Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hiểu
Ngày gửi: 19h:39' 29-08-2026
Dung lượng: 133.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
(3 TIẾT)
Ngày thực hiện:..../...../.......... đến ...../....../.........
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học xong bài này học sinh đạt:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận biết đọc cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42=40+2).
- Đọc viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5.
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Biết làm quen với ước lượng theo nhóm chục, ôn tập, củng cố về phân tích số.
- Ôn lại bảng số từ 1 đến 100.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
đượcgiao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học).
- Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán học 2, bảng phụ bài 1
- HS: vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-4p)
- GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh –
Ai đúng?(HS có nhiệm vụ thì đọc và viết
đúng các số sau mỗi mảnh ghép trên màn
hình
- GV và HS nhận xét, bình chọn người
thắng cuộc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Thực hành, vận dụng (25-27p)
Bài tập 1. (Nhóm – Bảng phụ)
- Yêu cầu HS nêu, viết được các số hoặc
cách đọc số vào các ô có dấu ?
- GV treo bảng phụ ND bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm rồi ghi
kết quả ra nháp.
- Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng viết vào

- 3 bạn thi đọc và viết số lên bảng.
HS khác cổ vũ
+ HS 1: 35,54, 67
+ HS 2: 65,87, 98
+ HS 3: 54, 67, 89
BT1:
- HS nêu yêu cầu và theo dõi
bảng phụ
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo. HS
khác góp ý bổ sung

bảng phụ kq.
Chục
3
5
- GV mở rộng: có thể thêm, bớt số bó
chục que tính, số que tính lẻ để HS vận
dụng đọc, viết được các số tương ứng
Bài tập 2. Tìm cà rốt cho thỏ (Trò
chơi)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm cà
rốt cho thỏ”.
- Chú ý HD HS tự tìm số có hai chữ số
khi biết số chục và số đơn vị của số đó.
Bài tập 3 (nhóm)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu,
viết số hoặc cách đọc số vào ô có dấu “?”
ra nháp

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo.
- GV hs cũng thống nhất, chốt kq
- GV mở rộng: thay đổi các số chục, số
đơn vị để HS vận dụng thực hiện viết,
đọc số tương tự.

4
5

Đơn Viết
Đọc số
vị
số
4
34 Ba mươi tư
Năm mươi
1
51
mốt
Bốn mươi
6
46
sáu
Năm mươi
5
55
lăm

* BT2:
- HS chơi trò chơi giúp bạn Thỏ tìm
củ cà rốt ghi số đúng
Nối 66 với “6 chục và 6 đơn vị",
Nối 70 với “7 chục và 0 đơn vị”;
Nối 48 với “4 chục và 8 đơn vị.
* BT3:

Số gồm Viết số
5 chục và
57
7 đơn vị
7 chục và
75
5 đơn vị
6 chục và
64
4 đơn vị
9 chục và
91
1 đơn vị

* BT4:
Bài tập 4 (Nhóm)
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cùng
a) 89, 69
nhau quan sát các số, so sánh các số, từ
b) 49, 29;
đó viết câu trả lời trả lời được các câu hỏi c) 51,58
của bài toán ra nháp
- GV gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả
- GV Và HS chốt kq đúng
- HS lắng nghe
3. Vận dụng . (2-3p)
- GV nhắc lại ND bài học
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tiết học sau.

Đọc số
Năm mươi
bảy
Bảy mươi
lăm
Sáu mươi tư
Chín mươi
mốt

TIẾT 3
1. Khởi động (3-4p)
- Cho HS điều khiển trò chơi Ai nhanh – Ai
đúng
- GV và HS nhận xét, bình chọn người thắng
cuộc
- GV dẫn dắt vào bài mới.

