Bài 10. Kiểm tra về truyện trung đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng an hoa
Ngày gửi: 23h:36' 28-12-2018
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: hoàng an hoa
Ngày gửi: 23h:36' 28-12-2018
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
Tiết 46: KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI (45phút)
A.MỤC TIÊU KIỂM TRA
Kiếnthức:
- Hệthốngkiếnthứcđãhọcvềphânmôn :Vănhọc.
- Thu thậpthông tin đểđánhgiámứcđộđạtchuẩnkiếnthức, kĩnăngtrongphầnVănhọctừđầunămhọcchotới nay (tuần 1 đếntuần 9) củachươngtrìnhlớp 9 vớimụcđíchđánhgiánănglựcđọchiểuvàtạolậpvănbảncủahọcsinhthông qua hìnhthứctựluậnvàtrắcnghiệm
- Cụthểkiểmtrakiếnthứcvềphươngthứcbiểuđạt, hiểunội dung, ý nghĩavănbảntrongphầnngữliệuđãcho, cảmnhậnvềnhânvật qua đoạntrích
Kĩnăng:
- Hìnhthànhkĩnăngnhậnbiết, hiểuvấnđềvàxâydựngđoạnvăn, tạolậpvănbản.
Tháiđộ:
- Hìnhthànhtháiđộtựgiác, tíchcực, nghiêmtúctronghọctậpvàkiểmtrađánhgiá.
B.HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hìnhthức: tựluận+ trắcnghiệm
- Cáchtổchứckiểmtra: cho HS kiểmtratrắcnghiệm+ tựluậntrongthờigian45phút
C.THIẾT LẬP MA TRẬN:
Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của môn ngữ văn 9, đầu học kì 1
Kiểm tra học sinh ở 4 mức độ kiến thức cơ bản: nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức độ thấp và vận dụng ở mức độ cao.
3.Xác định khung ma trận như sau:
Mứcđộ
Nhậnbiết
Thônghiểu
Vận
dụng
Tổngcộng
Chủđề
TN+TL
TN+TL
Vậndụngthấp (TL)
Vậndụngcao (TL)
Đọchiểuvănbản
-NhớtêntácgiảTruyệnKiều
-Nhậndiệnrathểloạithơ
-NhậnbiếtvẻđẹpThúyKiều qua câuthơ
-HiểuvìsaoNguyễn Du miêutảThúyVântrước
-XácđịnhđượccácbiệnpháptutừkhimiêutảThúyVân
-HiểunghĩacủamộtsốcâutừHánViệtkhitảvẻđẹpcủachịemThúyKiều
-Phântíchgiátrịnội dung màtácgiảgửigắmqua TruyệnKiều
Sốcâu
Sốđiểm
Sốcâu: 3
Sốđiểm: 1,5 (Câu 1,2,5)
Sốcâu: 3
Sốđiểm: 1,5 (Câu 3,4,6)
Sốcâu: 1
Sốđiểm: 2 (Câu 7)
Số câu:7
Số điểm:5
Viếtđoạnvăn
-ViếtđoạnvănthểhiệnsựhiểubiếtcủabảnthânvềviệcđưayếutốthầnkìvàocuốitruyệnvàcảmnhậnvềnhânvậtVũNương
Sốcâu
Sốđiểm
Sốcâu: 1
Sốđiểm: 5 (Câu 2)
Tổngsốcâu
Tổngsốđiểm
Sốcâu: 3
Sốđiểm: 1,5
(Câu 1,2,5)
Sốcâu: 3
Sốđiểm: 1,5 (Câu 3,4,6)
Sốcâu: 1
Sốđiểm: 2 (Câu 7)
Sốcâu: 1
Sốđiểm: 5 (Câu 8)
Sốcâu: 8
Sốđiểm: 10
D.BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3 điểm, mỗicâu 0,5điểm)
Đầulònghaiảtốnga
Thúy Kiều là chị em là Thúy vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh......
