KIỂM TRA HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơm
Ngày gửi: 16h:23' 16-12-2024
Dung lượng: 411.2 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơm
Ngày gửi: 16h:23' 16-12-2024
Dung lượng: 411.2 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Lương Thế Vinh
Tổ Sinh – Hóa – Thể dục
Tiết 35
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Hóa học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kiểm tra lại kiến thức trọng tâm của Chương 1, 2, 3, 4
- Đánh giá mức độ nắm bài của HS để điều chỉnh cách dạy cho phù hợp với mục đích
nhằm nâng cao dần chất lượng giáo dục.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
- Rèn luyện kĩ năng suy luận logic.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số hiện tượng trong tự
nhiên
3. Phẩm chất
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
- Trung thực, thật thà, ngay thẳng trong học tập, lên án sự gian lận trong trong thi cử
II. Hình thức ra đề kiểm tra
- Trắc nghiệm khách quan
III. Thiết kế ma trận đề
MA TRẬN NỘI DUNG (CHỦ ĐỀ) – THÀNH PHẦN NĂNG LỰC – CẤP ĐỘ TƯ
DUY
CỦA ĐỀ CUỐI KÌ I – LỚP 11
CHỦ ĐỀ
THÀNH PHẦN NĂNG LỰC HOÁ HỌC
Nhận thức hoá học
Tìm hiểu TGTN
Vận dụng KT, KN
dưới góc độ hoá học
đã học
Biết
Hiểu
Khái niệm PI.C1
về cân
(HH1.
bằng hoá
1)
học
Cân bằng P1. C3
trong dung (HH1.
dịch nước
2)
Đơn chất
nitrogen
P1.
C17
Biết
PI.C2
(HH2.
1)
Hiể
u
Vận
dụng
Biế
t
Hiểu
Vận
dụng
P1. C4
(HH2.
1)
P1. C5
(HH1.
1)
P1.
P1. C9
C7,8 (HH1.
(HH1.
1)
2)
Ammonia
và một số
hợp chất
ammoniu
m
Một số
P1.
hợp chất
C11
với
(HH1.
oxygen
1)
của
nitrogen
Sulfur và
P1.
sulfurdioxi C13
de
(HH1.
1)
P2.
C1a
(HH1.
2)
Sulfuric
P1.
acid và
C15
muối
(HH1.
sulfate
2)
P2.
C1b
(HH1.
1)
Hợp chất
hữu cơ và
Vận
dụng
P1. C6
(HH2.
1)
P1.
C10
(HH2.
1)
P1.
C12
(HH2.
4)
P2.
C1d
(HH3.
1)
P3. C2
(HH3.
1)
hoá học
hữu cơ
(HH1.
2)
Phương
P1.
pháp tách
C18
và tinh chế
(HH1.
hợp chất
2)
hữu cơ
Công thức
P1.
P2.
P2.
phân tử
C19
C2a
C2b
hợp chất (HH1. (HH1.
(HH2.
hữu cơ
1)
1)
1)
Cấu tạo
P1.
P2.
P2.
hoá học
C20
C2c
C2d
hợp chất (HH1.
(HH2.
(HH2.
hữu cơ(
1)
2)
2)
Trong đó:
Phần I: Trắc nghiệm 4 lựa chọn có 18 câu trắc nghiệm (4,5 điểm):
16 câu biết, 2 câu hiểu;
Phần II: Câu hỏi đúng – sai (4 điểm):
Có 4 câu: 16 ý: Biết 4 ý a, Hiểu 8 ý b,c, Vận dụng 4 ý d.
Phần II: Câu hỏi trả lời ngắn (1,5 điểm):
Có 3 câu: Hiểu 1 ý (1 điểm), vận dụng 2 ý (2 điểm)
IV. Biên soạn đề kiểm tra:
1. Đề kiểm tra
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
-------------------(Đề thi có 03 trang)
Họ và tên:.......................................................................
P3. C1
(HH3.
1)
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: Hóa học 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Lớp: .......
Mã đề 101
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14;
O=16; Na=23; Mg= 24; Al=27; P=31; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ba=137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phương pháp nào sau đây không dùng để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?
A. Phương pháp kết tinh.
B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp chưng cất.
D. Phương pháp sulfate.
Câu 2. Có ba dung dịch mất nhãn NaCl; NH4Cl; NaNO3. Dãy hóa chất nào sau đây có thể
phân biệt được ba dung dịch trên?
A. Cu và HCl.
B. Phenolphthalein; Cu và
H2SO4 loãng.
C. Quỳ tím và dung dịch AgNO3.
D. Phenolphthalein và NaOH.
Câu 3. Căn cứ vào tính chất vật lí nào sau đây để tách N2 ra khỏi không khí?
A. Nhiệt độ hóa lỏng của N2 và O2 là khác nhau. B. N2 rất ít tan trong nước.
C. N2 là chất không màu, không mùi.
D. N2 nhẹ hơn không khí.
Câu 4. Cách pha loãng sulfuric acid đặc an toàn là:
A. Rót từ từ nước vào dung dịch sulfuric acid đặc, vừa rót vừa khuấy.
B. Rót từ từ dung dịch sulfuric acid đặc vào nước, vừa rót vừa khuấy.
C. Đổ nhanh nước vào dung dịch sulfuric acid đặc.
D. Đổ nhanh dung dịch sulfuric acid đặc vào nước.
Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur?
A. Làm chất lưu hóa cao su.
B. Khử chua đất.
C. Điều chế thuốc nổ đen.
D. Làm nguyên liệu sản xuất acid
sulfuric.
Câu 6. Dung dịch với [OH-] = 2.10-3 sẽ có
A. [H+] = 10-7, môi trường trung tính.
B. pH < 7, môi trường kiềm.
C. pH > 7, môi trường kiềm.
D. [H+] > 10-7, môi trường acid.
Câu 7. Ion SO42- có thể được nhận biết bằng ion
A. Ba2+
B. Fe2+
C. Na+
D. K+
Câu 8. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
A. NH4HCO3
B. CaCO3
C. (NH4)3PO4
D. NaCl
Câu 9. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH4 là
A. 75%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 85%.
Câu 10. Hợp chất hữu cơ là
A. Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại…
B. Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
C. Hợp chất khó tan trong nước.
D. Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
Câu 11. Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
A. màu xanh.
B. màu hồng.
C. màu vàng.
D. màu đỏ.
Câu 12. Vàng bị hòa tan trong nước cường toan (hỗn hợp HNO3 đặc và HCl đặc) tạo
thành
A. AuCl và khí NO2
B. AuCl3 và khí NO2
C. AuCl3 và khí NO
D. AuCl và
khí NO
Câu 13. Để xác định sự có mặt của nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ, người ta
dùng phương pháp
A. phổ cực tím.
B. phổ hồng ngoại (IR).
C. phổ gamma.
D. phổ khối lượng (MS).
Câu 14. Phản ứng thuận nghịch đạt cân bằng khi
A. hiệu suất phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
B. nồng độ các chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
C. nhiệt độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
D. tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
Câu 15. Cho cân bằng hoá học:
o
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); Δ r H 298> 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. giảm nồng độ HI.
