TUẦN 2 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: quduy8911@gmail.com
Người gửi: Nguyễn Quốc Duy
Ngày gửi: 21h:19' 06-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: quduy8911@gmail.com
Người gửi: Nguyễn Quốc Duy
Ngày gửi: 21h:19' 06-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 2
BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ – TIẾT 1: SỐ HẠNG,
TỔNG
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Đọc, viết và trình bày được phép cộng có sử dụng tên gọi số hạng, tổng.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét
bài của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, chọn phép tính và
trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, viết phép tính, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi trao đổi kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 2; máy tính, ti vi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng phụ.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn lại phép cộng trong phạm vi đã học.
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”: GV - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả vào bảng
đọc nhanh một phép cộng, HS ghi kết quả vào
con và giơ bảng theo hiệu lệnh.
bảng con.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương HS làm
nhanh, đúng.
- HS lắng nghe, cổ vũ bạn.
- GV kết nối: Trong phép cộng, mỗi số và kết
quả đều có tên gọi. Hôm nay chúng ta học số
hạng, tổng.
- HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT)
Mục tiêu: HS nhận biết tên gọi số hạng, tổng trong phép cộng.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
quan sát tranh bể cá, nói cho bạn nghe mình
nhìn thấy gì trong tranh.
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh bể cá
và nêu nội dung tranh.
- GV hỏi: Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con - HS trả lời: Trong bể cá hình chữ nhật có 6
cá?
con cá.
- GV hỏi: Bể cá tròn có mấy con cá?
- HS trả lời: Bể cá tròn có 3 con cá.
- GV hỏi: Cả hai bể có tất cả mấy con cá?
- HS trả lời: Cả hai bể có tất cả 9 con cá.
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu bài toán từ
tranh.
- Đại diện nhóm nêu: Trong bể hình chữ nhật
có 6 con cá, trong bể tròn có 3 con cá. Hỏi cả
hai bể có bao nhiêu con cá?
- GV hỏi: Muốn biết cả hai bể có bao nhiêu con
cá, ta làm phép tính gì?
- HS trả lời: Ta làm phép tính cộng, lấy 6 cộng
3.
- GV yêu cầu HS nêu phép tính và câu trả lời.
- HS nêu: 6 + 3 = 9. Có tất cả 9 con cá.
- GV giới thiệu: Trong phép cộng 6 + 3 = 9, 6
và 3 là số hạng, 9 là tổng; 6 + 3 cũng gọi là
tổng.
- HS lắng nghe, đọc nối tiếp: 6 là số hạng, 3 là
số hạng, 9 là tổng.
- GV đưa thêm phép cộng 8 + 2 = 10, yêu cầu
HS gọi tên số hạng, tổng.
- HS nêu: 8 là số hạng, 2 là số hạng, 10 là tổng.
- GV hỏi: Muốn tìm tổng khi biết các số hạng,
em làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tìm tổng, em lấy các số
hạng cộng với nhau.
- GV kết luận: Tổng là kết quả của phép cộng;
muốn tìm tổng, ta lấy các số hạng cộng với
nhau.
- HS nhắc lại kết luận.
3. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (18 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về số hạng, tổng để làm bài tập.
Bài 1: Số?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu
học tập: quan sát bảng, tính tổng khi biết các số
hạng, điền số vào ô trống.
- HS đọc yêu cầu bài tập và làm cá nhân vào
phiếu học tập.
- GV tổ chức cho HS đổi phiếu với bạn bên
cạnh để kiểm tra kết quả.
- HS đổi phiếu, kiểm tra bài của bạn bằng cách
cộng nhẩm.
- GV mời HS nêu kết quả từng cột và giải thích
cách tìm tổng.
- HS nêu: 7 + 3 = 10; 14 + 5 = 19; 20 + 30 =
50; 62 + 37 = 99.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các số cần điền là
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
10, 19, 50, 99. Khi biết hai số hạng, ta cộng hai
số hạng để tìm tổng.
nếu cần.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở ô li.
là: a) 42 và 35; b) 60 và 17; c) 81 và 16; d) 24
và 52.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li;
chú ý viết các chữ số cùng hàng thẳng cột.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng khi đặt
tính theo cột dọc.
- HS đặt tính cẩn thận, tính từ phải sang trái.
- GV gọi 4 HS lên bảng chữa bài, mỗi em trình
bày một phép tính.
- HS trình bày: 42 + 35 = 77; 60 + 17 = 77; 81
+ 16 = 97; 24 + 52 = 76.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là 77,
77, 97, 76. Khi đặt tính cộng, cần viết thẳng cột
chục với chục, đơn vị với đơn vị.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các - HS thảo luận nhóm đôi, thử chọn số hạng và
phép cộng thích hợp.
tổng rồi viết bảng con.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi, thử
ghép các số hạng với tổng thích hợp, viết phép
tính vào bảng con.
- GV mời các nhóm giơ bảng con và nêu cách
thử chọn.
- HS nêu: Em thử lấy 32 cộng 4 được 36; lấy
23 cộng 21 được 44.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các phép cộng thích - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
hợp là 32 + 4 = 36 và 23 + 21 = 44. Khi biết số nếu cần.
hạng và tổng, cần thử tính rồi kiểm tra cho
khớp.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố tên gọi số hạng, tổng; vận dụng vào tình huống gần gũi.
- GV hỏi: Hôm nay em học được những nội
dung gì?