- 1 HS điều khiển; 3 bạn lần lượt
thi đọc viết số lên bảng. HS khác
cổ vũ.
+ HS 1: 57, 96, 99
+ HS 2: 42, 44, 46
+ HS 3: 55, 64, 42

2. Thực hành, vận dụng(25-27p)
Bài tập 1. (Nhóm đôi )
- GV HD HS thảo luận nhóm đôi:
- Y,c HS quan sát rồi thử ước lượng sau đó BT1:- Nhóm đôi thực hiện.
đếm chính xác số viên bi.
- GV gợi ý cách đếm viên bi: đếm từng viên, - 2 – 3 HS báo cáo KQ. HS khác
theo dõi, góp ý)
đếm theo chục (10 viên)

(Ước lượng 35 viên, đếm được 38
viên)

Bài tập 2. (Thi cá nhân)
- Y/c HS ước lượng sau đó đếm chính xác số
BT2:
cà chua trong hình.
- Tổ chức cho HS thi báo cáo kết quả.
- Cả lớp thực hiện
- GV đánh giá, chốt kq.
- 2 – 3 HS thi báo cáo KQ. HS khác
theo dõi, bình chọn bạn làm đúng
nhất, nhanh nhất (ước lượng 40
quả, đếm lại 42 quả).
Bài tập 3. (Cá nhân – làm vở)
- GV HD: từ cấu tạo số và phân tích số, HS tự
viết được số có hai chữ số thành tổng các chục
và đơn vị.
Bài tập 4
a) Trò chơi:
- Tổ chức chơi trò chơi: Truy tìm tấm bìa
may mắn.
+ HS thảo luận nhóm đôi làm phần a .
Tổ chức báo cáo kết quả bằng trò chơi.
+ Gọi 2 đội chơi (Luật chơi: Lấy miếng bìa A,
B, C, D có ghi sẵn số sau đó lập miếng bìa đó
vào ô thích hợp (theo các màu ở mỗi ô trống
tương ứng.)
- GV nhận xét kết quả và bình chọn đội thắng
cuộc.
b) Làm vở ô ly
- GV HD HS tìm số lớn nhất rồi viết các số tìm
được đó theo thứ tự từ bé đến lớn vào vở ô ly.

BT3: 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị,
viết là 45 = 40 + 5; 63 gồm 6 chục
và 3 đơn vị, viết là 63 = 60 + 3
BT4:
a) A – tím, B – đỏ, C – xanh, D –
vàng
- 2 đội thi(4HS/1 đội)

b)
- HS làm vào vở ô ly.

=>GV chốt kết quả đúng.
* GV mở rộng: HS vận dụng tìm số nào có hai
chữ số giống nhau, số lớn nhất, số bé nhất, số
lớn nhất có một chữ số, số bé nhất có một chữ
số.
3. Vận dụng (2-3p)
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- GV nhắc lại ND bài học.
- GV đánh giá, biểu dương.
- Nhắc HS về nhà ĐỒ DÙNG DẠY HỌC tiết
học sau .
IV.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

TUẦN 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
BÀI 2: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU.
( 2 TIẾT)
Ngày thực hiện:..../...../.......... đến ...../....../.........

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học xong bài này học sinh đạt:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia sổ.
- Nhận biết được số liển trước, số liền sau của một số.
- Học sinh vận dụng kiến thức vào các bài thực hành.
2.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
đượcgiao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài 3.
- HS: SGK, VBT, vở ô ly
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

TIẾT 1
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS tự điều khiển hoạt động khởi
điện”
động
- Luật chơi: HS thi đọc nối tiếp các số từ 79
đến 100.
- Gv đánh giá, biểu dương
- GV dẫn dắt vào bài mới.