B. tăng nhiệt độ của hệ.
C. giảm áp suất chung của hệ.
D. tăng nồng độ H2.
Câu 16. Giá trị pH của dung dịch được xác định gần đúng bằng cách sử dụng
A. dung dịch muối.
B. dung dịch acid – base.
C. chất chỉ thị acid – base.
D. máy đo pH.
Câu 17. Khi nước mưa có pH dưới 5,6 được gọi là hiện tượng?
A. Ma trơi.
B. Mưa acid.
C. Ngưng tụ.
D. Phú
dưỡng.
Câu 18. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
B. xảy ra giữa hai chất khí.
C. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
D. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:
Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
a) Cho 9,6 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư. Thể tích khí SO2 (đkc) thu được
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là 3,7185 L.
b) Để hạn chế sulfur dioxide phát tán ra môi trường, ta có thể dùng dung dịch nước vôi
trong để hấp thụ khí này.
c) Trong phản ứng trên quá trình khử là Cu0 → Cu+2 + 2e.
d) Sau phản ứng thấy dung dịch có màu xanh lam và khí màu nâu đỏ thoát ra.
Câu 2. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng
của C và O lần lượt là 52,17%; 34,78%. Phổ khối lượng của X như sau:
a) Công thức phân tử của X là C2H6O.
b) Phần trăm khối lượng của hydrogen là 13,05%.
c) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 1: 3: 1.
d) Phân tử khối của X là 31.
Câu 3. Cho các chất sau:
CH3CH2CH2CH3 (1);
CH2=CH−CH2−CH3 (2);
CH2=CH−CH=CH2 (4);
(CH3)2CH−CH2CH3 (5);
CH2=C(CH3)CH2CH3(7).
a) Các chất (2), (3) và (7) là đồng phân của nhau.
b) Các chất (2), (3) và (6) là đồng phân của nhau.
c) Các chất (1), (4) và (5) là đồng phân của nhau.
d) Các chất (2), (6) và (7) là đồng phân của nhau.
Câu 4. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo
CH3−CH=CH−CH3 (3);
CH2=C(CH3)−CH3 (6);
Cho các phát biểu sau:
a) Công thức đơn giản nhất của X là CH2O.
b) X có 6 nguyên tử carbon trong phân tử.
c) Công thức phân tử của X là C4H8O2
d) Trong một phân tử X có 1 liên kết đôi.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Cho các thí nghiệm sau
(1) Cho Mg vào dung dịch H2SO4 loãng
(2) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc
(3) Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(4) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(5) Cho BaCl2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(6) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 loãng
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất
oxi hóa là bao nhiêu?
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước
Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn
nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện,
đèn cồn).
Tiến hành:
- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình
không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.
- Lắp dụng cụ như Hình dưới.
- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi
nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi
nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.
Cho các phát biểu sau
(1) nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.
(2) nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
(3) độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh
khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.
(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.
(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Câu 3. Một hợp chất có công thức cấu tạo: CH3 -CH2 -CH=CH-CH3.
Hợp chất này có số liên kết sigma (σ) là bao nhiêu?
------ HẾT ------
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
-------------------(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên:.......................................................................
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: Hóa học 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Lớp: .......
Mã đề 102
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14;
O=16; Na=23; Mg= 24; Al=27; P=31; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ba=137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Al 2(SO4)3.
Hiện tượng quan sát được là
A. không có hiện tượng gì.
B. có kết tủa keo màu trắng xuất hiện.
C. có kết tủa keo trắng xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan tạo dung dịch trong suốt.
D. có kết tủa màu xanh nhạt xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan dần.
Câu 2. Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là
A. [H+] > 10-5M
B. [H+] < 10-5M
C. [H+] = 10-5M
D. [H+] =
-4
10 M
Câu 3. Phản ứng nào sau đây nitrogen thể hiện tính khử?
A. N2 + 6Li
2Li3N
B. N2 + 3Ca
Ca3N2
C. N2 + 3H2
NH3
D. N2 + O2
2NO
Câu 4. Nhận xét nào dưới đây sai?
A. Sự dư thừa thức ăn chăn nuôi tại nhiều đầm nuôi trồng thủy sản tạo ra sự dư thừa
dinh dưỡng.
B. Hiện tượng phú dưỡng làm tăng sự quang hợp của thực vật thủy sinh.
C. Hiện tượng phú dưỡng gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước.
D. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do dự dư thừa dinh dưỡng.
Câu 5. Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau
A. Một cách ngẫu nhiên.
B. Theo đúng hóa trị nhưng không tuân theo một trật tự cố định nào.
C. Bằng liên kết ion là chủ yếu.
D. Theo đúng hóa trị và theo một trật tự nhất định.
o
Δ r H 298< 0
Câu 6. Xét cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)
Tỉ lệ SO3 trong hỗn hợp lúc cân bằng sẽ lớn hơn khi
A. tăng nhiệt độ và áp suất không đổi.
B. cố định nhiệt độ và giảm áp
suất.
C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Câu 7. Đâu không phải là ứng dụng của phương pháp chiết lỏng - rắn?
A. Phân tích thổ nhưỡng.
B. Nấu rượu gạo.
C. Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản.
D. Ngâm rượu thuốc.
Câu 8. Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì
A. chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận
B. làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần bằng nhau
C. chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch
D. không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch
Câu 9. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo
thành chất đầu.
C. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành
chất đầu.
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện.
Câu 10. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
A. FeO
B. Fe2(SO4)3
C. Fe2O3
D. Fe(OH)3
Câu 11. Ở khoảng pH < 8, phenolphathalein có màu
A. Không màu.
B. Hồng.
C. Đỏ.
D. Tím.
Câu 12. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C3H8O là
A. 60%.
B. 30%.
C. 40%.
D. 50%.
Câu 13. Trong tự nhiên, sulfur tồn tại ở dạng
A. Khí.
B. Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
D. Đơn chất và hợp chất.
Câu 14. Nhóm chức là
A. Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
B. Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những tính chất đặc trưng của hợp
chất hữu cơ.
C. Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử
liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.
D. Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
Câu 15. Muối sulfate có ứng dụng trong việc
A. Tẩy trắng giấy
B. Sản xuất thuốc nhuộm
C. Sản xuất thạch cao
D. Bảo quản thực phẩm
Câu 16. Điểm giống nhau giữa dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc là
A. Có tính oxi hóa mạnh
B. Đều có tính acid mạnh
C. Tác dụng với kim loại giải phóng khí SO2
D. Tác dụng được với Cu
Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Khí NH3 tan nhiều trong nước.
B. Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
C. Ở điều kiện thường NH3 là khí không màu, mùi khai.
D. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Câu 18. Chất nào sau đây nhiệt phân không thu được khí NH3?
A. NH4Cl.
B. (NH4)2CO3.
C. NH4NO3.
D.
NH4HCO3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng
của C và O lần lượt là 54,54%; 36,37%. Phổ khối lượng của X như sau:
a) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 1: 2: 1.
c) Công thức phân tử của X là C4H8O2.
Câu 2. Cho các chất sau:
b) Phân tử khối của X là 43.
d) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 2: 4: 1.
