Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1. Ester - Lipid

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:33' 26-10-2026
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID
BÀI 1. ESTER – LIPID
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số nguyên tử C
trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
- Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester
(phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản
ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
- Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega – 3 và
omega – 6).
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến
vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
1

+ Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số nguyên tử
C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
+ Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
+ Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester
(phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng,
phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
+ Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega – 3 và
omega – 6).
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a:Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác
nhau.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
- Năng lực AI:
+ 12.C2.MR1: Tùy chỉnh được yêu cầu của hệ thống AI phục vụ nhiệm vụ học tập: giới
hạn dữ liệu/nguồn, yêu cầu định dạng đầu ra và hạn chế AI tự suy diễn.
+ 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong quá trình xử lí thông tin/ra
quyết định; biết kiểm chứng và chịu trách nhiệm về kết luận cuối.
3. Phát triển phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Học liệu số phục vụ hoạt động AI: RSC Education – Making esters from alcohols and
acids: https://edu.rsc.org/experiments/making-esters-from-alcohols-and-acids/1743.article
2

2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ester – lipid.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV yêu cầu HS: Quan sát các hình ảnh về ester:

ethyl butyrate
Benzyl acetate
Lynalyl acetate
- GV nêu câu hỏi: Một số ester như ethyl butyrate, benzyl acetate, lynalyl acetate,
geranyl acetate, ... Có mùi thơm nên được dùng làm hương liệu. Chất béo là thức ăn
quan trọng của con người. Vậy ester và chất béo là gì? Chúng có tính chất vật lý và tính
chất hoá học cơ bản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
3

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là
đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí, tính chất hóa học của ester lipid, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 1: Ester - lipid.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Ester
a. Mục tiêu: HS trình bày được:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C
trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của ester (phản
ứng thủy phân).
- Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 6 – 10 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm ester; danh pháp và tính chất vật lí của
ester; tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của ester.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV tổ chức cho HS: Quan sát hình sau:

I. Ester
1. Khái niệm
- Thay thế nhóm -OH ở nhóm
-COOH của carboxylic acid
bằng nhóm -OR' thu được
ester.

NLS

6.2.NC1
b: Điều
chỉnh
được các
hệ thống
AI
để
phù hợp
với nhu
cầu cụ
- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã - Công thức chung của ester
thể
biết ở lớp 9 và lớp 11, trả lời câu hỏi: Chỉ đơn chức: RCOOR' (R: gốc
12.C2.M
ra dấu hiệu nhận dạng acid và ester.
hydrocarbon hoặc H; R': gốc
R1: HS
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI hydrocarbon).
tùy
4

bằng điện thoại di động, tìm kiếm dấu hiệu
nhận dạng acid và ester, sau đó đối chiếu
với kết quả của GV.
- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 1.1.

- GV yêu cầu HS: Dựa vào dấu hiệu rút ra
ở trên, trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Hãy
nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của
các ester trong hình.
- GV cung cấp thêm thông tin về cách thức
tạo thành ester.
- GV yêu cầu HS: Từ thông tin được cung
cấp, hãy: Viết công thức tổng quát của
ester đơn chức.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Trong ester, R
và R' có nhất thiết phải là gốc
hydrocarbon không?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI
(Gemini/ ChatGPT) để tìm kiếm thêm
thông tin, sau đó đối chiếu với kết quả của
GV.
- GV yêu cầu HS chỉ sử dụng AI sau khi
đã có câu trả lời/dữ liệu ban đầu. Khi truy
vấn, HS phải giới hạn nguồn/dữ liệu đầu
vào, nêu rõ định dạng đầu ra và yêu cầu AI
không tự bổ sung dữ kiện chưa có.
(12.C2.MR1; 12.A1.2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm

chỉnh
yêu cầu
của AI
phù hợp
nhiệm
vụ học
tập;
12.A1.2:
HS phân
định vai
trò AI –
con
người,
kiểm
chứng và
tự chịu
trách
nhiệm về
kết luận.