- HS trả lời: Em học số hạng, tổng và cách tìm
tổng khi biết các số hạng.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm 2 phép cộng
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
trong cuộc sống, viết phép tính và gọi tên số
hạng, tổng.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 2
BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ – TIẾT 2: SỐ BỊ TRỪ,
SỐ TRỪ, HIỆU
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
- Đọc, viết và trình bày được phép trừ có sử dụng tên gọi số bị trừ, số trừ, hiệu.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét
bài của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, chọn phép tính và
trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, viết phép tính, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi trao đổi kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 2; máy tính, ti vi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng phụ.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Ôn lại số hạng, tổng; tạo tâm thế học tập.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”: HS - HS tham gia trò chơi, gọi đúng tên số hạng,
gọi tên số hạng, tổng trong các phép cộng GV
tổng.
đưa ra.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Phép trừ cũng có tên gọi - HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài mới.
các thành phần riêng.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT)
Mục tiêu: HS nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- GV giao nhiệm vụ HS quan sát tranh chim
trong SGK và thảo luận nhóm đôi: Lúc đầu có
bao nhiêu con chim? Có mấy con chim bay đi?
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi và nêu
nội dung tranh.
- GV yêu cầu HS nêu bài toán theo tranh.
- HS nêu: Lúc đầu trên cành có 12 con chim,
có 2 con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao
nhiêu con chim?
- GV hỏi: Muốn biết còn lại bao nhiêu con chim, - HS trả lời: Ta thực hiện phép trừ.
ta thực hiện phép tính gì?
- GV yêu cầu HS nêu phép tính và câu trả lời.
- HS nêu: 12 - 2 = 10. Còn lại 10 con chim.
- GV giới thiệu: Trong phép trừ 12 - 2 = 10, 12
là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; 12 - 2 cũng
gọi là hiệu.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên gọi các thành phần
trong phép trừ.
- GV đưa thêm phép trừ 13 - 3 = 10; 15 - 4 = 11, - HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu trong từng phép
yêu cầu HS gọi tên các thành phần.
trừ.
- GV hỏi: Muốn tìm hiệu, ta làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ
đi số trừ.
- GV kết luận: Hiệu là kết quả của phép trừ;
muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- HS nhắc lại kết luận.
3. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (18 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về số bị trừ, số trừ, hiệu để làm bài tập.
Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi và xác
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
định các thành phần trong phép trừ.
quan sát từng phép trừ, xác định số bị trừ, số trừ,
hiệu và nêu miệng kết quả.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày: 86 - 32 = 54 nên 86 là số bị trừ,
32 là số trừ, 54 là hiệu; 47 - 20 = 27 nên 47 là
số bị trừ, 20 là số trừ, 27 là hiệu.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các thành phần
trong phép trừ gồm số bị trừ, số trừ và hiệu.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 2: Số?
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào phiếu học
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu: tập.
tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, sau đó điền
vào bảng.
- GV yêu cầu HS đổi phiếu kiểm tra theo nhóm
đôi.
- HS đổi phiếu, kiểm tra kết quả của bạn.
- GV mời HS nêu kết quả và giải thích cách tìm - HS nêu: 57 - 24 = 33; 68 - 45 = 23; 90 - 40 =
hiệu.
50; 73 - 31 = 42.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các hiệu cần điền là - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
33, 23, 50, 42. Muốn tìm hiệu, lấy số bị trừ trừ nếu cần.
đi số trừ.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và - HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở ô li.
số trừ.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li;
3 HS làm bảng lớp.
- GV nhắc HS viết thẳng cột và tính từ phải sang - HS thực hiện đặt tính, tính cẩn thận.
trái.
- GV tổ chức chữa bài trên bảng.
- HS trình bày: 49 - 16 = 33; 85 - 52 = 33; 76 34 = 42.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là 33,
33, 42; khi trừ theo cột dọc phải viết các chữ số
cùng hàng thẳng cột.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 4: Bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3 xe rời
- HS đọc đề, phân tích đề và làm bài vào vở ô
bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
li.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, xác định điều đã biết, điều cần tìm, viết
phép tính và câu trả lời.
- GV mời 1 HS trình bày bài giải, lớp nhận xét.
- HS trình bày: 15 - 3 = 12. Bến xe còn lại 12 ô
tô.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài giải đúng: Bến
xe còn lại số ô tô là: 15 - 3 = 12 (ô tô). Đáp số:
12 ô tô.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố tên gọi số bị trừ, số trừ, hiệu; vận dụng vào tình huống thực tế.
- GV hỏi: Hôm nay em đã học những nội dung
gì?
- HS trả lời: Em học số bị trừ, số trừ, hiệu và
cách tìm hiệu.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Viết 2 phép trừ, gọi - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
tên số bị trừ, số trừ, hiệu trong mỗi phép trừ.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 2
BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ – TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được phép tính phù hợp từ các số đã cho.
- Củng cố tên gọi số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Sắp xếp được các số theo thứ tự; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét
bài của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, chọn phép tính và
trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, viết phép tính, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi trao đổi kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
4. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 5.2.CB1a: Xác định nhu cầu cá nhân; sử dụng công cụ số đơn giản để trình
bày kết quả luyện tập.
- Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng bảng tương tác/slide để trình bày tên gọi số hạng, tổng, số bị
trừ, số trừ, hiệu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 2; máy tính, ti vi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng phụ.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Ôn lại các thành phần của phép cộng, phép trừ.
- GV tổ chức trò chơi “Con số may mắn”: HS
- HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh và đúng.
chọn số, đọc tên thành phần của phép cộng hoặc
phép trừ xuất hiện trên màn hình.
- GV nhận xét, dẫn vào tiết luyện tập.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ tiết học.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27 PHÚT)
Mục tiêu: HS luyện tập cộng, trừ, so sánh, sắp xếp số và lập phép tính.
Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng bảng tương tác/slide để trình bày tên gọi số hạng, tổng, số bị
trừ, số trừ, hiệu.
Bài 1: Viết mỗi số 75, 64, 87, 46 thành tổng
- HS đọc yêu cầu và làm cá nhân vào vở ô li.
theo mẫu.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
tách mỗi số thành tổng của số chục và số đơn vị.
- GV hỏi: Viết số thành tổng nghĩa là làm thế
nào?
- HS trả lời: Viết số thành tổng của chục và
đơn vị.
- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả.
- HS nêu: 75 = 70 + 5; 64 = 60 + 4; 87 = 80 +
7; 46 = 40 + 6.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là 75 - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
= 70 + 5; 64 = 60 + 4; 87 = 80 + 7; 46 = 40 + 6. nếu cần.
Bài 2: Số? Đếm số ngôi sao theo màu; tính
tổng hoặc hiệu theo yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4: đếm
số ngôi sao màu đỏ, vàng, xanh; ghi số vào
phiếu; thực hiện câu b, c.
- HS thảo luận nhóm 4, phân công bạn đếm,
bạn ghi kết quả, bạn kiểm tra.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả kiểm - HS trình bày: Màu đỏ có 11 ngôi sao, màu
đếm và phép tính.
vàng có 8 ngôi sao, màu xanh có 10 ngôi sao.
- GV yêu cầu HS nêu phép tính câu b và câu c.
- HS nêu: b) 11 + 8 = 19. c) 10 - 8 = 2.
- GV kết luận, chốt đáp án: Tổng số ngôi sao
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
màu đỏ và màu vàng là 19; hiệu số ngôi sao màu nếu cần.
xanh và màu vàng là 2.
- Tích hợp NLS: GV cho HS quan sát bảng kết - HS lên bảng tương tác kéo thẻ vào đúng vị trí
quả trên slide/bảng tương tác, yêu cầu HS kéo
và đọc lại tên các thành phần trong phép tính.
thẻ “số hạng”, “tổng”, “số bị trừ”, “số trừ”,
“hiệu” vào đúng vị trí trong hai phép tính 11 + 8
= 19 và 10 - 8 = 2.
- GV kết luận phần tích hợp: Công cụ số giúp
trình bày bài làm rõ ràng hơn, nhưng HS cần tự
đếm, tự tính và tự kiểm tra kết quả.
- HS lắng nghe, hiểu cách dùng công cụ số để
hỗ trợ học toán.
Bài 3: Trên mỗi toa tàu ghi một số: a) Đổi
- HS làm việc nhóm 4, sắp xếp thẻ số và làm
chỗ hai toa của tàu A để được các số xếp theo câu b vào vở ô li.
thứ tự từ lớn đến bé; b) Tính hiệu của số lớn
nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: mỗi bạn nhận một
thẻ số, thảo luận và sắp xếp theo yêu cầu; sau đó
làm câu b vào vở ô li.
- GV tổ chức cho 2 nhóm thi sắp xếp số ở đoàn
tàu A.
- HS thi sắp xếp: 70, 60, 50, 40.
- GV yêu cầu HS nêu số lớn nhất, số bé nhất ở
đoàn tàu B và tính hiệu.
- HS nêu: Trong các số 30, 41, 35, 39, số lớn
nhất là 41, số bé nhất là 30; hiệu là 41 - 30 =
11.
- GV kết luận, chốt đáp án: Đoàn tàu A xếp từ
lớn đến bé: 70, 60, 50, 40. Hiệu của số lớn nhất
và số bé nhất ở đoàn tàu B là 11.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 4: Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, em hãy - HS thảo luận nhóm đôi, thử chọn và viết phép
lập các phép trừ thích hợp.
trừ vào bảng con.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi,
dùng cách thử chọn để lập phép trừ, viết vào
bảng con.
- GV mời HS giơ bảng con và giải thích cách
chọn.
- HS trình bày: 45 - 2 = 43; 54 - 32 = 22.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các phép trừ thích
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
hợp là 45 - 2 = 43 và 54 - 32 = 22. Cần kiểm tra nếu cần.
lại bằng cách tính hiệu.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (5 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố nội dung luyện tập; vận dụng gọi tên thành phần phép tính.
- GV tổ chức “Đố bạn gọi tên”: một HS nêu
phép tính, bạn khác gọi tên các thành phần.
- HS tham gia đố bạn, gọi đúng số hạng, tổng,
số bị trừ, số trừ, hiệu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực, giao
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
nhiệm vụ về nhà ôn lại các tên gọi thành phần
của phép cộng, phép trừ.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 2
BÀI 4. HƠN, KÉM NHAU BAO NHIÊU – TIẾT 1
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được bài toán về hơn, kém nhau bao nhiêu thông qua tranh hoặc đề bài.
- Biết dùng phép trừ để giải bài toán hơn, kém nhau bao nhiêu.
- Trình bày được bài giải bài toán có lời văn một bước tính.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét
bài của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, chọn phép tính và
trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, viết phép tính, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi trao đổi kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
4. Tích hợp
- Tích hợp bảo vệ môi trường: HS biết bỏ rác đúng nơi quy định, góp phần giữ gìn môi trường
xanh - sạch - đẹp.
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.D1.1: HS nêu được một số vấn đề đơn giản trong đời sống có thể áp
dụng AI để giải quyết.
- Mục tiêu tích hợp AI: HS biết AI/camera thông minh có thể đếm số lượng đối tượng trong tranh
hoặc ngoài đời, hỗ trợ so sánh “hơn - kém”; HS vẫn cần tự tính hiệu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 2; máy tính, ti vi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng phụ.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Ôn lại phép trừ và tên gọi các thành phần trong phép trừ.
