Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập giữa kì 1 CTST SS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: La Thi Tham
Ngày gửi: 23h:27' 27-10-2024
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 1284
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
ÔN TẬP GIỮA KÌ I

Môn học: KHTN - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 32)

1. Kiến thức
- Củng cố các kiến thức đã được học ở chủ đề 1;2; 6; 11
- Vận dụng các kiến thức đã học làm được một số bài tập trong chủ đề.
2. Năng lực
2. 1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tư duy, tìm kiếm để giải quyết một nhiệm vụ học
tập
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tìm kiếm các kiến thức liên quan đến bài tập
( có thể đọc lại SGK, hỏi bạn bè, Thầy cô…) để làm được bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm, tích cực hợp tác
với bạn trong nhóm để hoàn thành các phiếu bài tập
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: về năng lượng cơ học, khúc xạ ánh sáng;
Kim loại và phi kim; các quy luật di truyền.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Xây dựng được kế hoạch tìm hiểu kiến thức để giải
thích các hiện tượng, bài tập cụ thể.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ, tích cực tìm kiếm kiến thức liên quan để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện
các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, laptop
- Phiếu học tập
2.Học sinh:
- Ôn tập các khái niệm về năng lượng cơ học, khúc xạ ánh sáng
- Ôn tập kiến thức về Kim loại và phi kim.
- Ôn tập chủ đê 11: Di truyền học.
III. Tiến trình dạy học:
A. Khởi động bài học:
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra cần sử dụng các kiến thức về chủ đề 1; 2; 6; 11 để
làm bài tập
b) Nội dung:
Trò chơi Đoán từ.
c) Sản phẩm:
HS trả lời các câu hỏi:
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm

- Chuyển giao nhiệm vụ: 1 HS sử dụng
ngôn ngữ và hình thể để diễn tả cụm từ có
sẵn mà không được nhắc đến từ có trong
cụm từ đó. HS còn lại đoán từ.Thời gian 2
phút cho 5 cụm từ
Thuyết trình
Cơ năng
Ánh sáng
Kim Loại
Di truyền
- Thực hiện nhiệm vụ: HS xung phong
tham gia chơi bằng cách giơ tay.
- Báo cáo kết quả:
Học sinh trả lời được hiển thị trên màn
hình( Đúng hiện màu xanh, Sai hiện màu
đỏ)
- Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét và chốt lại các kiến thức cơ
bản để HS vận dụng vào làm bài tập
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập
b) Nội dung:
Trình bày kiến thức trọng tập đã học thuộc các chủ đề 1; 2; 6; 11 và phần Mở đầu
c) Sản phẩm:
Bài làm của cá nhân HS và nhóm
d) Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS
- Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận chung cả
lớp tổng hợp kiến thức; GV gọi một số HS trả
lời
- Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc và trả lời các câu hỏi theo thứ tự
- HS nhận xét câu trả lời của nhau và GV kết
luận câu trả lời đúng
- Báo cáo kết quả:HS hoàn thành trên phiếu
bài tập và lần lượt các nhóm trình bày
- Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét và chốt lại các kiến thức cơ bản
để HS vận dụng vào làm bài tập
3. HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Luyện tập các kĩ năng làm bài tập
- Củng cố kiến thức vừa thu được
b) Nội dung:

Sản phẩm của HS

I. Câu hỏi trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả
lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào
A. khối lượng.
B. trọng lượng riêng.
C. khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
D. khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 2. Khi vật có khối lượng không đổi nhưng vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của
vật sẽ
A. giảm phân nửa.
B. tăng gấp đôi.
C. không thay đổi.
D. tăng gấp 4 lần.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự bảo toàn cơ năng?
A. Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng.
B. Thế năng chỉ có thể chuyển hóa thành động năng.
C. Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
D. Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng không được bảo
toàn.
Câu 4. Đơn vị của công trong hệ SI là
A. W.
B. mkg.
C. J.
D. N.
Câu 5. Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học?
A. Một người đang kéo một vật chuyển động.
B. Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn.
C. Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao. 
D. Máy xúc đất đang làm việc.
Câu 6. Công suất là
A. công thực hiện được trong một giây.
B. công thực hiện được trong một ngày.
C. công thực hiện được trong một giờ.
D. công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Câu 7. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A. Hg.
B. Ag.
C. Cu.
D. Al.
Câu 8. Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần từ
trái sang phải là
A. Mg, K, Fe, Cu.
B. Cu, Fe, K, Mg.
C. K, Mg, Fe, Cu
D. Cu, Fe, Mg, K.
Câu 9. Trong hợp kim gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
A. Mg.