5

vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã
học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- HS sử dụng AI theo yêu cầu đã đặt, sau
đó đối chiếu từng nhận xét với SGK/dữ
liệu thí nghiệm/học liệu của hoạt động; HS
tự sửa phần chưa phù hợp và không chép
nguyên đầu ra AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Trong carboxylic acid, có nhóm -OH ở
nhóm carboxyl; nếu thay thế nhóm này
bằng nhóm -OR' thì sẽ thu được ester.
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Trong
cấu tạo của các chất ở Hình 1.1 đều có
nhóm -COO.
* Trả lời câu hỏi mở rộng của GV:
+ Công thức tổng quát của ester đơn
chức: RCOOR'.
+ R có thể không phải là gốc hydrocarbon
nhưng R' phải là gốc hydrocarbon.
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- Khi báo cáo, HS nêu một nhận xét AI
được chấp nhận hoặc bác bỏ, kèm căn cứ;
HS chịu trách nhiệm về câu trả lời cuối.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
6

kết luận về khái niệm ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Danh pháp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cung cấp kiến thức cho HS về cách
gọi tên ester.
- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức vừa
được cung cấp, trả lời câu hỏi mục Câu
hỏi và bài tập SGK trang 7:
1. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các
đồng phân ester có công thức phân tử
C4H8O2.
2. Viết công thức cấu tạo của các ester có
tên gọi sau đây:
a) methyl formate;
b) isopropyl
acetate;
c) ethyl propionate;
d) methyl
butyrate.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:
1.
CTCT thu gọn
HCOOCH2 –
CH3

2. Danh pháp
- Tên gọi của ester đơn chức:
Tên gốc R' + Tên gốc
carboxylic acid.

Tên gọi

CH2 – Propyl
formate

HCOOCH(CH3)CH3

Isopropyl
7

formate
CH3COOC2H5

Ethyl acetate

CH3 – CH2 – COO – Methyl
CH3
propionate
2.
Tên gọi

CTCT thu gọn

a) methyl formate

HCOOCH3

b)
isopropyl CH3COOCH(CH3)2
acetate
c)
propionate

ethyl CH3CH2COOC2H5

d) methyl butyrate

CH3CH2CH2COOC
H3

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về cách gọi tên ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tính chất vật lí
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV tổ chức cho HS: Quan sát cấu tạo
phân tử ester đơn chức sau.

- GV yêu cầu HS: Dựa vào hình, trả lời
câu hỏi: Em hãy cho biết ester có nguyên
tử H linh động không? Đánh giá về khả
năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân
tử ester.

3. Tính chất vật lí
- Các phân tử ester không tạo
liên kết hydrogen với nhau ⇒
nhiệt độ sôi của ester thấp hơn
nhiều so với alcohol và
carboxylic acid có cùng phân
tử khối.
- Trạng thái tồn tại (ở nhiệt độ
phòng):
+ Ester có phân tử khối thấp
và trung bình: thường là chất
lỏng;
+ Ester có phân tử khối lớn:
8

- GV tổ chức cho HS: Nghiên cứu thông thường ở dạng rắn.
tin trong bảng mục Hoạt động SGK trang - Ester nhẹ hơn nước, ít tan
7.
trong nước; một số có mùi
thơm của hoa, quả chín.
Ví dụ:
- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã
suy luận, trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có phân
tử khối tương đương trong bảng, ester lại
có nhiệt độ sôi thấp nhất?
- GV tổ chức cho HS: Vận dụng kiến thức
về ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến
tính chất vật lí thông qua mục Câu hỏi và
bài tập: Cho ba hợp chất butan-1-ol,
propanoic acid, methyl acetate và các giá
trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là:
57oC; 118oC; 141oC. Em hãy gán cho mỗi
chất một giá trị nhiệt độ sôi thích hợp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Ester không có H linh động, không tạo
được liên kết hydrogen với nhau.
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Nhiệt
độ sôi của ester thấp hơn nhiều so với hai
chất còn lại do ester không có khả năng
9