- GV tổ chức trò chơi “Tìm trứng khủng long”:
HS chọn trứng, làm phép trừ và nêu tên số bị
trừ, số trừ, hiệu.
- HS tham gia trò chơi, thực hiện phép trừ và
gọi tên thành phần phép trừ.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Hôm nay chúng ta dùng - HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài.
phép trừ để tìm hơn, kém nhau bao nhiêu.
2. KHÁM PHÁ (12 PHÚT)
Mục tiêu: HS hiểu cách giải bài toán hơn, kém nhau bao nhiêu bằng phép trừ.
- GV giao nhiệm vụ HS quan sát tranh phần
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi và nêu
khám phá, thảo luận nhóm đôi và nêu số con vật nội dung tranh.
trong tranh.
- GV hỏi: Số gà hơn số vịt mấy con?
- HS trả lời: Số gà hơn số vịt là 10 - 7 = 3 con.
- GV yêu cầu HS nêu bài giải câu a.
- HS nêu: Số gà hơn số vịt là: 10 - 7 = 3 (con).
Đáp số: 3 con.
- GV hỏi: Số ngỗng kém số vịt mấy con?
- HS trả lời: Số ngỗng kém số vịt là 7 - 5 = 2
con.
- GV yêu cầu HS nêu bài giải câu b.
- HS nêu: Số ngỗng kém số vịt là: 7 - 5 = 2
(con). Đáp số: 2 con.
- GV hỏi: Muốn biết nhóm này hơn hoặc kém
- HS trả lời: Ta thường làm phép trừ.
nhóm kia bao nhiêu, ta thường làm phép tính gì?
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4, ghi 3 - HS thảo luận nhóm 4, ghi vào phiếu: Bước 1:
bước giải bài toán có lời văn vào phiếu nhóm.
Tìm hiểu đề; Bước 2: Chọn phép tính; Bước 3:
Viết bài giải.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày 3 bước giải bài toán
có lời văn.
- GV kết luận: Khi giải bài toán hơn, kém nhau
bao nhiêu, cần đọc kĩ đề, lấy số lớn trừ số bé,
viết lời giải, phép tính và đáp số.
- HS nhắc lại cách làm.
3. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (16 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng phép trừ để giải bài toán hơn, kém nhau bao nhiêu.
Mục tiêu tích hợp: HS biết bỏ rác đúng nơi quy định; nhận biết AI/camera thông minh có thể hỗ
trợ đếm số lượng đối tượng, nhưng HS vẫn phải tự chọn phép trừ và tính hiệu.
Bài 1: Số chim cành trên hơn số chim cành
dưới mấy con?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu:
quan sát tranh, đếm số chim ở hai cành, viết
phép tính và câu trả lời.
- HS quan sát tranh, làm cá nhân vào phiếu học
tập.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS trình bày: Số chim cành trên hơn số chim
cành dưới là: 6 - 4 = 2 (con).
- GV kết luận, chốt đáp án: Đáp số đúng là 2
con chim.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 2: Viết đã tô màu 6 bông hoa, còn 4 bông - HS đọc đề và làm bài cá nhân vào vở ô li.
hoa chưa tô màu. Hỏi số bông hoa chưa tô
màu kém số bông hoa đã tô màu mấy bông?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, xác định số đã tô màu và số chưa tô
màu, viết bài giải.
- GV gọi HS đọc bài giải, lớp nhận xét.
- HS trình bày: Số bông hoa chưa tô màu kém
số bông hoa đã tô màu là: 6 - 4 = 2 (bông).
- GV kết luận, chốt đáp án: Đáp số đúng là 2
bông hoa.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 3: Mai 7 tuổi, bố 38 tuổi. Hỏi bố hơn Mai - HS làm bài cá nhân vào vở ô li.
bao nhiêu tuổi?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
tóm tắt miệng, chọn phép tính, viết bài giải.
- GV mời HS trình bày bài làm.
- HS trình bày: Bố hơn Mai số tuổi là: 38 - 7 =
31 (tuổi).
- GV kết luận, chốt đáp án: Đáp số đúng là 31
tuổi.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 4: Một trường học có 5 thùng đựng rác
tái chế và 10 thùng đựng rác khác. Hỏi số
thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác
tái chế mấy thùng?
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
quan sát tranh, đọc đề, xác định dữ kiện, viết
phép tính và bài giải vào vở.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó làm bài vào
vở ô li.
- GV mời đại diện nhóm nêu bài giải.
- HS trình bày: Số thùng đựng rác khác hơn số
thùng đựng rác tái chế là: 10 - 5 = 5 (thùng).
- GV kết luận, chốt đáp án: Đáp số đúng là 5
thùng.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
- Tích hợp BVMT: GV hỏi: Vì sao trường học
cần có thùng rác tái chế và thùng rác khác? GV
- HS trả lời: Cần có thùng rác để phân loại rác,
giữ sân trường sạch và bảo vệ môi trường.
kết luận: Mỗi loại thùng rác có vai trò riêng. Khi
biết bỏ rác đúng nơi, phân loại rác, chúng ta góp
phần giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp.
