn chặn côn trùng gây hại?
A. Phương thức trồng trọt quảng canh ngoài tự nhiên.
B. Phương thức du canh du cư trên các vùng núi cao.
C. Phương thức trồng trọt trong nhà có mái che (nhà kính, nhà lưới).
D. Phương thức trồng xen canh trên đất dốc không che chắn.
Câu 4: Người làm ngành nghề nào trong lĩnh vực trồng trọt có nhiệm vụ chuyên
môn là nhận biết, khảo sát, dự báo và đưa ra các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh
hại cây trồng một cách an toàn, hiệu quả?
A. Kĩ sư chọn giống cây trồng.
B. Kĩ sư chăn nuôi thú y.
C. Kĩ sư lâm nghiệp.
D. Kĩ sư bảo vệ thực vật.
Câu 5: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng xu hướng phát triển và triển vọng
của ngành trồng trọt ở nước ta trong tương lai?
A. Áp dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và hướng
tới phát triển bền vững.
B. Ngừng toàn bộ việc xuất khẩu nông sản để chuyển sang nhập khẩu 100% lương
thực từ nước ngoài.
C. Cắt giảm tối đa diện tích trồng c
 
Gửi ý kiến