Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 07h:27' 24-08-2024
Dung lượng: 250.2 KB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích: 0 người
Trường: ...........................
Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG

BÀI 4. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Thời lượng: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng tia sáng bị gãy khúc (lệch khỏi phương

truyền) tại mặt phân cách khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường
trong suốt khác.

– Định luật khúc xạ ánh sáng:

+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và sin của
góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi:
– Chiết suất tỉ đối: n21 =

= hằng số.

n2
n1

– Chiết suất tuyệt đối (n) có giá trị bằng tỉ số có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong
c

chân không (c) với tốc độ ánh sáng trong môi trường (v): n = v
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Chủ động trong việc tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
– Tích cực trao đổi với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu định

luật khúc xạ ánh sáng.

b) Năng lực KHTN
– Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi trường
khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).

– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân

không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.–

Vận dụng được biểu thức

n=
trong một số trường hợp đơn giản.
– Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải quyết một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Bộ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS:
+ Bộ (1): 01 cây bút chì, 01 cốc nước (ly nước, chai nước,…) (khoảng 250 ml).
+ Bộ (2): 01 hộp nhựa chứa nước, nguồn sáng laser, tấm nhựa.
+ Bộ (3): Hộp nhựa chứa nước, nguồn sáng laser, tấm nhựa có in vòng tròn chia độ
– Phiếu học tập (in trên giấy A0).
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
TRẠM 1
Tiến hành thí nghiệm 4.3 theo hướng dẫn trong phần Hoạt động-SGK/tr.19 và thực hiện
các yêu cầu sau:
Cho biết tia khúc xạ và tia tới nằm cùng một bên hay khác bên của pháp tuyến
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Hoàn thành bảng kết quả thí nghiệm

Góc tới i

60 o

45 o

30 o

20 o

Gói khúc xạ r

40 o

32 o

22 o

15 o

s ini
sinr

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề
của bài học.
b) Nội dung:
- GV gọi 1 bạn HS lên và tiến hành thí nghiệm đầu bài cho cả lớp cùng xem, và đặt câu hỏi
Đặt cây bút chì vào một cốc nước như hình. Vì sao ta thấy cây bút chì bị gãy tại mặt nước?

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi 1 bạn HS lên và tiến hành thí nghiệm đầu bài cho cả lớp
cùng xem, và đặt câu hỏi
Đặt cây bút chì vào một cốc nước như hình. Vì sao ta thấy cây bút
chì bị gãy tại mặt nước?

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

HS tiến hành thí
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì nghiệm và suy nghĩ
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp trả lời câu hỏi.
dưới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
HS lắng nghe và
– GV dựa vào giải thích của HS để dẫn dắt vào bài mới. Trong chuẩn bị tinh thần học
trường hợp HS không đưa được ra lời giải thích, GV có thể dẫn bài mới.
dắt: Hình ảnh cây bút chì bị gãy tại mặt nước mà ta quan sát thấy
được tạo ra từ một hiện tượng quang học gọi là hiện tượng khúc
xạ ánh sáng. Để có thể đưa ra lời giải thích chính xác, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
a) Mục tiêu:
– Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác,
tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
– Chủ động trong việc tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: chia lớp thành 6 nhóm.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm (2) cho mỗi nhóm
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Thí nghiệm 1 – SGK/18;
quan sát đường truyền của tia sáng và nêu nhận xét. Từ đó nêu khái niệm về hiện tượng
khúc xạ ánh sáng.
+ Trả lời câu hỏi: Hiện tượng nào sau đây liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng?
- Tia sáng mặt trời bị hắt trở lại môi trường cũ khi gặp mặt nước.
- Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền ban đầu khi đi từ không khí vào nước.

c) Sản phẩm: Câu trả lơi của HS như sau
- Nhận xét về đường truyền tia sáng: tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa nước và
không khí.
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng tia sáng bị gãy khúc (bị lệch khỏi phương
truyền ban đầu) tại mặt phân cách khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác.
- Tia sáng mặt trời bị hắt trở lại môi trường cũ khi gặp mặt nước  Liên quan
tới hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền ban đầu khi đi từ không khí
vào nước  Liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- HS nhận nhiệm vụ.