- Tích hợp AI: GV liên hệ: Camera thông
- HS lắng nghe và nêu: AI có thể hỗ trợ đếm,
minh/AI có thể hỗ trợ đếm nhanh số thùng rác
nhưng em cần tự làm phép trừ để biết hơn bao
tái chế và thùng rác khác. Tuy nhiên, sau khi có nhiêu.
số lượng, các em vẫn cần tự so sánh, tự chọn
phép trừ và tự tính hiệu.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng c
BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ – TIẾT 1: SỐ HẠNG,
TỔNG
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Đọc, viết và trình bày được phép cộng có sử dụng tên gọi số hạng, tổng.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét
bài của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, chọn phép tính và
trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, viết phép tính, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi trao đổi kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 2; máy tính, ti vi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng phụ.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn lại phép cộng trong phạm vi đã học.
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”: GV - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả vào bảng
đọc nhanh một phép cộng, HS ghi kết quả vào
con và giơ bảng theo hiệu lệnh.
bảng con.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương HS làm
nhanh, đúng.
- HS lắng nghe, cổ vũ bạn.
- GV kết nối: Trong phép cộng, mỗi số và kết
quả đều có tên gọi. Hôm nay chúng ta học số
hạng, tổng.
- HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT)
Mục tiêu: HS nhận biết tên gọi số hạng, tổng trong phép cộng.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
quan sát tranh bể cá, nói cho bạn nghe mình
nhìn thấy gì trong tranh.
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh bể cá
và nêu nội dung tranh.
- GV hỏi: Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con - HS trả lời: Trong bể cá hình chữ nhật có 6
cá?
con cá.
- GV hỏi: Bể cá tròn có mấy con cá?
- HS trả lời: Bể cá tròn có 3 con cá.
- GV hỏi: Cả hai bể có tất cả mấy con cá?
- HS trả lời: Cả hai bể có tất cả 9 con cá.
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu bài toán từ
tranh.
- Đại diện nhóm nêu: Trong bể hình chữ nhật
có 6 con cá, trong bể tròn có 3 con cá. Hỏi cả
hai bể có bao nhiêu con cá?
- GV hỏi: Muốn biết cả hai bể có bao nhiêu con
cá, ta làm phép tính gì?
- HS trả lời: Ta làm phép tính cộng, lấy 6 cộng
3.
- GV yêu cầu HS nêu phép tính và câu trả lời.
- HS nêu: 6 + 3 = 9. Có tất cả 9 con cá.
- GV giới thiệu: Trong phép cộng 6 + 3 = 9, 6
và 3 là số hạng, 9 là tổng; 6 + 3 cũng gọi là
tổng.
- HS lắng nghe, đọc nối tiếp: 6 là số hạng, 3 là
số hạng, 9 là tổng.
- GV đưa thêm phép cộng 8 + 2 = 10, yêu cầu
HS gọi tên số hạng, tổng.
- HS nêu: 8 là số hạng, 2 là số hạng, 10 là tổng.
- GV hỏi: Muốn tìm tổng khi biết các số hạng,
em làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tìm tổng, em lấy các số
hạng cộng với nhau.
- GV kết luận: Tổng là kết quả của phép cộng;
muốn tìm tổng, ta lấy các số hạng cộng với
nhau.
- HS nhắc lại kết luận.
3. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (18 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về số hạng, tổng để làm bài tập.
Bài 1: Số?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu
học tập: quan sát bảng, tính tổng khi biết các số
hạng, điền số vào ô trống.
- HS đọc yêu cầu bài tập và làm cá nhân vào
phiếu học tập.
- GV tổ chức cho HS đổi phiếu với bạn bên
cạnh để kiểm tra kết quả.
- HS đổi phiếu, kiểm tra bài của bạn bằng cách
cộng nhẩm.
- GV mời HS nêu kết quả từng cột và giải thích
cách tìm tổng.
- HS nêu: 7 + 3 = 10; 14 + 5 = 19; 20 + 30 =
50; 62 + 37 = 99.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các số cần điền là
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
10, 19, 50, 99. Khi biết hai số hạng, ta cộng hai
số hạng để tìm tổng.
nếu cần.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở ô li.
là: a) 42 và 35; b) 60 và 17; c) 81 và 16; d) 24
và 52.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li;
chú ý viết các chữ số cùng hàng thẳng cột.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng khi đặt
tính theo cột dọc.
- HS đặt tính cẩn thận, tính từ phải sang trái.
- GV gọi 4 HS lên bảng chữa bài, mỗi em trình
bày một phép tính.
- HS trình bày: 42 + 35 = 77; 60 + 17 = 77; 81
+ 16 = 97; 24 + 52 = 76.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là 77,
77, 97, 76. Khi đặt tính cộng, cần viết thẳng cột
chục với chục, đơn vị với đơn vị.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các - HS thảo luận nhóm đôi, thử chọn số hạng và
phép cộng thích hợp.
tổng rồi viết bảng con.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi, thử
ghép các số hạng với tổng thích hợp, viết phép
tính vào bảng con.
- GV mời các nhóm giơ bảng con và nêu cách
thử chọn.
- HS nêu: Em thử lấy 32 cộng 4 được 36; lấy
23 cộng 21 được 44.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các phép cộng thích - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
hợp là 32 + 4 = 36 và 23 + 21 = 44. Khi biết số nếu cần.
hạng và tổng, cần thử tính rồi kiểm tra cho
khớp.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố tên gọi số hạng, tổng; vận dụng vào tình huống gần gũi.
- GV hỏi: Hôm nay em học được những nội
dung gì?
