Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1. DNA và cơ chế tái bản DNA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Lan
Người gửi: Võ Quyết Thắng
Ngày gửi: 06h:48' 22-11-2025
Dung lượng: 274.4 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

Tiết 1

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

PHẦN IV – DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I: DI TRUYỀN PHÂN TỬ
Bài 1: DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Dựa vào cấu trúc hóa học của phân tử DNA, trình bày được chức năng của DNA.
- Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A - T và G - C.
- Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình t ự sao thông tin di truy ền t ừ t ế bào
mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
2. Về năng lực
- Nhận thức Sinh học: Nhận biết được đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng của DNA;
trình bày được cơ chế tái bản DNA và ý nghĩa.
- Tìm hiểu thế giới sống: Tìm hiểu ứng dụng thực tế của cơ chế tái bản DNA trong y h ọc, gi ải
trình tự gene, truy tìm tội phạm, tìm huyết thống,…
- Vận dụng: Giải thích được sự đa dạng sinh giới, sự truyền thông tin từ th ế hệ này sang th ế
hệ sau ;Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập cơ bản về tái bản DNA.
- Tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, HS độc lập nghiên
cứu SGK và các nguồn tài liệu trao đổi nước, trao đổi khoáng và nitrogen ở th ực v ật, t ự đánh
giá về quá trình và thực hiện nhiệm vụ.
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức giải thích các vấn đề thực tiễn: T ại sao
protein tạo nên các tính trạng của sinh vật nhưng không thể đảm nhận ch ức năng c ủa m ột
vật chất di truyền, ý nghĩa của kết cặp đặc hiệu A - T và G - C phù h ợp v ới ch ức năng c ủa
DNA, đề xuất hướng sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở người, giảm thiểu tối đa tác
dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh,…
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: thông qua việc tuyên truyền mọi người xung quanh biết sự đa d ạng di truy ền c ủa
sinh giới, từ đó yêu thương đồng loại và bảo tồn đa dạng sinh học.
- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.
- Trách nhiệm:
+ Với bản thân và các bạn trong nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
+ Bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giấy A0, bút dạ
- Phiếu học tập:
1. Thành phần tham gia

Trường THPT 1-5

+ …………………………………………………………….
+……………………………………………………………..
1

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

+……………………………………………………………..
2. Diễn biến

Bước 1: Khởi đầu sao chép
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
Bước 2: Tống hợp mạch DNA mới
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..

3. Kết quả quá trình tái ……………………………………………………………..
bản
……………………………………………………………..
4. Nguyên tắc tái bản

5. Điểm khác trong cơ
chế tái bản của SV nhân
sơ và SV nhân thực

……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
SV NHÂN SƠ

SV NHÂN THỰC

Số đơn vị tái …………………………
bản (điểm
…………………………
khởi đầu
sao chép)

…………………………
…………………………

Số loại
enzyme
tham gia

…………………………
…………………………

…………………………
…………………………

- Các tài liệu hỗ trợ hoạt động dạy học:
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc
DNA theo Watson và Crick

Hình 1.2 Sơ đồ khái quát
quá trình tái bản DNA

Hình 1.3 Quá trình tái bản
DNA tại 1 chạc sao chép.

Hình thành kiến thức về
cấu trúc phù hợp với chức
năng của DNA

Để nêu được cấu tạo của 1
đơn vị tái bản

Để hình thành kiến thức
quá trình tái bản DNA tại 1
chạc sao chép.

