KHTN9- BÀI 45

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Tài
Ngày gửi: 10h:55' 08-08-2024
Dung lượng: 126.4 KB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Tài
Ngày gửi: 10h:55' 08-08-2024
Dung lượng: 126.4 KB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
BÀI 45: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI
TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Về kiến thức: HS sẽ học với các nội dung sau:
– Một số ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp, y học, pháp y,
làm sạch môi trường, an toàn sinh học.
– Một số vấn đề dạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ di truyền
– Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở địa phương.
Về năng lực và phẩm chất
Năng lực
Yêu cầu cần đạt
Mã hóa
-Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong
nông nghiệp, y học, pháp y, làm sạch môi trường, an
1.KHTN1.1
Nhận thức toàn sinh học.
2.KHTN1.1
KHTN
-Nêu được một số vấn đề dạo đức sinh học trong nghiên
Năng lực
cứu và ứng dụng công nghệ di truyền
KHTN
Năng lực
chung
Phẩm
chất
Tìm hiểu
tự nhiên
Năng lực
tự chủ tự
học
Giải quyết
vấn đề và
sáng tạo
Năng lực
giao tiếp –
hợp tác
-Tìm hiểu một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di
3.KHTN.2.4
truyền ở điaj phương.
Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu ứng dụng di truyền trong đời sống
TH.1.1
Tìm hiểu một số ứng dụng di truyền ở địa phương
ST1.1
Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV,
đảm bảo mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và
trình bày báo cáo trước lớp.
GT.1.1
trung thực Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Thiết bị dạy học
Thiết bị CNTT: máy tính, máy chiếu, màn chiếu hoặc Tivi, mạng internet.
– Học liệu
+ Học liệu số: các file dữ liệu và hình ảnh trình chiếu trên MS Powerpoint.
+ Học liệu khác: SGK, hình ảnh về một số sản phẩm về công nghệ di truyền
giấy A4 theo số lượng nhóm của từng lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 PHÚT)
a) Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ học tập ở hoạt động học tiếp theo.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi do GV đặt ra, qua đó, HS xác định được
một số nhiệm vụ học tập của hoạt động học tiếp theo.
c) Sản phẩm
TT.1.1
– Đáp án đúng của câu hỏi do GV đặt ra.
– HS xác định được nhiệm vụ học tập ở hoạt động học tiếp theo.
d) Tổ chức thực hiện
PP, KTDH: kĩ thuật công não – động não.
KTĐG: Đánh giá bằng lời dựa trên sản phẩm học sinh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS quan sát video ( https://www.youtube.com/watch?v=M7i2K_dqGMQ )
và lắng nghe câu hỏi do GV đặt ra và trả lời:
Câu hỏi : Liệu tất cả các ứng dụng công nghệ di truyền đều mang lại lợi ích
cho con người và được nhân loại đón nhận không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm ra trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, đánh giá, định hướng
– GV phân tích nhanh các ý đúng, chưa đúng… từ câu trả lời của HS.
– GV phân tích và tổng kết các nhiệm vụ học tập của hoạt động tiếp theo mà
HS đã xác định được.
– GV nhận xét bằng lời về mức độ HS hoàn thành nhiệm vụ của hoạt động
này.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1 : TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI
TRUYỀN (35 PHÚT)
a) Mục tiêu: 1.KHTN.1.1 ; 3.KHTN2.4; TH1.1 ; ST 1.1 ; GT 1.1
b) Nội dung: HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK và câu hỏi được
trình chiếu trên MS Powerpoint để trả lời câu hỏi nhằm nêu được một số ứng
dụng cảu công nghệ di truyền và tìm hiểu một số ứng dụng công nghệ di
truyền ở địa phương.
c) Sản phẩm
– Đáp án đúng của câu hỏi do GV đặt ra.
– Nội dung kiến thức chủ yếu mà HS cần ghi vào vở:
1. Một số ứng dụng công nghệ di truyền :
Công nghệ di truyền đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các
lĩnh vực của đời sống và xã hội như:
-Trong nông nghiệp: tạo giống cây trồng vật nuôi mới có nhiều đặc tính tốt
ưu việt hơn giống gốc ; tạo thuốc trừ sâu sinh học
-Trong y học, pháp y: sản xuất thuốc, chỉnh sửa gen, sản xuất vácxin, nhận
diện cá thể
-Trong xử lý làm sạch ô nhiễm môi trường: nghiên cứu chủng vi sinh vật
có khả năng làm sạch môi trường như vi khuẩn làm sạch chất hữu cơ…
-Trong an toàn sinh học: nghiên cứu tạo ra các kĩ thuật mới hiệu quả hơn
để tăng tốc độ chẩn đoán bệnh, nghiên cứu hệ gen của vật gây bệnh…
2. Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở địa phương: dưa hấu
không hạt, chanh không hạt, hoa giấy nhiều màu, ….
d) Tổ chức thực hiện
PP, KTDH: Dạy học trực quan, hoạt động nhóm.