- HS trả lời: Em học số hạng, tổng và cách tìm
tổng khi biết các số hạng.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm 2 phép cộng
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
trong cuộc sống, viết phép tính và gọi tên số
hạng, tổng.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 2
BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ – TIẾT 2: SỐ BỊ TRỪ,
SỐ TRỪ, HIỆU
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
- Đọc, viết và trình bày được phép trừ có sử dụng tên gọi số bị trừ, số trừ, hiệu.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét
bài của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, chọn phép tính và
trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, viết phép tính, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi trao đổi kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 2; máy tính, ti vi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng phụ.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Ôn lại số hạng, tổng; tạo tâm thế học tập.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”: HS - HS tham gia trò chơi, gọi đúng tên số hạng,
gọi tên số hạng, tổng trong các phép cộng GV
tổng.
đưa ra.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Phép trừ cũng có tên gọi - HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài mới.
các thành phần riêng.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT)
Mục tiêu: HS nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- GV giao nhiệm vụ HS quan sát tranh chim
trong SGK và thảo luận nhóm đôi: Lúc đầu có
bao nhiêu con chim? Có mấy con chim bay đi?
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi và nêu
nội dung tranh.
- GV yêu cầu HS nêu bài toán theo tranh.
- HS nêu: Lúc đầu trên cành có 12 con chim,
có 2 con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao
nhiêu con chim?
- GV hỏi: Muốn biết còn lại bao nhiêu con chim, - HS trả lời: Ta thực hiện phép trừ.
ta thực hiện phép tính gì?
- GV yêu cầu HS nêu phép tính và câu trả lời.
- HS nêu: 12 - 2 = 10. Còn lại 10 con chim.
- GV giới thiệu: Trong phép trừ 12 - 2 = 10, 12
là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; 12 - 2 cũng
gọi là hiệu.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên gọi các thành phần
trong phép trừ.
- GV đưa thêm phép trừ 13 - 3 = 10; 15 - 4 = 11, - HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu trong từng phép
yêu cầu HS gọi tên các thành phần.
trừ.
- GV hỏi: Muốn tìm hiệu, ta làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ
đi số trừ.
- GV kết luận: Hiệu là kết quả của phép trừ;
muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- HS nhắc lại kết luận.
3. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (18 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về số bị trừ, số trừ, hiệu để làm bài tập.
Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi và xác
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
định các thành phần trong phép trừ.
quan sát từng phép trừ, xác định số bị trừ, số trừ,
hiệu và nêu miệng kết quả.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày: 86 - 32 = 54 nên 86 là số bị trừ,
32 là số trừ, 54 là hiệu; 47 - 20 = 27 nên 47 là
số bị trừ, 20 là số trừ, 27 là hiệu.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các thành phần
trong phép trừ gồm số bị trừ, số trừ và hiệu.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 2: Số?
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào phiếu học
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu: tập.
tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, sau đó điền
vào bảng.
- GV yêu cầu HS đổi phiếu kiểm tra theo nhóm
đôi.
- HS đổi phiếu, kiểm tra kết quả của bạn.
- GV mời HS nêu kết quả và giải thích cách tìm - HS nêu: 57 - 24 = 33; 68 - 45 = 23; 90 - 40 =
hiệu.
50; 73 - 31 = 42.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các hiệu cần điền là - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
33, 23, 50, 42. Muốn tìm hiệu, lấy số bị trừ trừ nếu cần.
đi số trừ.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và - HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở ô li.
số trừ.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li;
3 HS làm bảng lớp.
- GV nhắc HS viết thẳng cột và tính từ phải sang - HS thực hiện đặt tính, tính cẩn thận.
trái.
- GV tổ chức chữa bài trên bảng.
- HS trình bày: 49 - 16 = 33; 85 - 52 = 33; 76 34 = 42.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là 33,
33, 42; khi trừ theo cột dọc phải viết các chữ số
cùng hàng thẳng cột.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 4: Bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3 xe rời
- HS đọc đề, phân tích đề và làm bài vào vở ô
bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
li.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, xác định điều đã biết, điều cần tìm, viết
phép tính và câu trả lời.
- GV mời 1 HS trình bày bài giải, lớp nhận xét.
- HS trình bày: 15 - 3 = 12. Bến xe còn lại 12 ô
tô.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài giải đúng: Bến
xe còn lại số ô tô là: 15 - 3 = 12 (ô tô). Đáp số:
12 ô tô.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố tên gọi số bị trừ, số trừ, hiệu; vận dụng vào tình huống thực tế.
- GV hỏi: Hôm nay em đã học những nội dung
gì?
- HS trả lời: Em học số bị trừ, số trừ, hiệu và
cách tìm hiệu.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Viết 2 phép trừ, gọi - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
tên số bị trừ, số trừ, hiệu trong mỗi phép trừ.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 2
BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ – TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được phép tính phù hợp từ các số đã cho.
- Củng cố tên gọi số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Sắp xếp được các số theo thứ tự; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét
bài của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, chọn phép tính và
trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, viết phép tính, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi trao đổi kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
4. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 5.2.CB1a: Xác định nhu cầu cá nhân; sử dụng công cụ số đơn giản để trình
bày kết quả luyện tập.
- Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng bảng tương tác/slide để trình bày tên gọi số hạng, tổng, số bị
trừ, số trừ, hiệu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 2; máy tính, ti vi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng phụ.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Ôn lại các thành phần của phép cộng, phép trừ.
- GV tổ chức trò chơi “Con số may mắn”: HS
- HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh và đúng.
chọn số, đọc tên thành phần của phép cộng hoặc
phép trừ xuất hiện trên màn hình.
- GV nhận xét, dẫn vào tiết luyện tập.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ tiết học.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27 PHÚT)
Mục tiêu: HS luyện tập cộng, trừ, so sánh, sắp xếp số và lập phép tính.
Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng bảng tương tác/slide để trình bày tên gọi số hạng, tổng, số bị
trừ, số trừ, hiệu.