(Trích Truyện Kiều- Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 1) Đoạn trích trên của tác giả nào?
A. Nguyễn Trãi B. Nguyễn Dữ
C. Nguyễn Du D. Nguyễn Bỉnh Khiêm
Câu 2) Truyên Kiều được tác giả sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do B. Thơ lục bát
C. Thơ tám chữ D. Thơ ngũ ngôn
Câu 3) Vì sao tác giả miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?
Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.
Vì Thúy Vân đẹp hơn Thúy Kiều.
Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.
Vì tác giả muốn đề cao vẻ đẹp của Thúy Vân.
Câu 4) Khi miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân, tác giả không sử dụng phép tu từ nào?
A. Nhân hóa B. Ẩn dụ
C. So sánh D. Liệtkê
Câu 5)Câuthơ “Lànthuthủynétxuânsơn” miêutảvẻđẹpnàocủaThúyKiều?
A. Vẻđẹpcủadángđi B. Vẻđẹpcủamáitóc
C. Vẻđẹpcủalàn da D. Vẻđẹpcủađôimắt
Câu 6) Câuthơ “Mai cốtcáchtuyếttinhthần” nóilênnội dung gì?
Miêu tả vẻ đẹp của cây hoa mai và tuyết trắng.
Tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.
Nói lên cốt cách và tinh thần trong sáng của nhà thơ.
Giới thiệu vẻ đẹp chung của những người phụ nữ trong xã hội.
II) PHẦN TỰ LUẬN(6 điểm)
Câu 7. Những giá trị nội dung nào tác giả Nguyễn Du muốn gửi gắm thông qua tác phẩm “Truyện Kiều”. (2 đ)
Câu 8. Trong “Truyện người con gái Nam Xương”, vì sao kết thúc câu chuyện tác giả lại đưa yếu tố thần kì vào? Viết đoạn văn khoảng 6 đến 8 câu trình bày cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương (5 đ)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (mỗi câu chọn đúng 0,5 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đ.A
C
B
C
A
D
B
II/ PHẦN TỰ LUẬN
Câu
Yêu cầu
Điểm
A.MỤC TIÊU KIỂM TRA
Kiếnthức:
- Hệthốngkiếnthứcđãhọcvềphânmôn :Vănhọc.
- Thu thậpthông tin đểđánhgiámứcđộđạtchuẩnkiếnthức, kĩnăngtrongphầnVănhọctừđầunămhọcchotới nay (tuần 1 đếntuần 9) củachươngtrìnhlớp 9 vớimụcđíchđánhgiánănglựcđọchiểuvàtạolậpvănbảncủahọcsinhthông qua hìnhthứctựluậnvàtrắcnghiệm
- Cụthểkiểmtrakiếnthứcvềphươngthứcbiểuđạt, hiểunội dung, ý nghĩavănbảntrongphầnngữliệuđãcho, cảmnhậnvềnhânvật qua đoạntrích
Kĩnăng:
- Hìnhthànhkĩnăngnhậnbiết, hiểuvấnđềvàxâydựngđoạnvăn, tạolậpvănbản.
Tháiđộ:
- Hìnhthànhtháiđộtựgiác, tíchcực, nghiêmtúctronghọctậpvàkiểmtrađánhgiá.
B.HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hìnhthức: tựluận+ trắcnghiệm
- Cáchtổchứckiểmtra: cho HS kiểmtratrắcnghiệm+ tựluậntrongthờigian45phút
C.THIẾT LẬP MA TRẬN:
Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của môn ngữ văn 9, đầu học kì 1
Kiểm tra học sinh ở 4 mức độ kiến thức cơ bản: nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức độ thấp và vận dụng ở mức độ cao.