KTĐG: Đánh giá bằng lời dựa trên sản phẩm học sinh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động theo nhóm, đọc câu hỏi và thông tin trong SGK để thảo luận
trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Quan sát hình 45.1 và bảng 45.1 cho biết giống cây trồng biến
đổi gen có những đặc tính nào vượt trội so với giống ban đầu ?
Câu hỏi 2: Trong lĩnh vực y học, pháp y có những ứng dụng công nghệ di
truyền gì ?
Câu hỏi 3: Trong lĩnh vực làm sạch môi trường có những ứng dụng công
nghệ di truyền gì ?
Câu hỏi 4: Trong lĩnh vực an toàn sinh học có những ứng dụng công nghệ di
truyền gì ?
Câu hỏi 5: Vi sainh vật biến đổi gen dùng để phân giải chất hữu cơ cần có
những đặc tính nào ?
Câu hỏi 6: Lấy ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền trong an toàn sinh học
mà em biết ?
Câu hỏi 7: Địa phương em có những sản phẩm nào ứng dụng công nghệ di
truyền ?
– GV và HS thống nhất cách đánh giá hoạt động dựa trên sản phẩm của HS.
– GV kiểm tra sự tiếp thu vấn đề cần tìm hiểu của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, quan sát hình, đọc SGK và thảo luận để trả lời các câu
hỏi.
– GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ những nhóm cần giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– GV yêu cầu HS đại diện của 4 nhóm trình bày kết quả thống nhất của
nhóm.
– HS các nhóm khác lắng nghe để góp ý kiến, bổ sung, nội dung trình bày
của 3 nhóm.
Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng
– GV có ý kiến về kết quả báo cáo, thảo luận: Các đáp án đúng/chưa đúng,
sai sót của HS. Từ đó, định hướng các nội dung cốt lõi để HS ghi vào vở.
– GV nhận xét và đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của các nhóm:
+ Kết quả thảo luận và thái độ làm việc các nhóm.
+ Mức độ hoàn thành mục tiêu “Tìm hiểu một số ứng dụng công nghệ
di truyền vào đời sống”.
– GV định hướng nhiệm vụ mà HS cần phải thực hiện tiếp theo bằng cách đặt
vấn đề: Việc ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống có phát sinh vấn đề
dạo đức gì?
HOẠT ĐỘNG 2.2 : TÌM HIỂU ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN (45
PHÚT)
a) Mục tiêu: 2.KHTN.1.1; GT.1.1; TT.1.1.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm, đọc thông tin trong SGK, tiến hành thí
nghiệm và quan sát câu hỏi được trình chiếu trên MS Powerpoint để trả lời
câu hỏi nhằm nêu được ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng
hóa học.
c) Sản phẩm
-Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử phù hợp với đạo đức xã hội
trong nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu của sinh học vào thực tiễn,
bao hàm sự đánh giá về mặt lợi ích và rủi ro bởi các can thiệp của con
người vào sự sống
-Các thành tựu trong công nghệ di truyền đã , đang và sẽ giúp con người
giải quyết được nhiều thách thức của đời sống như : y học, pháp y, môi
trường…Tuy nhiên quá trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ di truyền bắt
buộc phhải tác động vào hệ gen của sinh vật, đặc biệt hệ gen của người.
Quá trình đó đã làm pháy sinh các rủi ro về kĩ thuật, hệ lụy về dời sống và
xã hội dẫn đến vi phạm đạo đức sinh học. Vì thế trong nghiên cứu phải
tuân thủ các đạo đức về sinh học.
d) Tổ chức thực hiện
PP, KTDH: Dạy học trực quan, hoạt động nhóm.
KTĐG: Đánh giá đồng đẳng bằng bảng kiểm dựa trên sản phẩm học sinh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động theo nhóm, đọc câu hỏi và thông tin trong SGK để thảo luận
trả lời câu hỏi:
- GV cho gọc sinh xem video về nhân bản vô tính
https://www.youtube.com/watch?v=kfbUv8gWaGI
Câu 1: Đạo đức sinh học là gì? Tại sao chúng ta cần quan tâm đặc biệt đến
vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng trong đời sống?
Câu 2: Tại sao nhân bản vô tính ở người bị các quốc gia trên thế giới xem là
vi phạm đạo đức sinh học?
– GV và HS thống nhất bảng kiểm đánh giá hoạt động và GV kiểm tra sự
tiếp thu vấn đề cần tìm hiểu của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm, đọc SGK và thảo luận để trả lời
các câu hỏi.
– GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ những nhóm cần giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– GV yêu cầu HS đại diện của 4 nhóm trình bày kết quả thống nhất của
nhóm.
– HS các nhóm khác lắng nghe để góp ý kiến, bổ sung, nội dung trình bày
của 4 nhóm.
Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng
– GV có ý kiến về kết quả báo cáo, thảo luận: Các đáp án đúng/chưa đúng,
sai sót của HS. Từ đó, định hướng các nội dung cốt lõi để HS ghi vào vở.
– GV nhận xét và đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của các nhóm:
+ Kết quả thảo luận và thái độ làm việc các nhóm.
+ Mức độ hoàn thành mục tiêu “Tìm hiểu đạo đức sinh học trong
nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền ”.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
1. ĐÁP ÁN CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG 1
Các ứng dụng của công nghệ di truyền hiện nay được con người nghiên cứu
và áp dụng nhiều vào đời sống.Hầu hết đều mang lại lợi ích cho co người,
tuy nhiên có 1 số vấn đề về đạo đức nên vẫn còn đang tranh cãi
2. ĐÁP ÁN CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG 2.1
Câu 1: Tăng năng suất, kháng sâu bệnh, kháng hạn, bảo quản tốt hơn
Câu 2: Sản xuất bộ kiss phản ứng, sản xuất vacxin,, chỉnh sửa gen đột
biến…
Câu 3: Tạo ra chủng vi sinh vật biến đổi gen phân hủy chất hữu cơ, chuyển
hóa độc tố, cải tạo môi trường đất…
Câu 4: Công bố nhanh trình tự gen các virut gây hại như SARS, COVID từ
đó sản xuất nhanh vacxin, phát hiện vi sinh vật gây hại, …
Câu 5: Có khả năng phân hủy nhanh, có sức sống, chuyển hóa hóa học để
trung hòa độc tố.
Câu 6:Sử dụng công nghệ mARN để sản xuất vacxin COVVID
Câu 7: Trồng hoa giấy nhiều màu, dưa không hạt……
3. ĐÁP ÁN CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG 2.2
Câu 1:
-Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử phù hợp với đạo đức xã hội trong
nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu của sinh học vào thực tiễn, bao
hàm sự đánh giá về mặt lợi ích và rủi ro bởi các can thiệp của con người vào
sự sống
-Các thành tựu trong công nghệ di truyền đã , đang và sẽ giúp con người giải
quyết được nhiều thách thức của đời sống như : y học, pháp y, môi trường…
Tuy nhiên quá trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ di truyền bắt buộc
phhải tác động vào hệ gen của sinh vật, đặc biệt hệ gen của người. Quá trình
đó đã làm pháy sinh các rủi ro về kĩ thuật, hệ lụy về dời sống và xã hội dẫn
đến vi phạm đạo đức sinh học. Vì thế trong nghiên cứu phải tuân thủ các đạo
đức về sinh học.
Câu 2: Nhân bản vô tính ở người sẽ mang lại nhiều thách thức cho xã hội vì
tạo ra 1 cơ thể hoàn toàn mới, nên chỉ sử dụng để nhân bản cơ quan, mô phục
vụ nghiên cứu, cấy ghép
6. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NHÓM CHO HOẠT ĐỘNG 2
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NHÓM …
(Giáo viên đánh giá)
Danh sách thành viên trong nhóm: …………………………………Lớp:
……
Khôn
T
C
g
Tiêu chí
T
ó
(0
điểm)
HS và các thành viên đều hiểu các câu hỏi thảo luận để trả
1
lời. (có = 2,0 điểm)
Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm
2 bảo mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và trình
bày báo cáo trước lớp. (có = 2,0 điểm)
HS các nhóm có sự phản biện, đóng góp ý kiến, nhận xét
3
của nhóm bạn sau khi trình bày. (có = 1,0 điểm)
Tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao:
+ cùng với các HS khác thảo luận sôi nổi có hiệu quả. (có
4
= 1,0 điểm)
+ chia sẻ để hoàn thiện các câu trả lời. (có = 1,0 điểm)
Chấp hành tốt nội quy lớp học và phòng thực hành:
+ giữ trật tự, và thảo luận nghiêm túc. (có = 1,0 điểm)
5
+ lắng nghe GV hướng dẫn/nhận xét, đánh giá. (có = 1,0
điểm)
TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Về kiến thức: HS sẽ học với các nội dung sau:
– Một số ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp, y học, pháp y,
làm sạch môi trường, an toàn sinh học.