CH3CH2CH2CH3 (1);
CH2=CH−CH2−CH3 (2);
CH3−CH=CH−CH3 (3);
CH
CH2=CH−CH=CH2 (4);
(CH3)2CH−CH2CH3 (5);
2=C(CH3)CH2CH3(6);
a) Các chất (2), (3) và (6) là đồng phân của nhau.
b) Các chất (1), (4) và (5) là đồng phân của nhau.
c) Các chất (2), (6) là đồng phân của nhau.
d) Các chất (2), (3) là đồng phân của nhau.
Câu 3. Khi cho sulfuric acid loãng tiếp xúc với mẩu đá vôi xảy ra phản ứng hoá học:
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
a) Hiện tượng quan sát được là mẩu đá vôi tan dần và có khí không màu thoát ra.
b) Để hoà tan 200 g đá vôi cần 200 mL dung dịch sulfuric acid 2 M.
c) Lượng khí CO2 thoát ra ở đkc khi hoà tan hoàn toàn 200 g đá vôi bằng lượng dư
dung dịch sulfuric acid loãng là 49,58 L.
d) Trong phản ứng trên sulfuric acid loãng thể hiện tính acid mạnh.
Câu 4. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau:
a) Công thức đơn giản nhất của X là C5H5O.
b) Trong một phân tử X có 5 nguyên tử carbon.
c) X có công thức phân tử là C5H10O2
d) Phân tử X có chứa nhóm chức -OH.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Một hợp chất có công thức cấu tạo:
Hợp chất này có số nguyên tử Carbon là bao nhiêu?
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước
Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn
nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện,
đèn cồn).
Tiến hành:
- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình
không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.
- Lắp dụng cụ như Hình dưới.
- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi
nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi
nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.
Cho các phát biểu sau
(1) nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.
(2) nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
(3) độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh
khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.
(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.
(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Câu 3. Cho các mệnh đề sau:
(1) Sử dụng găng tay, đeo kính bảo hộ, mặc áo thí nghiệm.
(2) Đặt chai, lọ đựng sulfuric acid gần các lọ chứa các chất như chlorate, perchlorate,
permanganate, dichromate.
(3) Bảo quản sulfuric acid trong chai nhựa.
(4) Dùng NaHCO3 để trung hòa acid nếu bị bỏng acid.
(5) Không tì, đè chai đựng acid lên miệng cốc, ống đong khi rót acid.
(6) Lượng acid còn thừa sau khi làm thí nghiệm phải đổ xuống cống nước.
Số mệnh đề không đúng là bao nhiêu?
------ HẾT ------
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
-------------------(Đề thi có 03 trang)
Họ và tên:.......................................................................
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: Hóa học 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Lớp: .......
Mã đề 103
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14;
O=16; Na=23; Mg= 24; Al=27; P=31; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ba=137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. xảy ra giữa hai chất khí.
B. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
Câu 2. Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
A. màu đỏ.
B. màu xanh.
C. màu hồng.
D. màu
vàng.
Câu 3. Để xác định sự có mặt của nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ, người ta
dùng phương pháp
A. phổ cực tím.
B. phổ gamma.
C. phổ hồng ngoại (IR).
D. phổ khối lượng (MS).
Câu 4. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
A. (NH4)3PO4
B. NaCl
C. CaCO3
D.
NH4HCO3
Câu 5. Giá trị pH của dung dịch được xác định gần đúng bằng cách sử dụng
A. chất chỉ thị acid – base.
B. máy đo pH.
C. dung dịch muối.
D. dung dịch acid – base.
Câu 6. Vàng bị hòa tan trong nước cường toan (hỗn hợp HNO3 đặc và HCl đặc) tạo thành
A. AuCl và khí NO2
B. AuCl và khí NO
C. AuCl3 và khí NO2
D.
AuCl3 và khí NO
Câu 7. Cách pha loãng sulfuric acid đặc an toàn là
A. Rót từ từ nước vào dung dịch sulfuric acid đặc, vừa rót vừa khuấy.
B. Đổ nhanh nước vào dung dịch sulfuric acid đặc.
C. Rót từ từ dung dịch sulfuric acid đặc vào nước, vừa rót vừa khuấy.
D. Đổ nhanh dung dịch sulfuric acid đặc vào nước.
Câu 8. Cho cân bằng hoá học:
o
Δ r H 298> 0.
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g)
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ.
B. giảm nồng độ HI.
C. tăng nồng độ H2.
D. giảm áp suất chung của hệ.
-3
Câu 9. Dung dịch với [OH ] = 2.10 sẽ có
A. pH < 7, môi trường kiềm.
B. [H+] > 10-7, môi trường acid.
+
-7
C. [H ] = 10 , môi trường trung tính.
D. pH > 7, môi trường kiềm.
Câu 10. Phản ứng thuận nghịch đạt cân bằng khi
A. tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
B. nồng độ các chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
C. hiệu suất phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
D. nhiệt độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
Câu 11. Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur
A. Làm nguyên liệu sản xuất acid sulfuric.
B. Khử chua đất.
C. Làm chất lưu hóa cao su.
D. Điều chế thuốc nổ đen.
Câu 12. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH4 là
A. 85%.
B. 80%.
C. 75%.
D. 90%.
Câu 13. Khi nước mưa có pH dưới 5,6 được gọi là hiện tượng?
A. Ngưng tụ.
B. Ma trơi.
C. Phú dưỡng.
D. Mưa
acid.
Câu 14. Phương pháp nào sau đây không dùng để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
A. Phương pháp sulfate.
B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp chưng cất.
D. Phương pháp kết tinh.
Câu 15. Có ba dung dịch mất nhãn NaCl; NH4Cl; NaNO3. Dãy hóa chất nào sau đây có
thể phân biệt được ba dung dịch trên?
A. Phenolphthalein và NaOH.
B. Cu và HCl.
C. Quỳ tím và dung dịch AgNO3.
D. Phenolphthalein; Cu và
H2SO4 loãng.
Câu 16. Ion SO42- có thể được nhận biết bằng ion
A. Fe2+
B. K+
C. Na+
D. Ba2+
Câu 17. Căn cứ vào tính chất vật lí nào sau đây để tách N2 ra khỏi không khí?
A. N2 là chất không màu, không mùi.
B. Nhiệt độ hóa lỏng của N2 và O2 là
khác nhau.
C. N2 nhẹ hơn không khí.
D. N2 rất ít tan trong nước.
Câu 18. Hợp chất hữu cơ là
A. Hợp chất khó tan trong nước.
B. Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
C. Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
D. Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại…
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng
của C và O lần lượt là 52,17%; 34,78%. Phổ khối lượng của X như sau:
a) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 1: 3: 1.
b) Phần trăm khối lượng của hydrogen là 13,05%.
c) Phân tử khối của X là 31.
d) Công thức phân tử của X là C2H6O.
Câu 2. Cho các chất sau:
CH3CH2CH2CH3 (1);
CH2=CH−CH2−CH3 (2);
CH2=CH−CH=CH2 (4);
(CH3)2CH−CH2CH3 (5);
CH2=C(CH3)CH2CH3(7).
a) Các chất (2), (6) và (7) là đồng phân của nhau.
b) Các chất (2), (3) và (7) là đồng phân của nhau.
c) Các chất (2), (3) và (6) là đồng phân của nhau.
d) Các chất (1), (4) và (5) là đồng phân của nhau.
Câu 3. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo
CH3−CH=CH−CH3 (3);
CH2=C(CH3)−CH3 (6);
Cho các phát biểu sau:
a) X có 6 nguyên tử carbon trong phân tử.
b) Công thức đơn giản nhất của X là CH2O.
c) Trong một phân tử X có 1 liên kết đôi.
d) Công thức phân tử của X là C4H8O2
Câu 4. Cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:
Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
a) Cho 9,6 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư. Thể tích khí SO2 (đkc) thu được
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là 3,7185 L.
b) Sau phản ứng thấy dung dịch có màu xanh lam và khí màu nâu đỏ thoát ra.
c) Để hạn chế sulfur dioxide phát tán ra môi trường, ta có thể dùng dung dịch nước vôi
trong để hấp thụ khí này.
d) Trong phản ứng trên quá trình khử là Cu0 → Cu+2 + 2e.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước
Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn
nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện,
đèn cồn).
Tiến hành:
- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình
không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.
- Lắp dụng cụ như Hình dưới.
- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi
nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi
nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.
Cho các phát biểu sau
(1) nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.
(2) nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
(3) độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh
khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.
(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.
(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Câu 2. Cho các thí nghiệm sau
(1) Cho Mg vào dung dịch H2SO4 loãng
(2) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc
(3) Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(4) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(5) Cho BaCl2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(6) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 loãng
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất
oxi hóa là bao nhiêu?
Câu 3. Một hợp chất có công thức cấu tạo: CH3 -CH2 -CH=CH-CH3.
Hợp chất này có số liên kết sigma (σ) là bao nhiêu?
------ HẾT ------
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
-------------------(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên:.......................................................................
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: Hóa học 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Lớp: .......
Mã đề 104
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14;
O=16; Na=23; Mg= 24; Al=27; P=31; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ba=137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
o
Δ r H 298< 0.
Câu 1. Xét cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)
Tỉ lệ SO3 trong hỗn hợp lúc cân bằng sẽ lớn hơn khi
A. giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
B. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
C. tăng nhiệt độ và áp suất không đổi.
D. cố định nhiệt độ và giảm áp suất.
Câu 2. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
B. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện.
C. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành
chất đầu.
D. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo
thành chất đầu.
Câu 3. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Al 2(SO4)3.
Hiện tượng quan sát được là
A. có kết tủa keo màu trắng xuất hiện.
B. không có hiện tượng gì.
C. có kết tủa keo trắng xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan tạo dung dịch trong suốt.
D. có kết tủa màu xanh nhạt xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan dần.
Câu 4. Nhận xét nào dưới đây sai?
A. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do dự dư thừa dinh dưỡng
B. Sự dư thừa thức ăn chăn nuôi tại nhiều đầm nuôi trồng thủy sản tạo ra sự dư thừa
dinh dưỡng
C. Hiện tượng phú dưỡng gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước
D. Hiện tượng phú dưỡng làm tăng sự quang hợp của thực vật thủy sinh
Câu 5. Nhóm chức là
A. Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những tính chất đặc trưng của hợp
chất hữu cơ.
B. Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
C. Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử
liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.
D. Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Ở điều kiện thường NH3 là khí không màu, mùi khai.
B. Khí NH3 tan nhiều trong nước.
C. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị không phân cực.
D. Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
Câu 7. Chất nào sau đây nhiệt phân không thu được khí NH3?
A. (NH4)2CO3.
B. NH4HCO3.
C. NH4NO3.
D. NH4Cl.
Câu 8. Đâu không phải là ứng dụng của phương pháp chiết lỏng - rắn?
A. Ngâm rượu thuốc.
B. Nấu rượu gạo.
C. Phân tích thổ nhưỡng.
D. Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản.
Câu 9. Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau
A. Bằng liên kết ion là chủ yếu.
B. Theo đúng hóa trị nhưng không tuân theo một trật tự cố định nào.
C. Theo đúng hóa trị và theo một trật tự nhất định.
D. Một cách ngẫu nhiên.
Câu 10. Phản ứng nào sau đây nitrogen thể hiện tính khử?
A. N2 + 6Li
2Li3N
B. N2 + O2
2NO
C. N2 + 3H2
NH3
D. N2 + 3Ca
Ca3N2
Câu 11. Muối sulfate có ứng dụng trong việc
A. Sản xuất thuốc nhuộm.
B. Bảo quản thực phẩm.
C. Tẩy trắng giấy.
D. Sản xuất thạch cao.
Câu 12. Ở khoảng pH < 8, phenolphathalein có màu
A. Hồng.
B. Tím.
C. Không màu.
D. Đỏ.
Câu 13. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
A. Fe2(SO4)3
B. FeO
C. Fe(OH)3
D. Fe2O3
Câu 14. Điểm giống nhau giữa dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc là
A. Tác dụng với kim loại giải phóng khí SO2
B. Đều có tính acid mạnh
C. Tác dụng được với Cu
D. Có tính oxi hóa mạnh
Câu 15. Trong tự nhiên, sulfur tồn tại ở dạng
A. Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
B. Khí.
C. Đơn chất và hợp chất.
D. Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Câu 16. Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì
A. chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.
B. không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch.
C. làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần bằng nhau.
D. chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch.
Câu 17. Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là
A. [H+] > 10-5M.
B. [H+] < 10-5M.
C. [H+] = 10-4M.
D. [H+] =
-5
10 M.
Câu 18. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C3H8O là
A. 50%.
B. 40%.
C. 30%.
D. 60%.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau:
a) Công thức đơn giản nhất của X là C5H5O.
b) Trong một phân tử X có 5 nguyên tử carbon.
c) X có công thức phân tử là C5H10O2.
d) Phân tử X có chứa nhóm chức -OH.
Câu 2. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng
của C và O lần lượt là 54,54%; 36,37%. Phổ khối lượng của X như sau:
a) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 2: 4: 1.
b) Công thức phân tử của X là C4H8O2.
c) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 1: 2: 1.
d) Phân tử khối của X là 43.
Câu 3. Khi cho sulfuric acid loãng tiếp xúc với mẩu đá vôi xảy ra phản ứng hoá học:
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
a) Lượng khí CO2 thoát ra ở đkc khi hoà tan hoàn toàn 200 g đá vôi bằng lượng dư
dung dịch sulfuric acid loãng là 49,58 L.
b) Trong phản ứng trên sulfuric acid loãng thể hiện tính acid mạnh.
c) Để hoà tan 200 g đá vôi cần 200 mL dung dịch sulfuric acid 2 M.
d) Hiện tượng quan sát được là mẩu đá vôi tan dần và có khí không màu thoát ra.
Câu 4. Cho các chất sau:
CH3CH2CH2CH3 (1);
CH2=CH−CH2−CH3 (2);
CH3−CH=CH−CH3 (3);
CH2=C(CH3)CH2CH3(6);
CH2=CH−CH=CH2 (4);
(CH3)2CH−CH2CH3 (5);
a) Các chất (2), (3) là đồng phân của nhau.
b) Các chất (2), (6) là đồng phân của nhau.
c) Các chất (2), (3) và (6)...