-Video quá trình tái bản DNA: https://youtu.be/zBGcQPQLIeQ
- Video quá trình tái bản DNA trong kỹ thuật PCR : https://www.youtube.com/watch?
v=xfzZBDskZ8o
2. Học sinh
- Ôn tập kiến thức cấu tạo DNA đã học ở lớp 10.
Trường THPT 1-5

2

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

- Nghiên cứu trước nội dung bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú, năng lượng tích cực cho HS.
- Kích thích trí tò mò, mong muốn khám phá tìm hiểu về quá trình nhân đôi DNA.
- Giáo dục lòng nhân ái, ý thức tìm tòi, học hỏi và hứng thú v ề ứng d ụng ki ến th ức vào th ực
tiễn.
b. Nội dung:
HS quan sát hình ảnh và giải thích hiện tượng thực tế.
c. Sản phẩm:
- Học sinh nêu được do con cái mang các đặc điểm di truyền từ bố và mẹ thông qua các quá
trình nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã.
- Cấu trúc cần thiết để thực hiện chức năng di truy ền: có c ấu trúc đa phân, có kh ả năng liên
kết hydrogen giữa các base nitrogen giữa các đơn phân, có khả năng tự nhân đôi.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
- HS hoạt động cá nhân: Quan sát các hình ảnh minh họa và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao con sinh ra lại giống bố mẹ?
+ Các loài sinh vật lại giữ được đặc điểm di truyền của loài qua rất nhiều thế hệ nhờ những cơ
chế di truyền nào?
+ Một phân tử hữu cơ cần phải có các đặc điểm cấu trúc như thế nào để có th ể đ ảm nh ận
chức năng của một vật chất di truyền?

Các thành viên trong 1 gia đình

Trường THPT 1-5

3

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

Mẹ và con trai
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
GV gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, lần lượt gọi HS nêu ý kiến. Dựa vào ý kiến HS để GV giới thiệu
chương trình Sinh học lớp 12 và chủ đề: Di truyền phân tử.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
* Hoạt động 1: CHỨC NĂNG CỦA DNA
a. Mục tiêu:
- Dựa vào cấu trúc hóa học của phân tử DNA, trình bày được chức năng của DNA.
- Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A - T và G - C.
b. Nội dung:
GV yêu cầu hs thảo luận nhóm để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phù h ợp v ới ch ức năng c ủa
DNA.
c. Sản phẩm: Bảng 1
Chức năng
DNA

Đặc điểm cấu tạo DNA phù hợp chức năng

MANG
- DNA là một đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân
THÔNG TIN DI là nucleotide gồm 4 loại: A, T, G và C. Mỗi loài khác nhau sẽ có phân tử DNA
TRUYỀN
đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự các nucleotide đã tạo nên tính
đặc trưng và đa dạng của các phân tử DNA ở các loài sinh vật.
BẢO QUẢN
- DNA được cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép nên có cấu trúc bền vững, đảm bảo
THÔNG TIN DI thông tin di truyền được bảo quản ít bị hư hỏng.
TRUYỀN
- Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng
liên kết cộng hóa trị bền vững, đảm bảo sự ổn định của DNA (thông tin di
truyền) qua các thế hệ.
- Nhờ các cặp nucleotide thuộc hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ
sung đã tạo cho chiều rộng của DNA ổn định, các vòng xoắn của DNA dễ dàng
Trường THPT 1-5

4

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

liên kết với protein tạo cho cấu trúc DNA ổn định, thông tin di truyền được
điều hòa và bảo quản.
TRUYỀN ĐẠT - Trên mạch kép các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô giữa
THÔNG TIN DI nhóm base nitrogen của các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung. Tuy liên kết
TRUYỀN
hydrogen không bền vững nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu
trúc không gian của DNA được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự
sao, phiên mã.
- Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) nên
thông tin trong DNA có thể được truyền đạt nguyên vẹn sang DNA con và
sang mRNA qua quá trình phiên mã và từ mRNA được dịch mã thành các phân
tử protein.
- Sự kết hợp đặc hiệu A-T và G - C trong quá trình tái bản DNA đảo bảo cho
thông tin di truyền trong DNA được truyền đạt gần như nguyên vẹn qua các thế
hệ tế bào và cơ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
- HS tự nghiên cứu phần I SGK
- GV cho HS quan sát hình 1.1, thảo luận nhóm (4 HS/1 nhóm) giải quyết yêu cầu sau:

Nhóm 1,2: Tìm các đặc điểm cấu tạo của DNA phù hợp với chức năng mang thông tin di
truyền?
Nhóm 3,4: Tìm các đặc điểm cấu tạo của DNA phù hợp với chức năng bảo quản thông tin di
truyền?
Nhóm 5,6: Tìm các đặc điểm cấu tạo của DNA phù hợp với chức năng truyền đạt thông tin di
truyền?
Trường THPT 1-5

5

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- Đọc SGK, thảo luận nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn để trả lời các câu hỏi.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
- GV yêu cầu đại diện HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các học sinh, chính xác hóa câu trả lời của các câu h ỏi.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là các câu trả lời và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí

Mức 3

Mức 2

Mức 1

Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành câu hỏi
phẩm là phiếu chính xác các yêu cầu
70% các yêu cầu
nhờ có hướng dẫn của
học tập để đánh
giáo viên
giá
5 điểm
3 điểm
2 điểm
(5 điểm)
Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
sát để đánh giá
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
viên
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
Nội dung ghi nhớ bài: bảng 1
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 2: TÁI BẢN DNA
a. Mục tiêu:
- Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình t ự sao thông tin di truy ền t ừ t ế bào
mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ náy sang thế hệ sau.
b. Nội dung:
GV cho các nhóm thảo luận để tìm hiểu diễn biến quá trình tái bản DNA theo bảng.
c. Sản phẩm: Bảng 2
1. Thành phần tham gia

2. Diễn biến
Trường THPT 1-5

- Đoạn DNA mẹ
- Các nucleotide trong môi trường nội bào
- Các loại enzyme:
++ Enzyme tháo xoắn Helicase: tháo xoắn 2 mạch DNA
++ Enzyme DNA polymerase: tổng hợp mạch mới
++ Enzyme RNA polymerase: tổng hợp đoạn mồi prime
++ Enzyme nối Ligazase: nối các đoạn okazaki
GĐ 1: Khởi đầu sao chép
- Protein/enzyme liên kết vào điểm khởi đầu sao chép và 2 mạch
DNA → tạo nên chạc sao chép hình chữ Y.
6

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

- Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA (cung cấp
đầu 3'-OH)
- Enzyme DNA polymerase bắt đầu tổng hợp mạch mới.
GĐ 2: Tống hợp mạch DNA mới
- DNA được tách mạch đơn đến đâu thì enzyme DNA polymerase
tổng hợp mạch mới đến đó, sự liên kết nucleotide/tổng hợp
mạch mới được bắt đầu từ đầu 3'OH của đoạn mồi.
- Mạch mới được tổng hợp theo NTBS A -T, G - C với mạch khuôn.
- Vì DNA được cấu tạo từ hai mạch ngược chiều nhau nên:
+ Mạch khuôn 3'-5' thì mạch mới được tổng hợp 5'-3' liên tục.
+ Mạch khuôn 5'-3' thì mạch mới được tổng hợp ngược lại v ới
chiều tháo xoắn và mạch mới vẫn tổng hợp theo chiều 5'-3' và
tổng hợp thành từng đoạn ngắn gọi là Okazaki (tổng hợp gián
đoạn) . Sau khi các đoạn Okazaki được tổng hợp, enzyme DNA
polymerase tiến hành loại bỏ đoạn mồi và tổng hợp đoạn DNA
thay thế. Tiếp đến, một loại enzyme nối sẽ gắn các đoạn
Okazaki lại với nhau.
3. Kết quả quá trình tái - Từ một DNA tạo ra hai phân tử mới giống nhau và giống với
bản
phân
tử DNA mẹ.
4. Nguyên tắc tái bản

- Nguyên tắc khuôn mẫu: dựa vào mạch khuôn của DNA mẹ để
tổng hợp mạch mới
- Nguyên tắc bán bảo toàn: Mỗi DNA mới có 1 mạch cũ và 1 mạch
mới.
- Nguyên tắc bổ sung: A-T, G – C

5. Ý nghĩa

Chuẩn bị cho quá trình nhân đôi NST, và phân chia t ế bào. Bên
cạnh đó, quá trình nhân đôi DNA cũng là cơ sở khoa học để
chứng minh cho vấn đề di truyền học qua nhiều thế hệ khác
nhau.