Bài 1: Viết mỗi số 75, 64, 87, 46 thành tổng
- HS đọc yêu cầu và làm cá nhân vào vở ô li.
theo mẫu.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
tách mỗi số thành tổng của số chục và số đơn vị.
- GV hỏi: Viết số thành tổng nghĩa là làm thế
nào?
- HS trả lời: Viết số thành tổng của chục và
đơn vị.
- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả.
- HS nêu: 75 = 70 + 5; 64 = 60 + 4; 87 = 80 +
7; 46 = 40 + 6.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là 75 - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
= 70 + 5; 64 = 60 + 4; 87 = 80 + 7; 46 = 40 + 6. nếu cần.
Bài 2: Số? Đếm số ngôi sao theo màu; tính
tổng hoặc hiệu theo yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4: đếm
số ngôi sao màu đỏ, vàng, xanh; ghi số vào
phiếu; thực hiện câu b, c.
- HS thảo luận nhóm 4, phân công bạn đếm,
bạn ghi kết quả, bạn kiểm tra.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả kiểm - HS trình bày: Màu đỏ có 11 ngôi sao, màu
đếm và phép tính.
vàng có 8 ngôi sao, màu xanh có 10 ngôi sao.
- GV yêu cầu HS nêu phép tính câu b và câu c.
- HS nêu: b) 11 + 8 = 19. c) 10 - 8 = 2.
- GV kết luận, chốt đáp án: Tổng số ngôi sao
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
màu đỏ và màu vàng là 19; hiệu số ngôi sao màu nếu cần.
xanh và màu vàng là 2.
- Tích hợp NLS: GV cho HS quan sát bảng kết - HS lên bảng tương tác kéo thẻ vào đúng vị trí
quả trên slide/bảng tương tác, yêu cầu HS kéo
và đọc lại tên các thành phần trong phép tính.
thẻ “số hạng”, “tổng”, “số bị trừ”, “số trừ”,
“hiệu” vào đúng vị trí trong hai phép tính 11 + 8
= 19 và 10 - 8 = 2.
- GV kết luận phần tích hợp: Công cụ số giúp
trình bày bài làm rõ ràng hơn, nhưng HS cần tự
đếm, tự tính và tự kiểm tra kết quả.
- HS lắng nghe, hiểu cách dùng công cụ số để
hỗ trợ học toán.
Bài 3: Trên mỗi toa tàu ghi một số: a) Đổi
- HS làm việc nhóm 4, sắp xếp thẻ số và làm
chỗ hai toa của tàu A để được các số xếp theo câu b vào vở ô li.
thứ tự từ lớn đến bé; b) Tính hiệu của số lớn
nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: mỗi bạn nhận một
thẻ số, thảo luận và sắp xếp theo yêu cầu; sau đó
làm câu b vào vở ô li.
- GV tổ chức cho 2 nhóm thi sắp xếp số ở đoàn
tàu A.
- HS thi sắp xếp: 70, 60, 50, 40.
- GV yêu cầu HS nêu số lớn nhất, số bé nhất ở
đoàn tàu B và tính hiệu.
- HS nêu: Trong các số 30, 41, 35, 39, số lớn
nhất là 41, số bé nhất là 30; hiệu là 41 - 30 =
11.
- GV kết luận, chốt đáp án: Đoàn tàu A xếp từ
lớn đến bé: 70, 60, 50, 40. Hiệu của số lớn nhất
và số bé nhất ở đoàn tàu B là 11.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 4: Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, em hãy - HS thảo luận nhóm đôi, thử chọn và viết phép
lập các phép trừ thích hợp.
trừ vào bảng con.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi,
dùng cách thử chọn để lập phép trừ, viết vào
bảng con.
- GV mời HS giơ bảng con và giải thích cách
chọn.
- HS trình bày: 45 - 2 = 43; 54 - 32 = 22.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các phép trừ thích
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
hợp là 45 - 2 = 43 và 54 - 32 = 22. Cần kiểm tra nếu cần.
lại bằng cách tính hiệu.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (5 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố nội dung luyện tập; vận dụng gọi tên thành phần phép tính.
- GV tổ chức “Đố bạn gọi tên”: một HS nêu
phép tính, bạn khác gọi tên các thành phần.
- HS tham gia đố bạn, gọi đúng số hạng, tổng,
số bị trừ, số trừ, hiệu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực, giao
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
nhiệm vụ về nhà ôn lại các tên gọi thành phần
của phép cộng, phép trừ.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 2
BÀI 4. HƠN, KÉM NHAU BAO NHIÊU – TIẾT 1
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được bài toán về hơn, kém nhau bao nhiêu thông qua tranh hoặc đề bài.
- Biết dùng phép trừ để giải bài toán hơn, kém nhau bao nhiêu.
- Trình bày được bài giải bài toán có lời văn một bước tính.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét
bài của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, chọn phép tính và
trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, viết phép tính, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi trao đổi kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
4. Tích hợp
- Tích hợp bảo vệ môi trường: HS biết bỏ rác đúng nơi quy định, góp phần giữ gìn môi trường
xanh - sạch - đẹp.
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.D1.1: HS nêu được một số vấn đề đơn giản trong đời sống có thể áp
dụng AI để giải quyết.
- Mục tiêu tích hợp AI: HS biết AI/camera thông minh có thể đếm số lượng đối tượng trong tranh
hoặc ngoài đời, hỗ trợ so sánh “hơn - kém”; HS vẫn cần tự tính hiệu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 2; máy tính, ti vi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng phụ.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Ôn lại phép trừ và tên gọi các thành phần trong phép trừ.