2. Khám phá kiến thức (10-12p)
- GV HD HS quan sát tranh sgk/tr.10 và
thảo luận
- GV nêu tình huống: Trên cây có các quả
táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả táo ghi
một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8,
9. Làm thế nào để sắp xếp các số đó theo
thứ tự từ bé đến lớn.
- Gọi HS nêu cách sắp xếp
- GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số theo

- HS lắng nghe tình huống, quan sát
tranh và thảo luận nhóm 2 đưa ra các
cách giải quyết giúp bạn.
- HS cùng GV nhận xét các cách giải
quyết tình huống của các nhóm.

thứ tự từ bé đến lớn như hình sau và cho - HS quan sát tia số, lắng nghe HD
biết đó là tia số.
- GV đặt câu hỏi vận dụng:
+ Số 1 lớn hơn số nào?
+ Những sổ nào bé hơn 5, những số nào lớn
hơn 5?
+ Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn
6?..”
=> GV giới thiệu: tia số, những số đứng
trước và đứng sau của 1 số gọi là số liền
trước và số liền sau.
- GV cho HS tự nêu được số liền trước, số
liền sau của 5 trên tia số.
GV lưu ý: “Thêm 1 đơn vị vào một số ta
được số liền sau của số đó, bớt 1 đơn vị ở
một số ta được số liền trước của số đó.

- HS trả lời:
+ Số 1 lớn hơn số 0.
+ Những số bé hơn 5 là:0; 1; 2; 3;
4…..
+ Lớn hơn 3 vừa bé hơn 6 là 4; 5
- HS quan sát tia số để nhận biết số
liền trước (4), liền sau (6) của số(5)

- Nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành, luyện tập(15-17p)
Bài 1: Số (VBT)
- GV HD mẫu: Để tìm số liền sau, ta cộng 1.
thêm 1 vào số đó.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- Cho HS làm VBT
- HS nêu các số cần viết vào các dấu
- Gọi HS trả lời.
“?'.
- GV hỏi: vạch đầu tiên ở câu a và b có gì
- HS làm bài vào VBT.
khác nhau?
- 2 HS trả lời

Vậy qua bài 1, em đã biết được gì?
- Nhận xét, tuyên dương.

+ ở câu a ứng với số số 0 còn ở câu b,
số 10 ứng với vạch không phải là
vạch đầu tiên nên có “một phần tia số
thừa ra” ở bên trái số 10.
+ được củng cố thứ tự các số từ 0 đến
20 (trên hình ảnh tia số).

Bài 2: Mỗi quả bóng ứng với vạch nào - HS lắng nghe.
của tia số? (Phiếu)
- GV hỏi: Muốn nối đúng em làm thế nào?
2.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
+ Phải quan sát tranh và chọn số
hoặc phép tính trên quả bóng thích
hợp với số trên tia số nối đúng.

+ Tính kết quả phép tính rồi mới nối
với số trên tia số.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi làm nhanh ra - HS làm ra phiếu.
phiếu
- 6 HS lần lượt lên bảng nối kết quả
- GV nêu số, phép tính và gọi HS lên đánh đúng. HS khác góp ý.
dấu vào số trên tia số tương ứng bằng phấn
màu.
- HS TL
- GV và HS thống nhất kết quả.
- GV mở rộng: Tìm số bé nhất và lớn nhất
trên tia số đó.
Bài 3: Đ, S? (Vở ô ly)
- HDHS làm cá nhân vào vở ô ly.
- Gọi HS nêu đáp án

3.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.

- GV chiếu đáp án chuẩn.
- GV mở rộng:
+ GV cho biết thêm: “Số 0 không có số liền
trước mà chỉ có số liền sau là 1”.
+ Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số liền sau của một số ta làm
thế nào ?.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng: (2-3p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà tập xác định số liền trước, liền sau,
tập vẽ tia số bất kì vào nháp.
- Nhận xét giờ học.

- HS dựa vào hình ảnh tia số ở bài 2,
trả lời các câu đúng, sai của bài.
- HS viết vào vở ô ly. (Dãy 1: a, b;
Dãy 2: b,c; Dãy 3: e, g)
- 3 HS báo cáo kq. HS khác góp ý.

- HS trả lời

- HS nêu.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ

TIẾT 2
1. Khởi động.
- GV cho HS ôn lại số liền trước, số liền sau
- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi:
của một số:
+ Số liền trước của số 1 là số nào?