6. Điểm khác trong cơ
chế tái bản của SV nhân
sơ và SV nhân thực

SV NHÂN SƠ

SV NHÂN THỰC

Số đơn vị tái
bản (điểm
khởi đầu sao
chép)

1

Nhiều

Số loại
enzyme tham
gia

Ít

Nhiều

b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
Trường THPT 1-5

7

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm sử dụng kĩ thuật khăn trải bản để phân tích hình 1.2,
1.3 và video để hoàn thành bảng sau:
Tìm hiểu diễn biến quá trình tái bản DNA
1. Thành phần tham gia

+ …………………………………………………………….
+……………………………………………………………..
+……………………………………………………………..

2. Diễn biến

Bước 1: Khởi đầu sao chép
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
Bước 2: Tống hợp mạch DNA mới
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..

3. Kết quả quá trình tái ……………………………………………………………..
bản
……………………………………………………………..
4. Nguyên tắc tái bản

……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..

5. Ý nghĩa
6. Điểm khác trong cơ
chế tái bản của SV nhân
sơ và SV nhân thực

SV NHÂN SƠ

SV NHÂN THỰC

Số đơn vị tái …………………………
bản (điểm
…………………………
khởi đầu
sao chép)

…………………………
…………………………

Số loại
enzyme
tham gia

…………………………
…………………………

…………………………
…………………………

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- Các nhóm nhận nhiệm vụ, phân công công việc và tiến hành phân tích hình đ ể hoàn thành
bảng.
- GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm học tập của nhóm, các nhóm khác l ắng nghe, ghi
chép, phản biện.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
- Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, chính xác hóa các kiến th ức và đặt các
câu hỏi mở rộng.

Trường THPT 1-5

8

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là poster và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric (đánh giá
theo tiêu chí)
Mức Thang
chất
điểm
lượng

Mô tả mức chất lượng

Điểm
đạt
được

Rõ ràng, đúng chính tả.
Xuất
Nội dung trình bày khoa học, đúng, sáng tạo.
9-10
sắc
Trình bày rõ ràng, tự tin thuyết phục, giao lưu người nghe
100% thành viên tham gia.
Rõ ràng, còn lỗi chính tả.
Nội dung trả lời khoa học, đúng 2/3.
Tốt
7-8
Trình bày rõ ràng, tự tin thuyết phục, giao lưu người nghe
~80% thành viên tham gia .
Rõ ràng, còn lỗi chính tả.
Đạt
Nội dung trả lời đáp ứng yêu cầu, đúng 1/2.
yêu
5-6
Trình bày chưa rõ ràng, thiếu tự tin thuyết phục, ít giao
cầu
lưu người nghe.
~60% thành viên tham gia.
Đơn điệu, còn lỗi chính tả.
Nội dung chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu.
Chưa
0-4
Trình bày không rõ, không tự tin thuyết phục, không giao
đạt YC
lưu người nghe.
<40% thành viên tham gia.
Nội dung ghi nhớ bài: bảng 2
……………………………………………………………………………………………………
3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: 
Hệ thống hóa và củng cố lại kiến thức cơ bản về vai trò và ứng dụng của vi sinh vật
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận để trả lời các câu hỏi luyện tập cuối bài.
c. Sản phẩm:
1. - Liên kết bổ sung giữa các nitrogenous base giữa 2 mạch với nhau trên DNA như sau: A mạch này
liên kết bổ sung với T mạch kia bởi 2 liên kết hydrogene; G trên mạch này liên kết với C trên mạch
kia bởi 3 liên kết hydrogene và ngược lại.
+ Liên kết hydrogen là liên kết yếu nên trong nhân đôi/tái bản nó dễ dàng bị phá vỡ bởi
enzyme.
+ Tuy liên kết yếu nhưng số lượng liên kết/DNA rất lớn nên
DNA có cấu trúc bền vững.
Nhờ liên kết bổ sung mà DNA có cấu trúc bền vững song cũng rất linh hoạt trong cơ chế tự
nhân đôi (tái bản). Nhờ cơ chế tự nhân đôi trong quá trình phân bào, thông tin di truyền trên DNA
được truyền đạt qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể.
2. Tính bền vững DNA phụ thuộc chủ yếu vào số liên kết hydrogen giữa các cặp base A = T và G ≡
C. (xét trên DNA có cùng số lượng nucleotide) nucleotide
+ Nếu DNA có số liên kết hydrogen lớn → tính bền vững cao => DNA đó có số liên kết giữa
các cặp G ≡ C lớn.
Trường THPT 1-5

