kiểm tra đánh giá bài tập vật lí 10 NC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Huỳnh Thục
Ngày gửi: 16h:29' 05-04-2022
Dung lượng: 340.2 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Huỳnh Thục
Ngày gửi: 16h:29' 05-04-2022
Dung lượng: 340.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM- ĐH ĐÀ NẴNG
KHOA VẬT LÝ
/
Học phần:Kiểm tra đánh giá
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Sinh viên thực hiện: Trần Nguyễn Huỳnh Thục
Lớp: 19SVL
BÀI TẬP SỐ 14: BÀI CUỐI KỲ
(Bài 59 - Áp Dụng Nguyên Lí I Nhiệt Động Lực Học Cho Khí Lí Tưởng- CHƯƠNG VIII – Sách Vật Lý Lý Lớp 10 Nâng Cao) (tiết 2)
I. BẢNG NĂNG LỰC THÀNH TỐ VÀ CÁC CHỈ SỐ HÀNH VI BIỂU HIỆN NĂNG LỰC VẬT
Bảng 1: Bảng biểu hiện cụ thể của năng lực vật lí
(Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
( Cả lớp thống nhất đổi ký hiêu K1 thành N1 ….P1 thành T1……V1)
Năng lực thành phần
Chỉ số hành vi
Biểu hiện trong bài “SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN”
Nhận thức kiến thức vật lí
N1: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí.
N2: Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ.
N3: Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
N4: So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau.
N5: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình.
N6: Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
N7: Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân.
N1 Nhận biết và nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí INhiệt động lực học.
N2 Trình bày được nguyên lí I Nhiệt động lực học và hệ thứcbằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,….
N3 Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học liên quan đến nguyên lý I,
N4So sánh, phân loại được các đại lượng có trong hệ thức và phân biệt được sự khác biệt giữa nguyên lí I và II theo tiêu chí. N5 Giải thích được mối quan hệ giữa nội năng với nhiệt độ và thể tích.
N6 Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
N7 Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân.
Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
T1: Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất.
T2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.
T3: Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.
T4: Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết.
T5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ được kết
KHOA VẬT LÝ
/
Học phần:Kiểm tra đánh giá
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Sinh viên thực hiện: Trần Nguyễn Huỳnh Thục
Lớp: 19SVL
BÀI TẬP SỐ 14: BÀI CUỐI KỲ
(Bài 59 - Áp Dụng Nguyên Lí I Nhiệt Động Lực Học Cho Khí Lí Tưởng- CHƯƠNG VIII – Sách Vật Lý Lý Lớp 10 Nâng Cao) (tiết 2)
I. BẢNG NĂNG LỰC THÀNH TỐ VÀ CÁC CHỈ SỐ HÀNH VI BIỂU HIỆN NĂNG LỰC VẬT
Bảng 1: Bảng biểu hiện cụ thể của năng lực vật lí
(Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
( Cả lớp thống nhất đổi ký hiêu K1 thành N1 ….P1 thành T1……V1)
Năng lực thành phần
Chỉ số hành vi
Biểu hiện trong bài “SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN”
Nhận thức kiến thức vật lí
N1: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí.
N2: Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ.
N3: Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
N4: So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau.
N5: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình.
N6: Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
N7: Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân.
N1 Nhận biết và nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí INhiệt động lực học.
N2 Trình bày được nguyên lí I Nhiệt động lực học và hệ thứcbằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,….
N3 Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học liên quan đến nguyên lý I,
N4So sánh, phân loại được các đại lượng có trong hệ thức và phân biệt được sự khác biệt giữa nguyên lí I và II theo tiêu chí. N5 Giải thích được mối quan hệ giữa nội năng với nhiệt độ và thể tích.
N6 Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
N7 Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân.
Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
T1: Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất.
T2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.
T3: Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.
T4: Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết.
T5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ được kết
 









Các ý kiến mới nhất