Tổ Sinh – Hóa – Thể dục
Tiết 35
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Hóa học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kiểm tra lại kiến thức trọng tâm của Chương 1, 2, 3, 4
- Đánh giá mức độ nắm bài của HS để điều chỉnh cách dạy cho phù hợp với mục đích
nhằm nâng cao dần chất lượng giáo dục.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
- Rèn luyện kĩ năng suy luận logic.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số hiện tượng trong tự
nhiên
3. Phẩm chất
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
- Trung thực, thật thà, ngay thẳng trong học tập, lên án sự gian lận trong trong thi cử
II. Hình thức ra đề kiểm tra
- Trắc nghiệm khách quan
III. Thiết kế ma trận đề
MA TRẬN NỘI DUNG (CHỦ ĐỀ) – THÀNH PHẦN NĂNG LỰC – CẤP ĐỘ TƯ
DUY
CỦA ĐỀ CUỐI KÌ I – LỚP 11
CHỦ ĐỀ
THÀNH PHẦN NĂNG LỰC HOÁ HỌC
Nhận thức hoá học
Tìm hiểu TGTN
Vận dụng KT, KN
dưới góc độ hoá học
đã học
Biết
Hiểu
Khái niệm PI.C1
về cân
(HH1.
bằng hoá
1)
học
Cân bằng P1. C3
trong dung (HH1.
dịch nước
2)
Đơn chất
nitrogen
P1.
C17
Biết
PI.C2
(HH2.
1)
Hiể
u
Vận
dụng
Biế
t
Hiểu
Vận
dụng
P1. C4
(HH2.
1)
P1. C5
(HH1.
1)
P1.
P1. C9
C7,8 (HH1.
(HH1.
1)
2)
Ammonia
và một số
hợp chất
ammoniu
m
Một số
P1.
hợp chất
C11
với
(HH1.
oxygen
1)
của
nitrogen
Sulfur và
P1.
sulfurdioxi C13
de
(HH1.
1)
P2.
C1a
(HH1.
2)
Sulfuric
P1.
acid và
C15
muối
(HH1.
sulfate
2)
P2.
C1b
(HH1.
1)
Hợp chất
hữu cơ và
Vận
dụng
P1. C6
(HH2.
1)
P1.
C10
(HH2.
1)
P1.
C12
(HH2.
4)
P2.
C1d
(HH3.
1)
P3. C2
(HH3.
1)
hoá học
hữu cơ
(HH1.
2)
Phương
P1.
pháp tách
C18
và tinh chế
(HH1.
hợp chất
2)
hữu cơ
Công thức
P1.
P2.
P2.
phân tử
C19
C2a
C2b
hợp chất (HH1. (HH1.
(HH2.
hữu cơ
1)
1)
1)
Cấu tạo
P1.
P2.
P2.
hoá học
C20
C2c
C2d
hợp chất (HH1.
(HH2.
(HH2.
hữu cơ(
1)
2)
2)
Trong đó:
Phần I: Trắc nghiệm 4 lựa chọn có 18 câu trắc nghiệm (4,5 điểm):
16 câu biết, 2 câu hiểu;
Phần II: Câu hỏi đúng – sai (4 điểm):
Có 4 câu: 16 ý: Biết 4 ý a, Hiểu 8 ý b,c, Vận dụng 4 ý d.
Phần II: Câu hỏi trả lời ngắn (1,5 điểm):
Có 3 câu: Hiểu 1 ý (1 điểm), vận dụng 2 ý (2 điểm)
IV. Biên soạn đề kiểm tra:
1. Đề kiểm tra
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
-------------------(Đề thi có 03 trang)
Họ và tên:.......................................................................
P3. C1
(HH3.
1)
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: Hóa học 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Lớp: .......
Mã đề 101
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14;
O=16; Na=23; Mg= 24; Al=27; P=31; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ba=137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phương pháp nào sau đây không dùng để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?
A. Phương pháp kết tinh.
B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp chưng cất.
D. Phương pháp sulfate.
Câu 2. Có ba dung dịch mất nhãn NaCl; NH4Cl; NaNO3. Dãy hóa chất nào sau đây có thể
phân biệt được ba dung dịch trên?
A. Cu và HCl.
B. Phenolphthalein; Cu và
H2SO4 loãng.
C. Quỳ tím và dung dịch AgNO3.
D. Phenolphthalein và NaOH.
Câu 3. Căn cứ vào tính chất vật lí nào sau đây để tách N2 ra khỏi không khí?
A. Nhiệt độ hóa lỏng của N2 và O2 là khác nhau. B. N2 rất ít tan trong nước.
C. N2 là chất không màu, không mùi.
D. N2 nhẹ hơn không khí.
Câu 4. Cách pha loãng sulfuric acid đặc an toàn là:
A. Rót từ từ nước vào dung dịch sulfuric acid đặc, vừa rót vừa khuấy.
B. Rót từ từ dung dịch sulfuric acid đặc vào nước, vừa rót vừa khuấy.
C. Đổ nhanh nước vào dung dịch sulfuric acid đặc.
D. Đổ nhanh dung dịch sulfuric acid đặc vào nước.
Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur?
A. Làm chất lưu hóa cao su.
B. Khử chua đất.
C. Điều chế thuốc nổ đen.
D. Làm nguyên liệu sản xuất acid
sulfuric.
Câu 6. Dung dịch với [OH-] = 2.10-3 sẽ có
A. [H+] = 10-7, môi trường trung tính.
B. pH < 7, môi trường kiềm.
C. pH > 7, môi trường kiềm.
D. [H+] > 10-7, môi trường acid.
Câu 7. Ion SO42- có thể được nhận biết bằng ion
A. Ba2+
B. Fe2+
C. Na+
D. K+
Câu 8. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
A. NH4HCO3
B. CaCO3
C. (NH4)3PO4
D. NaCl
Câu 9. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH4 là
A. 75%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 85%.
Câu 10. Hợp chất hữu cơ là
A. Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại…
B. Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
C. Hợp chất khó tan trong nước.
D. Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
Câu 11. Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
A. màu xanh.
B. màu hồng.
C. màu vàng.
D. màu đỏ.
Câu 12. Vàng bị hòa tan trong nước cường toan (hỗn hợp HNO3 đặc và HCl đặc) tạo
thành
A. AuCl và khí NO2
B. AuCl3 và khí NO2
C. AuCl3 và khí NO
D. AuCl và
khí NO
Câu 13. Để xác định sự có mặt của nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ, người ta
dùng phương pháp
A. phổ cực tím.
B. phổ hồng ngoại (IR).
C. phổ gamma.
D. phổ khối lượng (MS).
Câu 14. Phản ứng thuận nghịch đạt cân bằng khi
A. hiệu suất phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
B. nồng độ các chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
C. nhiệt độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
D. tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
Câu 15. Cho cân bằng hoá học:
o
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); Δ r H 298> 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. giảm nồng độ HI.