+ Số liền trước cúa số 1 là số 0.

+ Số 9 là liền sau của số nào?

+ Số 9 là liền sau của số 8

+ Số 11 là liền sau của số nào?

+ Số 11 là liền sau của số 12

- GV nhận xét, kết nối vào bài mới.
2. Thực hành, vận dụng

Bài 1: Tìm trên tia số (Vở ô ly)
- GV cho HS quan sát bảng số của bài tập 1.

- HS đọc đề bài và xác định yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát trên tia số, so
bài.
sánh, xếp thứ tự số để tự làm các câu a, b.
- HS quan sát tia số, so sánh và trao
- GV có thể đưa ra các bài toán “mở” (có
đổi nhóm 2.
nhiều đáp số), VD:
- Đại diện báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét.

- Cho HS làm bài vào vở.

-

- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
Ghép được bao số có hai chữ số? (Bảng
con)

- HS đọc và xác định yêu cầu bài.

- HS HS sử dụng thẻ số và thực hiện
- GV HD HS sử dụng thẻ số trong bộ đồ đếm các số lập được.
dùng toán để ghép số.
- Cả lớp viết đáp án đúng vào bảng
- GV tổ chức cho cả lớp thi viết đáp án vào con.
bảng con.
- HS giơ bảng kết quả
(Đáp án C: 4)
- GV tổ chức cho HS chữa đáp án
- GV dùng sơ đồ để HD HS lập số để tránh -HS theo dõi
nhầm hoặc sót số.

- GV Lưu ý: Các số ghép được như 04, 05
không phải là số có hai chữ số.
- HS chữa kết quả (nếu sai)
- GV chiếu hình ảnh đáp án trên màn hình. - HS TL
- GV mở rộng: Tìm số lớn nhất hoặc bé nhất
trong các số ghép được.
- Nhận xét, tuyên dương.

Bài 3: Số? (Phiếu)
- GV HDHS: tự tìm ra các toa ghi số liền 3.
trước, số liền sau của số ghi ở một toa nào - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
đó. Tìm ra được các toa ở giữa hai toa nào - Xác định yêu cầu và hoàn thành vào
đó (có ghi số thích hợp).
phiếu tương ứng của dãy mình
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận
xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Số ? (VBT)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm việc cá nhân VBT.
- Cho HS lên chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5: (Nêu miệng)
- GV treo tranh bài toán lên bảng và vừa chỉ
vào tranh vừa nêu bài toán như 1 câu
chuyện: Thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng, thỏ
xám chạy thi; có các bạn voi, bạn thỏ là cổ
động viên, bạn rùa là trọng tài,...)
- Đố các em: Trong chuyện này, Thỏ Trắng
được chạy ở làn thứ mấy?
- Vì sao em lại xác định được vậy?

- GV chốt đáp án, biểu dương.
3.Vận dụng:.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
- Nêu cảm nhận của mình sau tiết học.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò ĐỒ DÙNG DẠY HỌC cho bài
sau.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

+ Dãy 1: Phiếu a; Dãy 2: Phiếu b;
Dãy 3: Phiếu c
+ Đại diện mỗi dãy một bạn nêu kết
quả. Dãy khác góp ý, bổ sung.
- HS lắng nghe.
4.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm bài vào VBT.
- HS báo cáo kết quả. Lớp góp ý.
- HS đọc .
5.- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS lắng nghe và quan sát tranh
- 2- 3 HSTL và giải thích lí do. HS
khác góp ý.
+ Thỏ trắng chạy ở làn số 3.
+ HSTL: Vì các số ghi ở các làn chạy
là các số theo thứ tự từ 1 đến 4, các số
2 và 3 bị che khuất, Thỏ trắng lại sếp
trước thỏ xám ở vị trí số 4.

- HS nêu
- HS chia sẻ.

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến