Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Nguyễn Quyết
Ngày gửi: 20h:27' 30-08-2011
Dung lượng: 1'007.0 KB
Số lượt tải: 5622
Nguồn:
Người gửi: Chu Nguyễn Quyết
Ngày gửi: 20h:27' 30-08-2011
Dung lượng: 1'007.0 KB
Số lượt tải: 5622
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHƯƠNG I:
I. SỰ ĐIỆN LI:
1. Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
2. Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion. (AXIT, BAZƠ, MUỐI).
Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được.
3. Phương trình điện li:
AXIT CATION H+ + ANION GỐC AXIT
BAZƠ CATION KIM LOẠI + ANION OH-
MUỐI CATION KIM LOẠI + ANION GỐC AXIT.
Ví dụ: HCl H+ + Cl- ; NaOH Na+ + OH- ; K2SO4 2K+ + SO42-
Ghi chú: Phương trình điện li của chất điện li yếu được biểu diễn bằng (Xem phần II)
4. Các hệ quả:
-Trong một dung dịch, tổng ion dương = tổng ion âm.
Vd1: Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm biểu thức quan hệ giữa a, b, c, d?
ĐS: a + 3b = c + 2d.
-Dung dịch có tổng nồng độ các ion càng lớn thì càng dẫn điện tốt.
Vd2: Trong các dung dịch sau có cùng nồng độ sau, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất ?
A. NaCl. B. CaCl2. C. K3PO4. D. Fe2(SO4)3.
Đáp án: D
-Tổng số gam các ion sẽ bằng tổng số gam các chất tan có trong dung dịch đó.
Vd3: Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm khối lượng chất tan trong dung dịch này theo a,b, c, d ?
ĐS: 23a + 27b + 35,5c + 96d.
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI:
1. Độ điện li: ( )
ĐK: 0 < 1.
n: số phân tử hoà tan; n0: số phân tử ban đầu.
2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
a. Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion (, phương trình biểu diễn ).
Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, HBr, HI, …
Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ba(OH)2, …
Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2 ).
VD: HCl H+ + Cl-. NaOH Na+ + OH-. K2SO4 2K+ + SO42-.
b. Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion
(0 < < 1, phương trình biểu diễn ).
Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3, …
Bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3, …
VD: CH3COOH CH3COO- + H+; H2S H+ + HS-;
HS- H+ + S2- ; Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+ Mg2+ + OH-
Cân bằng điện li:
VD: HF H+ + F-
H2S H+ + HS-
HS- H+ + S2-
* Ảnh hưởng của sự pha trộn đến độ điện li : Khi pha loãng tăng.
III. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI:
1. Axit và bazơ theo thuyết A-RÊ-NI-UT:
Axit: ; Bazơ
*Axit nhiều nấc:
VD: H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
* Bazơ nhiều nấc:
VD: Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+ Mg2+ + OH-
*Hiđroxit lưỡng tính:
A(OH)n : Zn(OH)2, Pb(OH)2,
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHƯƠNG I:
I. SỰ ĐIỆN LI:
1. Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
2. Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion. (AXIT, BAZƠ, MUỐI).
Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được.
3. Phương trình điện li:
AXIT CATION H+ + ANION GỐC AXIT
BAZƠ CATION KIM LOẠI + ANION OH-
MUỐI CATION KIM LOẠI + ANION GỐC AXIT.
Ví dụ: HCl H+ + Cl- ; NaOH Na+ + OH- ; K2SO4 2K+ + SO42-
Ghi chú: Phương trình điện li của chất điện li yếu được biểu diễn bằng (Xem phần II)
4. Các hệ quả:
-Trong một dung dịch, tổng ion dương = tổng ion âm.
Vd1: Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm biểu thức quan hệ giữa a, b, c, d?
ĐS: a + 3b = c + 2d.
-Dung dịch có tổng nồng độ các ion càng lớn thì càng dẫn điện tốt.
Vd2: Trong các dung dịch sau có cùng nồng độ sau, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất ?
A. NaCl. B. CaCl2. C. K3PO4. D. Fe2(SO4)3.
Đáp án: D
-Tổng số gam các ion sẽ bằng tổng số gam các chất tan có trong dung dịch đó.
Vd3: Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm khối lượng chất tan trong dung dịch này theo a,b, c, d ?
ĐS: 23a + 27b + 35,5c + 96d.
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI:
1. Độ điện li: ( )
ĐK: 0 < 1.
n: số phân tử hoà tan; n0: số phân tử ban đầu.
2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
a. Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion (, phương trình biểu diễn ).
Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, HBr, HI, …
Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ba(OH)2, …
Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2 ).
VD: HCl H+ + Cl-. NaOH Na+ + OH-. K2SO4 2K+ + SO42-.
b. Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion
(0 < < 1, phương trình biểu diễn ).
Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3, …
Bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3, …
VD: CH3COOH CH3COO- + H+; H2S H+ + HS-;
HS- H+ + S2- ; Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+ Mg2+ + OH-
Cân bằng điện li:
VD: HF H+ + F-
H2S H+ + HS-
HS- H+ + S2-
* Ảnh hưởng của sự pha trộn đến độ điện li : Khi pha loãng tăng.
III. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI:
1. Axit và bazơ theo thuyết A-RÊ-NI-UT:
Axit: ; Bazơ
*Axit nhiều nấc:
VD: H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
* Bazơ nhiều nấc:
VD: Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+ Mg2+ + OH-
*Hiđroxit lưỡng tính:
A(OH)n : Zn(OH)2, Pb(OH)2,









hay lắm. thank bạn
Trân trọng cảm ơn người đã chia sẻ tài liệu này. Một tài liệu chứa nhiều tâm huyết nên rất chất lượng.
cho minh hoi dap an o dau
Cam on pan no rat la hay va huu ich mong pan se chi se nhieu hon
Sao tai ve hk xem dc vay pan
rat hay. cam on ban da up tai lieu.