B. tăng nhiệt độ của hệ.
C. giảm áp suất chung của hệ.
D. tăng nồng độ H2.
Câu 16. Giá trị pH của dung dịch được xác định gần đúng bằng cách sử dụng
A. dung dịch muối.
B. dung dịch acid – base.
C. chất chỉ thị acid – base.
D. máy đo pH.
Câu 17. Khi nước mưa có pH dưới 5,6 được gọi là hiện tượng?
A. Ma trơi.
B. Mưa acid.
C. Ngưng tụ.
D. Phú
dưỡng.
Câu 18. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
B. xảy ra giữa hai chất khí.
C. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
D. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:
Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
a) Cho 9,6 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư. Thể tích khí SO2 (đkc) thu được
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là 3,7185 L.
b) Để hạn chế sulfur dioxide phát tán ra môi trường, ta có thể dùng dung dịch nước vôi
trong để hấp thụ khí này.
c) Trong phản ứng trên quá trình khử là Cu0 → Cu+2 + 2e.
d) Sau phản ứng thấy dung dịch có màu xanh lam và khí màu nâu đỏ thoát ra.
Câu 2. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng
của C và O lần lượt là 52,17%; 34,78%. Phổ khối lượng của X như sau:
a) Công thức phân tử của X là C2H6O.
b) Phần trăm khối lượng của hydrogen là 13,05%.
c) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 1: 3: 1.
d) Phân tử khối của X là 31.
Câu 3. Cho các chất sau:
CH3CH2CH2CH3 (1);
CH2=CH−CH2−CH3 (2);
CH2=CH−CH=CH2 (4);
(CH3)2CH−CH2CH3 (5);
CH2=C(CH3)CH2CH3(7).
a) Các chất (2), (3) và (7) là đồng phân của nhau.
b) Các chất (2), (3) và (6) là đồng phân của nhau.
c) Các chất (1), (4) và (5) là đồng phân của nhau.
d) Các chất (2), (6) và (7) là đồng phân của nhau.
Câu 4. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo
CH3−CH=CH−CH3 (3);
CH2=C(CH3)−CH3 (6);
Cho các phát biểu sau:
a) Công thức đơn giản nhất của X là CH2O.
b) X có 6 nguyên tử carbon trong phân tử.
c) Công thức phân tử của X là C4H8O2
d) Trong một phân tử X có 1 liên kết đôi.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Cho các thí nghiệm sau
(1) Cho Mg vào dung dịch H2SO4 loãng
(2) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc
(3) Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(4) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(5) Cho BaCl2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(6) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 loãng
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất
oxi hóa là bao nhiêu?
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước
Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn
nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện,
đèn cồn).
Tiến hành:
- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình
không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.
- Lắp dụng cụ như Hình dưới.
- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi
nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi
nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.
Cho các phát biểu sau
(1) nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.
(2) nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
(3) độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh
khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.
(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.
(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Câu 3. Một hợp chất có công thức cấu tạo: CH3 -CH2 -CH=CH-CH3.
Hợp chất này có số liên kết sigma (σ) là bao nhiêu?
------ HẾT ------
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
-------------------(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên:.......................................................................
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: Hóa học 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Lớp: .......
Mã đề 102
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14;
O=16; Na=23; Mg= 24; Al=27; P=31; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ba=137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Al 2(SO4)3.
Hiện tượng quan sát được là
A. không có hiện tượng gì.
B. có kết tủa keo màu trắng xuất hiện.
C. có kết tủa keo trắng xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan tạo dung dịch trong suốt.
D. có kết tủa màu xanh nhạt xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan dần.
Câu 2. Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là
A. [H+] > 10-5M
B. [H+] < 10-5M
C. [H+] = 10-5M
D. [H+] =
-4
10 M
Câu 3. Phản ứng nào sau đây nitrogen thể hiện tính khử?
A. N2 + 6Li
2Li3N
B. N2 + 3Ca
Ca3N2
C. N2 + 3H2
NH3
D. N2 + O2
2NO
Câu 4. Nhận xét nào dưới đây sai?
A. Sự dư thừa thức ăn chăn nuôi tại nhiều đầm nuôi trồng thủy sản tạo ra sự dư thừa
dinh dưỡng.
B. Hiện tượng phú dưỡng làm tăng sự quang hợp của thực vật thủy sinh.
C. Hiện tượng phú dưỡng gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước.
D. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do dự dư thừa dinh dưỡng.
Câu 5. Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau
A. Một cách ngẫu nhiên.
B. Theo đúng hóa trị nhưng không tuân theo một trật tự cố định nào.
C. Bằng liên kết ion là chủ yếu.
D. Theo đúng hóa trị và theo một trật tự nhất định.
o
Δ r H 298< 0
Câu 6. Xét cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)
Tỉ lệ SO3 trong hỗn hợp lúc cân bằng sẽ lớn hơn khi
A. tăng nhiệt độ và áp suất không đổi.
B. cố định nhiệt độ và giảm áp
suất.
C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Câu 7. Đâu không phải là ứng dụng của phương pháp chiết lỏng - rắn?
A. Phân tích thổ nhưỡng.
B. Nấu rượu gạo.
C. Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản.
D. Ngâm rượu thuốc.
Câu 8. Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì
A. chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận
B. làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần bằng nhau
C. chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch
D. không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch
Câu 9. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo
thành chất đầu.
C. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành
chất đầu.
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện.
Câu 10. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
A. FeO
B. Fe2(SO4)3
C. Fe2O3
D. Fe(OH)3
Câu 11. Ở khoảng pH < 8, phenolphathalein có màu
A. Không màu.
B. Hồng.
C. Đỏ.
D. Tím.
Câu 12. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C3H8O là
A. 60%.
B. 30%.
C. 40%.
D. 50%.
Câu 13. Trong tự nhiên, sulfur tồn tại ở dạng
A. Khí.
B. Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
D. Đơn chất và hợp chất.
Câu 14. Nhóm chức là
A. Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
B. Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những tính chất đặc trưng của hợp
chất hữu cơ.
C. Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử
liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.
D. Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
Câu 15. Muối sulfate có ứng dụng trong việc
A. Tẩy trắng giấy
B. Sản xuất thuốc nhuộm
C. Sản xuất thạch cao
D. Bảo quản thực phẩm
Câu 16. Điểm giống nhau giữa dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc là
A. Có tính oxi hóa mạnh
B. Đều có tính acid mạnh
C. Tác dụng với kim loại giải phóng khí SO2
D. Tác dụng được với Cu
Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Khí NH3 tan nhiều trong nước.
B. Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
C. Ở điều kiện thường NH3 là khí không màu, mùi khai.
D. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Câu 18. Chất nào sau đây nhiệt phân không thu được khí NH3?
A. NH4Cl.
B. (NH4)2CO3.
C. NH4NO3.
D.
NH4HCO3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng
của C và O lần lượt là 54,54%; 36,37%. Phổ khối lượng của X như sau:
a) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 1: 2: 1.
c) Công thức phân tử của X là C4H8O2.
Câu 2. Cho các chất sau:
b) Phân tử khối của X là 43.
d) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 2: 4: 1.