– GV thực hiện:

- Tập hợp nhóm và vào vị trí do giáo
viên chỉ định.

+ Chia nhóm HS: chia lớp thành 6 nhóm.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm (2) cho mỗi nhóm
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn trong phần Thí nghiệm 1 – SGK/18; quan sát
đường truyền của tia sáng và nêu nhận xét. Từ đó
nêu khái niệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
+ Trả lời câu hỏi: Hiện tượng nào sau đây liên
quan đến sự khúc xạ ánh sáng?
- Tia sáng mặt trời bị hắt trở lại môi trường cũ

khi gặp mặt nước.
- Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền
ban đầu khi đi từ không khí vào nước.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS tiến thành thí nghiệm.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.

- GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
của nhóm khác.

Tổng kết
- GV chốt lại kiến thức cho HS

Ghi nhớ kiến thức

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng tia
sáng bị gãy khúc (bị lệch khỏi phương truyền
ban đầu) tại mặt phân cách khi truyền từ môi
trường này sang môi trường khác.
- Chiếu Hình 4.2 (SGK/tr.19), thông báo quy ước
tên gọi các yếu tố trong hình ảnh mô tả hiện
tượng khúc xạ ánh sáng.

Hoạt động 2.2: Định luật khúc xạ ánh sáng
b) Mục tiêu:
– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
– Tích cực trao đổi với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu định luật
khúc xạ ánh sáng.
– Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: chia lớp thành 6 nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (3).
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
TRẠM 1
Tiến hành thí nghiệm 4.3 theo hướng dẫn trong phần Hoạt động-SGK/tr.19 và thực hiện
các yêu cầu sau:
Cho biết tia khúc xạ và tia tới nằm cùng một bên hay khác bên của pháp tuyến
Trả lời
Tia khúc xạ và tia tới nằm ở hai bên khác nhau của pháp tuyến.
Hoàn thành bảng kết quả thí nghiệm và nêu nhận xét về tỉ số

Góc tới i

60 o

45 o

30 o

20 o

Gói khúc xạ r

40 o

32 o

22 o

15 o

1,3

1,3

1,3

1,3

s ini
sinr

s ini

s ini

Tỉ số sinr không thay đổi  sinr = const (hằng số)

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- HS nhận nhiệm vụ.

– GV thực hiện:

- Tập hợp nhóm theo chỉ định của
GV.

+ Chia nhóm HS: chia lớp thành 6 nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (3).
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và hoàn
thành phiếu học tập.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS tiến thành thí nghiệm.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.

- GV chọn 1 phiếu học tập của nhóm hoàn thành
nhanh nhất treo trên bảng, mời đại diện của nhóm - Lắng nghe và nhận xét các bài làm
trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
của nhóm khác.
Tổng kết
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm.
+ Chốt kiến thức về định luật khúc xạ ánh sáng: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên

Ghi nhớ kiến thức

kia pháp tuyến so vớ tia sáng tới.
Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ
số giữa sin góc tới (sin í) và sin góc khúc xạ (sin
r) là một hằng số.
sini
= const
sinr

Hoạt động 2.3: Chiết suất của môi trường
a) Mục tiêu:
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân
không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc mục 3-SGK/tr.21 và trình bày khái niệm chiết suất
tỉ đối, chiết suất tuyệt đối của một môi trường.
- Từ đó trả lời các câu hỏi:
1. Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác, chiết suất tỉ đối của hai
môi trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng đó?
2. Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc
khúc xạ trong nước là r = 40°.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Sini