B. Al.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 10. . Chlorine không có ứng dụng nào sau đây?
A. Khử trùng nước sinh hoạt.
B. Sản xuất chất tẩy rửa.
C. Sản xuất muối ăn.
D. Sản xuất chất dẻo.
Câu 11. Di truyền là
A. sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
B. sự truyền đạt các gene từ thế hệ này sang thế hệ khác.
C. sự biểu hiện các tính trạng do gene quy định.
D. sự biểu hiện các tính trạng do môi trường tác động.
Câu 12. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng biến dị?
A. Bố mẹ tóc thẳng sinh con tóc thẳng.
B. Bố mẹ cao sinh con cao.
C. Bố mẹ da ngăm sinh con da ngăm.
D. Bố mẹ có mũi cao sinh con có mũi tẹt.
Câu 13. Kết quả thí nghiệm lai một tính trạng được Mendel giải thích bằng sự phân li
của cặp
A. nhân tố di truyền.
B. gene.
C. NST thường.
D. NST giới tính.
Câu 14. Loại nitrogenous base nào liên kết với adenine?
A. Thymine.
B. Guanine.
C. Cytosine.
D. Adenine.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác biệt trong cấu trúc của
DNA và RNA?
A. DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, còn RNA không được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân.
B. DNA thường có cấu trúc 2 mạch, còn RNA thường có cấu trúc 1 mạch.
C. DNA có đơn phân adenine, còn RNA không có đơn phân adenine.
D. DNA có liên kết hydrogen giữa các base, còn RNA không có liên kết hydrogen giữa
các base.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gene?
A. Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gene có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp
nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
B. Đột biến gene là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
C. Khi vừa được phát sinh, các đột biến gene sẽ được biểu hiện ngay ở kiểu hình (gọi là
thể đột biến).
D. Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
II. Câu hỏi tự luận
Bài 1. Cho biết tên các dụng cụ và hoá chất được sử dụng trong thí nghiệm sau:

Bài 2.
a. Một trung tâm bồi dưỡng kiến thức tổ chức một cuộc thi cho các học viên chạy. Có
một học viên có trọng lượng 700 N chạy đều hết quãng đường 600 m trong 50 s. Tìm
động năng của học viên đó. Lấy g = 10 m/s2.
b. Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000 N làm toa xe đi được 1000 m. Tính công của
lực kéo đầu tàu.
Bài 3. Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho:
(a) nhôm (aluminium) tác dụng với khí clorine.
(b) kim loại sắt (iron) vào dung dịch hydrochloric acid.
(c) hơi nước tác dụng với kẽm (zinc) ở nhiệt độ cao.
(d) kim loại magnesium tác dụng với oxygen.
Bài 4.
a. Đề xuất thí nghiệm để so sánh độ hoạt động hoá học của kẽm và sắt.
b. Kể tên 2 hợp kim mà em biết. Vì sao hợp kim được sử dụng phổ biến trong đời sống
và sản xuất?
Bài 5.
a. Giải thích vì sao chỉ từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
b. Có hai trình tự DNA, trong đó:
Trình tự bình thường: 5' GCG ACG TTC 3'.
Trình tự đột biến: 5' GCG CAC GTT C 3'.
Xác định dạng đột biến đã xảy ra. Giải thích. Dạng đột biến này đã ảnh hưởng như thế
nào đến số liên kết hydrogen của đoạn DNA.
Bài 6. (0,5 điểm) Ở cây đậu hà lan, hoa tím (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a); cây
thân cao (B) trội hoàn toàn so với cây thân thấp (b). Xác định kiểu gene của bố mẹ trong
trường hợp đời con thu được 318 cây hoa tím, thân cao và 98 cây hoa tím, thân thấp.

c) sản phẩm :

I. Trắc nghiệm
1. C
2. D
3. C
4. C
5. B
6. D
7. A
8. C
9. C
10. C
11. A
12. D
13. A
14. A
15. B
16. C
Câu 16.
C. Sai. Khi vừa được phát sinh, các đột biến gene lặn sẽ chưa được biểu hiện ngay ở
kiểu hình do tồn tại ở trạng thái dị hợp, khi các gene lặn đột biến tổ hợp lại với nhau ở
trạng thái đồng hợp thì đột biến mới được biểu hiện ở kiểu hình (gọi là thể đột biến.
II. Câu hỏi tự luận
Bài 1.
Trong thí nghiệm, đã sử dụng:

- Các dụng cụ gồm: Đèn cồn, giá thí nghiệm, ống nghiệm, chậu thủy tinh, nút cao su,
ống dẫn bằng thủy tinh.
- Các hoá chất gồm: C2H5OH, H2SO4, đá bọt.
Bài 2.
a.
- Vận tốc của học viên v = st=60050st=60050 = 12 m/s.
- Khối lượng của học viên m = Pg=70010Pg=70010 = 70 kg.
- Động năng của học viên Wd=12mv2=12.70.122Wd=12mv2=12.70.122
b.
Lực kéo của đầu tàu cùng phương với phương chuyển động của tàu F = 5000 N.
Quãng đường s = 1000 m
Công của lực kéo đầu tàu A = Fs = 5000.1000 = 5000000 J.
Bài 3.
(a) 2Al + 3Cl2 to→→to 2AlCl3
(b) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(c) Zn + H2O to→→to ZnO + H2
(d) 2Mg + O2 to→→to 2MgO.
Bài 4.
a. Để so sánh độ hoạt động của kẽm và sắt có thể thực hiện hai thí nghiệm:
(1) Nhúng một lá kẽm vào dung dịch muối Fe(II) (ví dụ: FeCl2, FeSO4).
(2) Nhúng một miếng sắt vào dung dịch muối Zn (ví dụ ZnCl2, ZnSO4).
- Nếu thí nghiệm (1) xảy ra phản ứng thì Zn hoạt động hoá học mạnh hơn Fe.
- Nếu thí nghiệm (2) xảy ra phản ứng thì Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Zn.
b.
- Hai hợp kim: Gang, thép …
- Hợp kim có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ cứng, độ bền,
khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng do đó được sử dụng phổ
biến trong công nghiệp và cuộc sống.
Bài 5.
a.
Chỉ từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA vì: DNA được cấu
trúc theo nguyên tắc đa phân, từ bốn loại nucleotide liên kết theo chiều dọc và sắp xếp
theo nhiều cách khác nhau đã tạo ra vô số phân tử DNA khác nhau về số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp các nucleotide.
b.
- Dạng đột biến đã xảy ra: Thêm 1 cặp nucleotide C – G.
- Giải thích: So sánh trình tự bình thường với trình tự đột biến cho thấy một nucleotide
C được thêm vào vị trí số 4 → Đây là dạng đột biến thêm 1 cặp nucleotide C – G.
- Đột biến thêm 1 cặp nucleotide C – G sẽ làm số liên kết hydrogen của đoạn DNA tăng
lên 3.
Bài 6.
Phân tích tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con:
Hoa tím = 100% → P: AA × AA, AA × Aa, AA × aa.
Thân cao : thân thấp = 318 : 98 ≈ 3 : 1 → P: Bb × Bb.
→ Các cặp P thỏa mãn: AABb × AABb; AABb × AaBb hoặc AABb × aaBb.

d) Tổ chức hoạt động
- Giao nhiệm vụ : Hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập
- Thực hiện nhiệm vụ: 2 HS ngồi gần nhau cùng thảo luận

- Báo cáo : Gọi đại diện một vài cặp lên trình bày và giải thích
- GV đưa ra đáp án đúng để các cặp so sánh
4. HĐ 4: Vận dụng ( Có thể giao về nhà)
a) Mục tiêu
- Vận dụng một cách tổng hợp kiến thức đã học
b) Nội dung:
Bài tập tương tự phần tự luận
c) sản phẩm :
d) Tổ chức hoạt động :
- Giao nhiệm vụ về nhà hoàn thành các bài tập sau:
Bài 1. Khi thực hiện lấy hóa chất rắn, lỏng, cần lưu ý gì để các hóa chất đảm bảo
được độ tinh khiết và bảo quản được lâu dài?
Bài 2. Một vật có khối lượng m = 1kg được thả rơi từ độ cao h = 3m so với mặt đất.
a) Tính thế năng của vật ở độ cao h.
b) Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn
bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.
Bài 3. Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho:
(a) magnesium tác dụng với khí oxygen.
(b) kim loại iron tác dụng với sulfur.
(c) hơi nước tác dụng với sắt (iron) ở nhiệt độ cao (tạo Fe 3O4).
(d) kim loại kẽm (zinc) vào dung dịch hydrochloric acid.
Bài 4.
a. Trong công nghiệp, phương pháp nào dùng để sản xuất nhôm? Nguyên liệu để sản
xuất nhôm là gì? Viết phương trình hóa học minh họa.
b. Cho biết thành phần cơ bản và tính chất quan trọng của hợp kim dùng để chế tạo
mỏ neo của tàu biển.
Bài 5.
a. Phân biệt mRNA và rRNA.
b. Đoạn mạch bổ sung của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide: 3'TCGGCTGGGCCC-5'. Xác định trình tự mRNA được tạo ra đoạn gene trên.
Bài 6. Ở cây đậu hà lan, xét tính trạng màu quả và chiều cao cây: allele A (quả xanh)
là trội so với a (quả vàng), B (cây cao) là trội so với b (cây thấp). Hãy viết sơ đồ lai
của phép lai P: Aabb × aaBb và cho biết các kiểu gene và kiểu hình biến dị tổ hợp ở
thế hệ con.
LÃNH ĐẠO KÝ DUYỆT

Khánh Lợi, ngày tháng năm 2024
GIÁO VIÊN

Trịnh Phú Khiêm

Lã Thị Thắm
 
Gửi ý kiến