CH3CH2CH2CH3 (1);
CH2=CH−CH2−CH3 (2);
CH3−CH=CH−CH3 (3);
CH
CH2=CH−CH=CH2 (4);
(CH3)2CH−CH2CH3 (5);
2=C(CH3)CH2CH3(6);
a) Các chất (2), (3) và (6) là đồng phân của nhau.
b) Các chất (1), (4) và (5) là đồng phân của nhau.
c) Các chất (2), (6) là đồng phân của nhau.
d) Các chất (2), (3) là đồng phân của nhau.
Câu 3. Khi cho sulfuric acid loãng tiếp xúc với mẩu đá vôi xảy ra phản ứng hoá học:
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
a) Hiện tượng quan sát được là mẩu đá vôi tan dần và có khí không màu thoát ra.
b) Để hoà tan 200 g đá vôi cần 200 mL dung dịch sulfuric acid 2 M.
c) Lượng khí CO2 thoát ra ở đkc khi hoà tan hoàn toàn 200 g đá vôi bằng lượng dư
dung dịch sulfuric acid loãng là 49,58 L.
d) Trong phản ứng trên sulfuric acid loãng thể hiện tính acid mạnh.
Câu 4. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau:
a) Công thức đơn giản nhất của X là C5H5O.
b) Trong một phân tử X có 5 nguyên tử carbon.
c) X có công thức phân tử là C5H10O2
d) Phân tử X có chứa nhóm chức -OH.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Một hợp chất có công thức cấu tạo:
Hợp chất này có số nguyên tử Carbon là bao nhiêu?
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước
Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn
nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện,
đèn cồn).
Tiến hành:
- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình
không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.
- Lắp dụng cụ như Hình dưới.
- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi
nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi
nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.
Cho các phát biểu sau
(1) nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.
(2) nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
(3) độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh
khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.
(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.
(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Câu 3. Cho các mệnh đề sau:
(1) Sử dụng găng tay, đeo kính bảo hộ, mặc áo thí nghiệm.
(2) Đặt chai, lọ đựng sulfuric acid gần các lọ chứa các chất như chlorate, perchlorate,
permanganate, dichromate.
(3) Bảo quản sulfuric acid trong chai nhựa.
(4) Dùng NaHCO3 để trung hòa acid nếu bị bỏng acid.
(5) Không tì, đè chai đựng acid lên miệng cốc, ống đong khi rót acid.
(6) Lượng acid còn thừa sau khi làm thí nghiệm phải đổ xuống cống nước.
Số mệnh đề không đúng là bao nhiêu?
------ HẾT ------
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
-------------------(Đề thi có 03 trang)
Họ và tên:.......................................................................
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: Hóa học 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Lớp: .......
Mã đề 103
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14;
O=16; Na=23; Mg= 24; Al=27; P=31; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ba=137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. xảy ra giữa hai chất khí.
B. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
Câu 2. Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
A. màu đỏ.
B. màu xanh.
C. màu hồng.
D. màu
vàng.
Câu 3. Để xác định sự có mặt của nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ, người ta
dùng phương pháp
A. phổ cực tím.
B. phổ gamma.
C. phổ hồng ngoại (IR).
D. phổ khối lượng (MS).
Câu 4. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
A. (NH4)3PO4
B. NaCl
C. CaCO3
D.
NH4HCO3
Câu 5. Giá trị pH của dung dịch được xác định gần đúng bằng cách sử dụng
A. chất chỉ thị acid – base.
B. máy đo pH.
C. dung dịch muối.
D. dung dịch acid – base.
Câu 6. Vàng bị hòa tan trong nước cường toan (hỗn hợp HNO3 đặc và HCl đặc) tạo thành
A. AuCl và khí NO2
B. AuCl và khí NO
C. AuCl3 và khí NO2
D.
AuCl3 và khí NO
Câu 7. Cách pha loãng sulfuric acid đặc an toàn là
A. Rót từ từ nước vào dung dịch sulfuric acid đặc, vừa rót vừa khuấy.
B. Đổ nhanh nước vào dung dịch sulfuric acid đặc.
C. Rót từ từ dung dịch sulfuric acid đặc vào nước, vừa rót vừa khuấy.
D. Đổ nhanh dung dịch sulfuric acid đặc vào nước.
Câu 8. Cho cân bằng hoá học:
o
Δ r H 298> 0.
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g)
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ.
B. giảm nồng độ HI.
C. tăng nồng độ H2.
D. giảm áp suất chung của hệ.
-3
Câu 9. Dung dịch với [OH ] = 2.10 sẽ có
A. pH < 7, môi trường kiềm.
B. [H+] > 10-7, môi trường acid.
+
-7
C. [H ] = 10 , môi trường trung tính.
D. pH > 7, môi trường kiềm.
Câu 10. Phản ứng thuận nghịch đạt cân bằng khi
A. tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
B. nồng độ các chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
C. hiệu suất phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
D. nhiệt độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
Câu 11. Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur
A. Làm nguyên liệu sản xuất acid sulfuric.
B. Khử chua đất.
C. Làm chất lưu hóa cao su.
D. Điều chế thuốc nổ đen.
Câu 12. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH4 là
A. 85%.
B. 80%.
C. 75%.
D. 90%.
Câu 13. Khi nước mưa có pH dưới 5,6 được gọi là hiện tượng?
A. Ngưng tụ.
B. Ma trơi.
C. Phú dưỡng.
D. Mưa
acid.
Câu 14. Phương pháp nào sau đây không dùng để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
A. Phương pháp sulfate.
B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp chưng cất.
D. Phương pháp kết tinh.
Câu 15. Có ba dung dịch mất nhãn NaCl; NH4Cl; NaNO3. Dãy hóa chất nào sau đây có
thể phân biệt được ba dung dịch trên?
A. Phenolphthalein và NaOH.
B. Cu và HCl.
C. Quỳ tím và dung dịch AgNO3.
D. Phenolphthalein; Cu và
H2SO4 loãng.
Câu 16. Ion SO42- có thể được nhận biết bằng ion
A. Fe2+
B. K+
C. Na+
D. Ba2+
Câu 17. Căn cứ vào tính chất vật lí nào sau đây để tách N2 ra khỏi không khí?
A. N2 là chất không màu, không mùi.
B. Nhiệt độ hóa lỏng của N2 và O2 là
khác nhau.
C. N2 nhẹ hơn không khí.
D. N2 rất ít tan trong nước.
Câu 18. Hợp chất hữu cơ là
A. Hợp chất khó tan trong nước.
B. Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
C. Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
D. Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại…
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng
của C và O lần lượt là 52,17%; 34,78%. Phổ khối lượng của X như sau:
a) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 1: 3: 1.
b) Phần trăm khối lượng của hydrogen là 13,05%.
c) Phân tử khối của X là 31.
d) Công thức phân tử của X là C2H6O.
Câu 2. Cho các chất sau:
CH3CH2CH2CH3 (1);
CH2=CH−CH2−CH3 (2);
CH2=CH−CH=CH2 (4);
(CH3)2CH−CH2CH3 (5);
CH2=C(CH3)CH2CH3(7).
a) Các chất (2), (6) và (7) là đồng phân của nhau.
b) Các chất (2), (3) và (7) là đồng phân của nhau.
c) Các chất (2), (3) và (6) là đồng phân của nhau.
d) Các chất (1), (4) và (5) là đồng phân của nhau.