- Tỉ số sinr trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2
n2

(môi trường chứa tia khúc xạ) đối với môi trường 1 (môi trường chứa tia tới) n21 = n
1
- Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với
chân không.
c

– Công thức tính chiết suất của một môi trường: n = v
1. Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác, chiết suất tỉ đối của hai
môi trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng đó?
Trả lời: Khi một tia sáng đi từ môi trường (1) này sang môi trường (2), chiết suất tỉ đối
của hai môi trường n21 cho ta biết:
    + Nếu n21 > 1 thì đường đi của tia khúc xạ trong môi trường (2) đi gần pháp tuyến của
mặt phân cách hơn tia tới.

+ Nếu n21 < 1 thì đường đi của tia khúc xạ trong môi trường (2) đi xa pháp tuyến của mặt
phân cách hơn tia tới
 

2. Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc
khúc xạ trong nước là r = 40°.
Sini
sin 60o
Chiết suất của nước là 𝑛 = sinr =
= 1,35
sin 40o

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc mục IIISGK/tr.28 và trình bày khái niệm chiết suất tỉ
đối, chiết suất tuyệt đối của một môi trường.
- Từ đó trả lời các câu hỏi:
1. Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang
môi trường khác, chiết suất tỉ đối của hai môi
trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia
sáng đó?
2. Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền
từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc khúc
xạ trong nước là r = 40°.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiêu HS trả lời từng câu hỏi.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.

- Chỉnh sửa lại (nếu có)

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
của nhóm khác.

Tổng kết
+ Chốt kiến thức về chiết suất tỉ đối và chiết suất
tuyệt đối (mục Em đã học-SGK/tr.29).

Ghi nhớ kiến thức

+ Thông báo: Nguyên nhân của hiện tượng khúc
xạ là sự thay đổi tốc độ truyền ánh sáng. Vì vậy,
chiết suất của một môi trường có thể được tính
c

bằng công thức: n = v sáng trong chân không, v
là tốc độ ánh sáng trong môi trường).
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.
b) Nội dung:
- GV tiến hạnh trò chơi “vòng quay may mắn” tham khảo thiết kết qua link sau:

https://www.youtube.com/watch?v=F8SAkEVfWgA)
- Mỗi nhóm HS được lựa chọn 1 ô số và trả lời câu hỏi tương ứng. Nếu trả lời đúng, nhóm
được quay vòng quay may mắn và nhận phần thưởng tương ứng. Nếu trả lời sai, nhóm ra
tín hiệu đầu tiên trong các nhóm còn lại được quyền trả lời.
+ Quản trò, hướng dẫn HS tham gia trò chơi.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Câu 1. Hình bên mô tả khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi
trường nước ra không khí. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. B là điểm tới.

B. AB là tia khúc xạ.

C. BN là tia tới.

D. BC là pháp tuyến tại điểm tới.

Câu 2. Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

Câu 3. Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có
chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. n1sinr = n2sini.

B. n1sini = n2sinr.

C. n1cosr = n2cosi.

D. n1tanr = n2tani.

Câu 4. Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt có chiết suất n sang môi trường không
khí. Đường đi của tia sáng được biểu diễn như hình vẽ.
Cho α = 60o và β = 30o. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Góc tới bằng 60o.
B. Góc khúc xạ bằng 30o.
C. Tổng của góc tới và góc khúc xạ bằng 90o.
D. Chiết suất của chất lỏng là n = .

Câu 5. Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường nước và không khí.
4

Biết chiết suất tỉ đối của nước đối với không khí là n = 3 và góc tới bằng 30o. Độ lớn
góc khúc xạ là
A. 48,59o.
B. 22,02o.
C. 41,81o.
D. 19,47o.
Câu 6. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới là i = 60o thì góc khúc xạ
trong nước là r = 40o. Chiết suất của nước bằng
A. 1,53.

D. 1,35.

C. 1,50.

D. 1,30.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động độc lập.

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.
- Làm bài tập trong vòng 8 phút.
HS thực hiện nhiệm vụ
- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.
Báo cáo kết quả:

- HS tiến hành giải
quyết các bài tập.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ
trợ giải các câu hỏi
khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực
tế.
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả lời
Câu hỏi 1: Giải thích tại sao một chiếc bút chì khi đặt nghiêng trong một cốc nước lại
trông như bị gãy tại mặt nước.
Câu hỏi 2: Một hồ bơi có chiều sâu 2 mét. Khi nhìn từ trên mặt nước xuống đáy hồ, người
quan sát sẽ thấy đáy hồ nông hơn so với thực tế.

Câu hỏi 3: Tại sao khi chúng ta nhìn qua một cốc nước trong suốt, các vật thể đằng sau
cốc nước lại bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí so với khi nhìn trực tiếp mà không qua cốc
nước?
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Câu hỏi 1: Giải thích hiện tượng chiếc bút chì bị gãy khi đặt nghiêng trong cốc nước:
Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác (ví dụ, từ không khí vào
nước), nó bị thay đổi hướng đi do sự khác nhau về chiết suất giữa hai môi trường. Chiết
suất của nước lớn hơn chiết suất của không khí, vì vậy tia sáng bị bẻ cong khi truyền từ
không khí vào nước. Do đó, phần bút chì dưới nước và phần bút chì trên không khí bị nhìn
thấy ở các vị trí khác nhau, tạo ra ảo giác rằng bút chì bị gãy.
Câu hỏi 2: Giải thích hiện tượng đáy hồ bơi trông nông hơn so với thực tế: Khi ánh
sáng từ đáy hồ truyền lên mặt nước, nó truyền từ môi trường nước (chiết suất cao hơn)
sang môi trường không khí (chiết suất thấp hơn). Do sự thay đổi chiết suất, tia sáng bị bẻ
cong ra xa pháp tuyến khi đi từ nước ra không khí, làm cho mắt người quan sát nhận được
ánh sáng từ một góc nhỏ hơn so với thực tế. Điều này tạo ra ảo giác rằng đáy hồ gần hơn
với mặt nước, khiến người quan sát cảm thấy hồ nông hơn thực tế.
Câu hỏi 3: Giải thích hiện tượng các vật thể bị biến dạng khi nhìn qua cốc nước: Khi
ánh sáng truyền qua nước trong cốc, nó bị khúc xạ tại bề mặt nước và thủy tinh. Chiết suất
của nước và thủy tinh khác nhau so với không khí, làm cho tia sáng bị bẻ cong khi truyền
qua các bề mặt này. Do sự thay đổi hướng của tia sáng, hình ảnh của các vật thể đằng sau
cốc nước bị thay đổi vị trí và biến dạng khi nhìn qua cốc nước.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của học sinh
HS nhận nhiệm vụ

- GV phát phiếu học tập “Vận dụng cho các nhóm”.
- Các nhóm cùng thảo luận và hoàn thành phiếu học tập trong
vòng 5 phút.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.

- HS hoạt động theo
nhóm trả lời các câu hỏi

- Dặn dò về nhà.
- Kết thúc buổi học

IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
              Mức độ
Mức độ
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh
trong nhóm đều tham gia
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi
nổi

Mức độ 1
(0.5 đ)

Mức độ 2
(1.0 đ)

Mức độ 3
(2.0 đ)

Điểm

Dưới 50% HS trong
nhóm tham gia hoạt
động
Ít thảo luận, trao
đổi với nhau.

Từ 50% - 90% HS
trong nhóm tham
gia hoạt động
Thảo luận sôi nổi
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn.
nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
yêu cầu thảo luận
cầu thảo luận.

100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ ràng
và mạch lạc, tự
tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
kiến của bạn.
phản biện.
phản biện
phản biện trở
lên.

-----------------------------Hết-----------------------------
 
Gửi ý kiến