tạo liên kết hydrogen.
* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập: Butan1-ol: 118oC; propanoic acid: 141oC;
methyl acetate: 57oC. Do carboxylic acid
và alcohol có liên kết hydrogen nên có
nhiệt độ sôi cao hơn ester. Carboxylic acid
có liên kết hydrogen ở dạng dimer nên có
nhiệt độ sôi cao hơn alcohol.
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về tính chất vật lí của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tính chất hóa học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV hướng dẫn và thực hiện mẫu phản
ứng thủy phân ester như mục Hoạt động
SGK trang 8.
- GV tổ chức cho các nhóm tự thực hiện thí
nghiệm theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS: Dựa vào hiện tượng
quan sát được trong quá trình làm thí
nghiệm, vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành phiếu bài tập số 1 (đính kèm
dưới hoạt động).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát và thực hành thí nghiệm,
đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm

4. Tính chất hóa học
a) Phản ứng thủy phân ester
trong môi trường acid
- Trong môi trường acid, ester
bị thủy phân tạo thành
carboxylic acid và alcohol
(hoặc phenol) tương ứng.
- Phương trình tổng quát:
- Phản ứng thủy phân ester
trong môi trường acid là phản
ứng thuận nghịch.
b) Phản ứng thủy phân ester
trong môi trường base (phản
ứng xà phòng hóa)
- Trong môi trường base, ester
bị thủy phân tạo thành muối
10

để hoàn thành phiếu bài tập số 1.
carboxylate và alcohol.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). - Phương trình tổng quát:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời Phiếu bài tập số 1 (đính kèm
dưới hoạt động).
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về tính chất hóa học của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Điều chế
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cung cấp kiến thức cho HS về phản
ứng ester hóa.
- GV nêu câu hỏi liên hệ: Phản ứng ester
hóa là phản ứng nghịch của phản ứng
nào?
- GV tổ chức cho HS: Vận dụng kiến thức
đã học thông qua hoạt động ở mục Câu
hỏi và bài tập: Isoamyl acetate có mùi
thơm đặc trưng của chuối chín nên còn
được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn
hợp gồm 16,2 g acetic acid và 15,2 gam
isoamyl alcohol ((CH3)2CHCH2CH2OH)
với xúc tác là H2SO4 đặc, thu được 14,16 g
dầu chuối. Tính hiệu suất của phản ứng
điều chế dầu chuối trên.
- GV cung cấp học liệu số:

5. Điều chế
- Ester thường được điều chế
bằng phản ứng ester hóa giữa
carboxylic acid và alcohol,
xúc tác acid (thường dùng
H2SO4 đặc).
- Phương trình tổng quát:

- Bảng 3 dữ kiện về phản ứng
ester hóa đã được đối chiếu
với SGK/học liệu RSC và
chỉnh sửa bởi HS.

12.C2.M
R1: HS
tùy
chỉnh
yêu cầu
của AI
phù hợp
nhiệm
vụ học
tập;
12.A1.2:
HS phân
định vai
trò AI –
con
người,
kiểm
chứng và
11

https://edu.rsc.org/experiments/makingesters-from-alcohols-and-acids/
1743.article. HS đọc phần mô tả phản ứng
và quy trình thí nghiệm, ghi đúng 3 dữ
kiện: chất phản ứng, vai trò của acid xúc
tác và dấu hiệu/sản phẩm cho thấy ester
được tạo thành. GV quy định: HS phải ghi
dữ liệu/câu trả lời ban đầu trước khi dùng
AI; AI chỉ được xử lí dữ liệu HS cung cấp
và không thay thế kết luận của HS.
(12.C2.MR1; 12.A1.2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ,
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- HS hoàn thành phần quan sát/đọc/ghi
chép trước, sau đó yêu cầu AI chỉ sắp xếp
3 dữ kiện của nhóm thành bảng “dữ kiện –
ý nghĩa hóa học – căn cứ”; không bổ sung
chất hay hiện tượng ngoài dữ liệu đã cung
cấp. HS đối chiếu đầu ra AI với SGK và
chính học liệu gốc; đánh dấu thông tin phù
hợp, chưa đủ hoặc sai trước khi chỉnh sửa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV: Phản ứng ester
hóa là phản ứng nghịch của phản ứng thủy
phân ester trong môi trường acid.
* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:

tự chịu
trách
nhiệm về
kết luận.