3.Xác định khung ma trận như sau:
Mứcđộ
Nhậnbiết
Thônghiểu
Vận
dụng
Tổngcộng
Chủđề
TN+TL
TN+TL
Vậndụngthấp (TL)
Vậndụngcao (TL)
Đọchiểuvănbản
-NhớtêntácgiảTruyệnKiều
-Nhậndiệnrathểloạithơ
-NhậnbiếtvẻđẹpThúyKiều qua câuthơ
-HiểuvìsaoNguyễn Du miêutảThúyVântrước
-XácđịnhđượccácbiệnpháptutừkhimiêutảThúyVân
-HiểunghĩacủamộtsốcâutừHánViệtkhitảvẻđẹpcủachịemThúyKiều
-Phântíchgiátrịnội dung màtácgiảgửigắmqua TruyệnKiều
Sốcâu
Sốđiểm
Sốcâu: 3
Sốđiểm: 1,5 (Câu 1,2,5)
Sốcâu: 3
Sốđiểm: 1,5 (Câu 3,4,6)
Sốcâu: 1
Sốđiểm: 2 (Câu 7)
Số câu:7
Số điểm:5
Viếtđoạnvăn
-ViếtđoạnvănthểhiệnsựhiểubiếtcủabảnthânvềviệcđưayếutốthầnkìvàocuốitruyệnvàcảmnhậnvềnhânvậtVũNương
Sốcâu
Sốđiểm
Sốcâu: 1
Sốđiểm: 5 (Câu 2)
Tổngsốcâu
Tổngsốđiểm
Sốcâu: 3
Sốđiểm: 1,5
(Câu 1,2,5)
Sốcâu: 3
Sốđiểm: 1,5 (Câu 3,4,6)
Sốcâu: 1
Sốđiểm: 2 (Câu 7)
Sốcâu: 1
Sốđiểm: 5 (Câu 8)
Sốcâu: 8
Sốđiểm: 10
D.BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3 điểm, mỗicâu 0,5điểm)
Đầulònghaiảtốnga
Thúy Kiều là chị em là Thúy vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh......
(Trích Truyện Kiều- Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 1) Đoạn trích trên của tác giả nào?
A. Nguyễn Trãi B. Nguyễn Dữ
C. Nguyễn Du D. Nguyễn Bỉnh Khiêm
Câu 2) Truyên Kiều được tác giả sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do B. Thơ lục bát
C. Thơ tám chữ D. Thơ ngũ ngôn
Câu 3) Vì sao tác giả miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?
Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.
Vì Thúy Vân đẹp hơn Thúy Kiều.
Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.
Vì tác giả muốn đề cao vẻ đẹp của Thúy Vân.
Câu 4) Khi miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân, tác giả không sử dụng phép tu từ nào?
A. Nhân hóa B. Ẩn dụ
C. So sánh D. Liệtkê
Câu 5)Câuthơ “Lànthuthủynétxuânsơn” miêutảvẻđẹpnàocủaThúyKiều?
A. Vẻđẹpcủadángđi B. Vẻđẹpcủamáitóc
C. Vẻđẹpcủalàn da D. Vẻđẹpcủađôimắt
Câu 6) Câuthơ “Mai cốtcáchtuyếttinhthần” nóilênnội dung gì?
Miêu tả vẻ đẹp của cây hoa mai và tuyết trắng.
Tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.
Nói lên cốt cách và tinh thần trong sáng của nhà thơ.
Giới thiệu vẻ đẹp chung của những người phụ nữ trong xã hội.
II) PHẦN TỰ LUẬN(6 điểm)
Câu 7. Những giá trị nội dung nào tác giả Nguyễn Du muốn gửi gắm thông qua tác phẩm “Truyện Kiều”. (2 đ)
Câu 8. Trong “Truyện người con gái Nam Xương”, vì sao kết thúc câu chuyện tác giả lại đưa yếu tố thần kì vào? Viết đoạn văn khoảng 6 đến 8 câu trình bày cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương (5 đ)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (mỗi câu chọn đúng 0,5 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đ.A
C
B
C
A
D
B
II/ PHẦN TỰ LUẬN
Câu
Yêu cầu
Điểm
 








Các ý kiến mới nhất