9

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

+ Nếu DNA có số liên kết hydrogen nhỏ → tính bền vững thấp => DNA đó có số liên kết giữa
các cặp A = T lớn.
VD: DNA1 có 3000 nucleotide và có A = T = 600, G = C = 900
DNA2 có 3000 nucleotide và có A = T = 900, G = C = 600
 DNA 1 bền vững hơn DNA 2
3. Sự tạo thành các chức năng của protein/cơ thể:
Đơn phân protein là các amino acid ( có khảong 20 loại)
Protein được tổng hợp từ: Gene – phiên mã → mRNA – dịch mã → polypeptid → protein.
Protein khác nhau + tác động của điều kiện môi trường (có thể) → tính trạng khác nhau.
Protein khác nhau + tác động của điều kiện môi trường (có thể) → đặc tính khác trong cơ thể
(bảo vệ, vận chuyển, xúc tác, ...)
Protein không có chức năng di truyền, vì:
- Không có khả năng tự nhân đôi
- Không có hiện tượng bắt cặp bổ cung giữa các amino acid nhất định.
d. Tổ chức thực hiện:  
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi luyện tập:
1. Nêu ý nghĩa của kết cặp đặc hiệu A - T và G - C phù h ợp v ới chức năng c ủa DNA.
2. Tỉ lệ các cặp G - C và T - A trong phân tử DNA có ảnh hưởng đ ến đ ộ b ền vững c ủa phân t ử
DNA không? Giải thích.
3. Tại sao protein tạo nên các tính trạng của sinh vật nh ưng không th ể đ ảm nh ận ch ức năng c ủa
một vật chất di truyền?
-

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
Học sinh hoạt động nhóm, hoàn thành các nhiệm vụ; giáo viên bao quát toàn lớp cũng nh ư
hoạt động của các nhóm học sinh.

-

Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
- Các nhóm dán kết quả lên bảng

-

- Nhóm 2 kiểm tra kết quả nhóm 1 và ngược lại, nhóm 3 ki ểm tra k ết qu ả nhóm 4 và ng ược
lại, nhóm 5 kiểm tra kết quả nhóm 6 và ngược lại

-

- Đại diện 3 nhóm trả lời cho 3 câu hỏi.

-

- Các nhóm bổ sung, đặt câu hỏi,...

Bước 4. Kết luận, nhận định: 
Giáo viên nhận xét thái độ hoạt động, kết quả hoạt động của các nhóm, giáo viên chính xác hóa
kiến thức.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là các câu trả lời và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Mức
chất
lượng

Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Thang
Mô tả mức chất lượng
điểm

Trường THPT 1-5

10

Điểm
đạt được

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

XS

-

9-10

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

-

Rõ ràng, đúng chính tả.

-

Nội dung trả lời khoa học, đúng tất cả.

-

Trình bày rõ ràng, tự tin thuyết phục, giao lưu người
nghe

-

100% thành viên tham gia
Rõ ràng, còn lỗi chính tả.

-

Nội dung trả lời khoa học, đúng 2/3.

-

Trình bày rõ ràng, tự tin thuyết phục, giao lưu người

-

Tốt

-

7-8

nghe
-

~80% thành viên tham gia
Rõ ràng, còn lỗi chính tả.

-

Nội dung trả lời đáp ứng yêu cầu, đúng 1/2.

-

Trình bày chưa rõ ràng, thiếu tự tin thuyết phục, ít giao

-

Đạt
yêu
cầu

-

5-6

lưu người nghe
-

~60% thành viên tham gia
Đơn điệu, còn lỗi chính tả.

-

Nội dung chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu.

-

Trình bày không rõ, không tự tin thuyết phục, không

-

Chưa
đạt YC

-

0-4

giao lưu người nghe
-

<40% thành viên tham gia

4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích các câu hỏi thực tiễn.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
1. Nhiều enzyme và protein tham gia vào b ộ máy tái b ản DNA ở vi khu ẩn khác bi ệt v ới các
enzyme và protein cùng loại ở tế bào người. Dựa vào thông tin trên, hãy đ ề xu ất h ướng s ản xu ất
thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở người, giảm thiểu tối đa tác dụng không mong mu ốn c ủa thu ốc
kháng sinh.
2. Theo dõi video về kỹ thuật PCR: https://www.youtube.com/watch?v=xfzZBDskZ8o sau đó nêu
những ứng dụng của kỹ thuật tái bản DNA bằng kỹ thuật PCR trong th ực ti ễn?
c. Sản phẩm:
1. Nhiều enzyme và protein tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở vi khuẩn khác biệt với các enzyme
và protein cùng loại ở tế bào người. Chính vì điều này người ta điều chế thuốc chứa thành phần gây
bất hoạt loại enzyme tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở vi khuẩn mà không ảnh hưởng đến enzyme
tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở người. Nhờ đó ngăn cản sự nhân đôi DNA ở vi khuẩn → vi
khuẩn không nhân lên được.
Trường THPT 1-5

11

Năm học 2025 - 2026

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12

***

Gv: Nguyễn Thị Lan

2. Một số ứng dụng của kỹ thuật PCR trong thực tiễn như:
- Nhân bản DNA lấy từ mẫu vật để lại trên hiện trường vụ án, các nhà điều tra có thể truy tìm được
thủ phạm cũng như xác định được danh tính nạn nhân.
- Việc tách chiết DNA từ vật nuôi bị bệnh rồi tái bản tạo ra một số lượng lớn bản sao đủ để tìm ra
được tác nhân gây bệnh, qua đó đưa ra các biện pháp chữa trị cũng như phòng tránh bệnh.
- Tái bản DNA là kĩ thuật cần thiết cho giải trình tự gene và hệ gene cũng như cho công nghệ di
truyền.
d . Tổ chức thực hiện: 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho HS thảo luận nhóm đôi theo kỹ thuật Think – Pair – Share câu h ỏi : Nhiều enzyme và
protein tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở vi khu ẩn khác bi ệt v ới các enzyme và protein cùng
loại ở tế bào người. Dựa vào thông tin trên, hãy đ ề xuất hướng s ản xu ất thu ốc tr ị b ệnh nhi ễm
khuẩn ở người, giảm thiểu tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
Cá nhân suy nghĩ câu trả lời, sau đó trao đổi với bạn ngồi bên cạnh để thống nhất đáp án
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
Đại diện nhóm đôi sẽ đưa ra câu trả lời, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
Giáo viên nhận xét phần trình bày của học sinh: GV xác nhận kết quả bài làm và cho điểm.

Trường THPT 1-5

12

Năm học 2025 - 2026
 
Gửi ý kiến