12

16,2
=0,27(mol)
60
15,2
n alcoh ol =
= 0,1727 (mol)
88
14,16
n ester=
= 0,1089 (mol).
130
n acid=

Vậy, hiệu suất phản ứng được tính theo
alcohol:
H=

0,1089
. 100% = 63,1%.
0,1727

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một gợi
ý/nhận xét của AI đã chấp nhận hoặc bác
bỏ và giải thích căn cứ; kết luận cuối do
nhóm tự trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về phương pháp điều chế ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 6: Ứng dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu thông tin
trong SGK, kết hợp tìm hiểu thêm thông tin
trên internet để trả lời câu hỏi mục Hoạt
động: Em hãy tìm hiểu và trình bày về ứng
dụng của một ester mà em biết.
-GV yêu cầu HS: Sử dụng Canva để vẽ sơ
đồ tư duy, trình bày lại ứng dụng của một
ester mà em biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm

6. Ứng dụng
- Làm chất tạo hương trong
công nghiệp thực phẩm (ethyl
butyrate, benzyl acetate,…),
mĩ phẩm (linalyl acetate,
geranyl acetate,..).

Benzyl acetate có trong hoa
nhài

3.1.NC1
a:Áp
dụng
được các
cách tạo
và chỉnh
sửa nội
dung ở
các định
dạng
khác
nhau.
13

vụ học tập
- HS đọc và tìm hiểu thông tin về ứng
dụng của ester, thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động (DKSP).
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về ứng dụng của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.

- Làm chất dẻo (poly(methyl
methacrylate)), sơn tường
(polyacrylate).

Sơn acrylic
- Làm dược phẩm (aspirin,
methyl salicylate,…).

- Làm dung môi tách, chiết
chất hữu cơ (ethyl acetate),
pha sơn (butyl acetate).

PHIẾU BÀI TẬP 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Họ và tên:
Lớp:
14

Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2).
….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp? Ester
thuộc lớp nào?
….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy ra tốt
hơn?
….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 4: Em hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau của phản ứng thủy phân ester
CH3COOCH3 trong môi trường acid và môi trường base.
….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
15

……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 5: Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng).
b) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng).
….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 6: Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của quả lê, còn methyl butanoate là
ester có mùi đặc trưng của quả táo.
a) Viết công thức cấu tạo của propyl ethanoate và methyl butanoate.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng thủy phân propyl ethanoate và methyl
butanoate trong môi trường acid và môi trường base.
….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Họ và tên:
Lớp:
16

Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2).
- Trước khi đun: chất lỏng ở cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Sau khi đun: ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm; ống nghiệm (2):
tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp? Ester
thuộc lớp nào?
- Vì ester ít tan trong nước; trong khi đó cả H 2SO4 và NaOH đều tan tốt trong nước ⇒
ester và hai chất này không hòa tan vào nhau ⇒ tách lớp.
- Ester thường nhẹ hơn nước nên thuộc lớp bên trên.
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy ra tốt
hơn?
Thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn.
Câu 4: Em hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau của phản ứng thủy phân ester
CH3COOCH3 trong môi trường acid và môi trường base.
Môi trường

Acid

Yếu tố

Base

Giống

- Sản phẩm thường có alcohol.

Khác

- Phản ứng thuận nghịch.

- Phản ứng một chiều.

Câu 5: Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng).
b) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng).
a)
o

b) HCOOCH3 + NaOH t→ HCOONa + CH3OH
Câu 6: Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của quả lê, còn methyl butanoate là
ester có mùi đặc trưng của quả táo.
a) Viết công thức cấu tạo của propyl ethanoate và methyl butanoate.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng thủy phân propyl etha
 
Gửi ý kiến