- GV tổ chức trò chơi “Tìm trứng khủng long”:
HS chọn trứng, làm phép trừ và nêu tên số bị
trừ, số trừ, hiệu.
- HS tham gia trò chơi, thực hiện phép trừ và
gọi tên thành phần phép trừ.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Hôm nay chúng ta dùng - HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài.
phép trừ để tìm hơn, kém nhau bao nhiêu.
2. KHÁM PHÁ (12 PHÚT)
Mục tiêu: HS hiểu cách giải bài toán hơn, kém nhau bao nhiêu bằng phép trừ.
- GV giao nhiệm vụ HS quan sát tranh phần
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi và nêu
khám phá, thảo luận nhóm đôi và nêu số con vật nội dung tranh.
trong tranh.
- GV hỏi: Số gà hơn số vịt mấy con?
- HS trả lời: Số gà hơn số vịt là 10 - 7 = 3 con.
- GV yêu cầu HS nêu bài giải câu a.
- HS nêu: Số gà hơn số vịt là: 10 - 7 = 3 (con).
Đáp số: 3 con.
- GV hỏi: Số ngỗng kém số vịt mấy con?
- HS trả lời: Số ngỗng kém số vịt là 7 - 5 = 2
con.
- GV yêu cầu HS nêu bài giải câu b.
- HS nêu: Số ngỗng kém số vịt là: 7 - 5 = 2
(con). Đáp số: 2 con.
- GV hỏi: Muốn biết nhóm này hơn hoặc kém
- HS trả lời: Ta thường làm phép trừ.
nhóm kia bao nhiêu, ta thường làm phép tính gì?
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4, ghi 3 - HS thảo luận nhóm 4, ghi vào phiếu: Bước 1:
bước giải bài toán có lời văn vào phiếu nhóm.
Tìm hiểu đề; Bước 2: Chọn phép tính; Bước 3:
Viết bài giải.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày 3 bước giải bài toán
có lời văn.
- GV kết luận: Khi giải bài toán hơn, kém nhau
bao nhiêu, cần đọc kĩ đề, lấy số lớn trừ số bé,
viết lời giải, phép tính và đáp số.
- HS nhắc lại cách làm.
3. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (16 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng phép trừ để giải bài toán hơn, kém nhau bao nhiêu.
Mục tiêu tích hợp: HS biết bỏ rác đúng nơi quy định; nhận biết AI/camera thông minh có thể hỗ
trợ đếm số lượng đối tượng, nhưng HS vẫn phải tự chọn phép trừ và tính hiệu.
Bài 1: Số chim cành trên hơn số chim cành
dưới mấy con?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu:
quan sát tranh, đếm số chim ở hai cành, viết
phép tính và câu trả lời.
- HS quan sát tranh, làm cá nhân vào phiếu học
tập.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS trình bày: Số chim cành trên hơn số chim
cành dưới là: 6 - 4 = 2 (con).
- GV kết luận, chốt đáp án: Đáp số đúng là 2
con chim.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 2: Viết đã tô màu 6 bông hoa, còn 4 bông - HS đọc đề và làm bài cá nhân vào vở ô li.
hoa chưa tô màu. Hỏi số bông hoa chưa tô
màu kém số bông hoa đã tô màu mấy bông?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, xác định số đã tô màu và số chưa tô
màu, viết bài giải.
- GV gọi HS đọc bài giải, lớp nhận xét.
- HS trình bày: Số bông hoa chưa tô màu kém
số bông hoa đã tô màu là: 6 - 4 = 2 (bông).
- GV kết luận, chốt đáp án: Đáp số đúng là 2
bông hoa.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 3: Mai 7 tuổi, bố 38 tuổi. Hỏi bố hơn Mai - HS làm bài cá nhân vào vở ô li.
bao nhiêu tuổi?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
tóm tắt miệng, chọn phép tính, viết bài giải.
- GV mời HS trình bày bài làm.
- HS trình bày: Bố hơn Mai số tuổi là: 38 - 7 =
31 (tuổi).
- GV kết luận, chốt đáp án: Đáp số đúng là 31
tuổi.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
Bài 4: Một trường học có 5 thùng đựng rác
tái chế và 10 thùng đựng rác khác. Hỏi số
thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác
tái chế mấy thùng?
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
quan sát tranh, đọc đề, xác định dữ kiện, viết
phép tính và bài giải vào vở.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó làm bài vào
vở ô li.
- GV mời đại diện nhóm nêu bài giải.
- HS trình bày: Số thùng đựng rác khác hơn số
thùng đựng rác tái chế là: 10 - 5 = 5 (thùng).
- GV kết luận, chốt đáp án: Đáp số đúng là 5
thùng.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài
nếu cần.
- Tích hợp BVMT: GV hỏi: Vì sao trường học
cần có thùng rác tái chế và thùng rác khác? GV
- HS trả lời: Cần có thùng rác để phân loại rác,
giữ sân trường sạch và bảo vệ môi trường.
kết luận: Mỗi loại thùng rác có vai trò riêng. Khi
biết bỏ rác đúng nơi, phân loại rác, chúng ta góp
phần giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp.
- Tích hợp AI: GV liên hệ: Camera thông
- HS lắng nghe và nêu: AI có thể hỗ trợ đếm,
minh/AI có thể hỗ trợ đếm nhanh số thùng rác
nhưng em cần tự làm phép trừ để biết hơn bao
tái chế và thùng rác khác. Tuy nhiên, sau khi có nhiêu.
số lượng, các em vẫn cần tự so sánh, tự chọn
phép trừ và tự tính hiệu.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng c
 








Các ý kiến mới nhất