Câu 3. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo
CH3−CH=CH−CH3 (3);
CH2=C(CH3)−CH3 (6);
Cho các phát biểu sau:
a) X có 6 nguyên tử carbon trong phân tử.
b) Công thức đơn giản nhất của X là CH2O.
c) Trong một phân tử X có 1 liên kết đôi.
d) Công thức phân tử của X là C4H8O2
Câu 4. Cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:
Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
a) Cho 9,6 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư. Thể tích khí SO2 (đkc) thu được
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là 3,7185 L.
b) Sau phản ứng thấy dung dịch có màu xanh lam và khí màu nâu đỏ thoát ra.
c) Để hạn chế sulfur dioxide phát tán ra môi trường, ta có thể dùng dung dịch nước vôi
trong để hấp thụ khí này.
d) Trong phản ứng trên quá trình khử là Cu0 → Cu+2 + 2e.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước
Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn
nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện,
đèn cồn).
Tiến hành:
- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình
không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.
- Lắp dụng cụ như Hình dưới.
- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi
nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi
nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.
Cho các phát biểu sau
(1) nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.
(2) nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
(3) độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh
khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.
(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.
(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Câu 2. Cho các thí nghiệm sau
(1) Cho Mg vào dung dịch H2SO4 loãng
(2) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc
(3) Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(4) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(5) Cho BaCl2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(6) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 loãng
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất
oxi hóa là bao nhiêu?
Câu 3. Một hợp chất có công thức cấu tạo: CH3 -CH2 -CH=CH-CH3.
Hợp chất này có số liên kết sigma (σ) là bao nhiêu?
------ HẾT ------
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
-------------------(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên:.......................................................................
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: Hóa học 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Lớp: .......
Mã đề 104
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14;
O=16; Na=23; Mg= 24; Al=27; P=31; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ba=137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
o
Δ r H 298< 0.
Câu 1. Xét cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)
Tỉ lệ SO3 trong hỗn hợp lúc cân bằng sẽ lớn hơn khi
A. giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
B. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
C. tăng nhiệt độ và áp suất không đổi.
D. cố định nhiệt độ và giảm áp suất.
Câu 2. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
B. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện.
C. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành
chất đầu.
D. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo
thành chất đầu.
Câu 3. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Al 2(SO4)3.
Hiện tượng quan sát được là
A. có kết tủa keo màu trắng xuất hiện.
B. không có hiện tượng gì.
C. có kết tủa keo trắng xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan tạo dung dịch trong suốt.
D. có kết tủa màu xanh nhạt xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan dần.
Câu 4. Nhận xét nào dưới đây sai?
A. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do dự dư thừa dinh dưỡng
B. Sự dư thừa thức ăn chăn nuôi tại nhiều đầm nuôi trồng thủy sản tạo ra sự dư thừa
dinh dưỡng
C. Hiện tượng phú dưỡng gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước
D. Hiện tượng phú dưỡng làm tăng sự quang hợp của thực vật thủy sinh
Câu 5. Nhóm chức là
A. Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những tính chất đặc trưng của hợp
chất hữu cơ.
B. Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
C. Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử
liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.
D. Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Ở điều kiện thường NH3 là khí không màu, mùi khai.
B. Khí NH3 tan nhiều trong nước.
C. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị không phân cực.
D. Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
Câu 7. Chất nào sau đây nhiệt phân không thu được khí NH3?
A. (NH4)2CO3.
B. NH4HCO3.
C. NH4NO3.
D. NH4Cl.
Câu 8. Đâu không phải là ứng dụng của phương pháp chiết lỏng - rắn?
A. Ngâm rượu thuốc.
B. Nấu rượu gạo.
C. Phân tích thổ nhưỡng.
D. Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản.
Câu 9. Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau
A. Bằng liên kết ion là chủ yếu.
B. Theo đúng hóa trị nhưng không tuân theo một trật tự cố định nào.
C. Theo đúng hóa trị và theo một trật tự nhất định.
D. Một cách ngẫu nhiên.
Câu 10. Phản ứng nào sau đây nitrogen thể hiện tính khử?
A. N2 + 6Li
2Li3N
B. N2 + O2
2NO
C. N2 + 3H2
NH3
D. N2 + 3Ca
Ca3N2
Câu 11. Muối sulfate có ứng dụng trong việc
A. Sản xuất thuốc nhuộm.
B. Bảo quản thực phẩm.
C. Tẩy trắng giấy.
D. Sản xuất thạch cao.
Câu 12. Ở khoảng pH < 8, phenolphathalein có màu
A. Hồng.
B. Tím.
C. Không màu.
D. Đỏ.
Câu 13. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
A. Fe2(SO4)3
B. FeO
C. Fe(OH)3
D. Fe2O3
Câu 14. Điểm giống nhau giữa dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc là
A. Tác dụng với kim loại giải phóng khí SO2
B. Đều có tính acid mạnh
C. Tác dụng được với Cu
D. Có tính oxi hóa mạnh
Câu 15. Trong tự nhiên, sulfur tồn tại ở dạng
A. Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
B. Khí.
C. Đơn chất và hợp chất.
D. Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Câu 16. Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì
A. chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.
B. không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch.
C. làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần bằng nhau.
D. chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch.
Câu 17. Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là
A. [H+] > 10-5M.
B. [H+] < 10-5M.
C. [H+] = 10-4M.
D. [H+] =
-5
10 M.
Câu 18. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C3H8O là
A. 50%.
B. 40%.
C. 30%.
D. 60%.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau:
a) Công thức đơn giản nhất của X là C5H5O.
b) Trong một phân tử X có 5 nguyên tử carbon.
c) X có công thức phân tử là C5H10O2.
d) Phân tử X có chứa nhóm chức -OH.
Câu 2. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng
của C và O lần lượt là 54,54%; 36,37%. Phổ khối lượng của X như sau:
a) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 2: 4: 1.
b) Công thức phân tử của X là C4H8O2.
c) Tỉ lệ nguyên tử C: H: O = 1: 2: 1.
d) Phân tử khối của X là 43.
Câu 3. Khi cho sulfuric acid loãng tiếp xúc với mẩu đá vôi xảy ra phản ứng hoá học:
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
a) Lượng khí CO2 thoát ra ở đkc khi hoà tan hoàn toàn 200 g đá vôi bằng lượng dư
dung dịch sulfuric acid loãng là 49,58 L.
b) Trong phản ứng trên sulfuric acid loãng thể hiện tính acid mạnh.
c) Để hoà tan 200 g đá vôi cần 200 mL dung dịch sulfuric acid 2 M.
d) Hiện tượng quan sát được là mẩu đá vôi tan dần và có khí không màu thoát ra.
Câu 4. Cho các chất sau:
CH3CH2CH2CH3 (1);
CH2=CH−CH2−CH3 (2);
CH3−CH=CH−CH3 (3);
CH2=C(CH3)CH2CH3(6);
CH2=CH−CH=CH2 (4);
(CH3)2CH−CH2CH3 (5);
a) Các chất (2), (3) là đồng phân của nhau.
b) Các chất (2), (6) là đồng phân của nhau.
c) Các chất (2), (3) và (6)...
 









Các ý kiến mới nhất