– Một số vấn đề dạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ di truyền
– Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở địa phương.
Về năng lực và phẩm chất
Năng lực
Yêu cầu cần đạt
Mã hóa
-Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong
nông nghiệp, y học, pháp y, làm sạch môi trường, an
1.KHTN1.1
Nhận thức toàn sinh học.
2.KHTN1.1
KHTN
-Nêu được một số vấn đề dạo đức sinh học trong nghiên
Năng lực
cứu và ứng dụng công nghệ di truyền
KHTN
Năng lực
chung
Phẩm
chất
Tìm hiểu
tự nhiên
Năng lực
tự chủ tự
học
Giải quyết
vấn đề và
sáng tạo
Năng lực
giao tiếp –
hợp tác
-Tìm hiểu một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di
3.KHTN.2.4
truyền ở điaj phương.
Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu ứng dụng di truyền trong đời sống
TH.1.1
Tìm hiểu một số ứng dụng di truyền ở địa phương
ST1.1
Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV,
đảm bảo mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và
trình bày báo cáo trước lớp.
GT.1.1
trung thực Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Thiết bị dạy học
Thiết bị CNTT: máy tính, máy chiếu, màn chiếu hoặc Tivi, mạng internet.
– Học liệu
+ Học liệu số: các file dữ liệu và hình ảnh trình chiếu trên MS Powerpoint.
+ Học liệu khác: SGK, hình ảnh về một số sản phẩm về công nghệ di truyền
giấy A4 theo số lượng nhóm của từng lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 PHÚT)
a) Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ học tập ở hoạt động học tiếp theo.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi do GV đặt ra, qua đó, HS xác định được
một số nhiệm vụ học tập của hoạt động học tiếp theo.
c) Sản phẩm
TT.1.1
– Đáp án đúng của câu hỏi do GV đặt ra.
– HS xác định được nhiệm vụ học tập ở hoạt động học tiếp theo.
d) Tổ chức thực hiện
PP, KTDH: kĩ thuật công não – động não.
KTĐG: Đánh giá bằng lời dựa trên sản phẩm học sinh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS quan sát video ( https://www.youtube.com/watch?v=M7i2K_dqGMQ )
và lắng nghe câu hỏi do GV đặt ra và trả lời:
Câu hỏi : Liệu tất cả các ứng dụng công nghệ di truyền đều mang lại lợi ích
cho con người và được nhân loại đón nhận không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm ra trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, đánh giá, định hướng
– GV phân tích nhanh các ý đúng, chưa đúng… từ câu trả lời của HS.
– GV phân tích và tổng kết các nhiệm vụ học tập của hoạt động tiếp theo mà
HS đã xác định được.
– GV nhận xét bằng lời về mức độ HS hoàn thành nhiệm vụ của hoạt động
này.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1 : TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI
TRUYỀN (35 PHÚT)
a) Mục tiêu: 1.KHTN.1.1 ; 3.KHTN2.4; TH1.1 ; ST 1.1 ; GT 1.1
b) Nội dung: HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK và câu hỏi được
trình chiếu trên MS Powerpoint để trả lời câu hỏi nhằm nêu được một số ứng
dụng cảu công nghệ di truyền và tìm hiểu một số ứng dụng công nghệ di
truyền ở địa phương.
c) Sản phẩm
– Đáp án đúng của câu hỏi do GV đặt ra.
– Nội dung kiến thức chủ yếu mà HS cần ghi vào vở:
1. Một số ứng dụng công nghệ di truyền :
Công nghệ di truyền đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các
lĩnh vực của đời sống và xã hội như:
-Trong nông nghiệp: tạo giống cây trồng vật nuôi mới có nhiều đặc tính tốt
ưu việt hơn giống gốc ; tạo thuốc trừ sâu sinh học
-Trong y học, pháp y: sản xuất thuốc, chỉnh sửa gen, sản xuất vácxin, nhận
diện cá thể
-Trong xử lý làm sạch ô nhiễm môi trường: nghiên cứu chủng vi sinh vật
có khả năng làm sạch môi trường như vi khuẩn làm sạch chất hữu cơ…
-Trong an toàn sinh học: nghiên cứu tạo ra các kĩ thuật mới hiệu quả hơn
để tăng tốc độ chẩn đoán bệnh, nghiên cứu hệ gen của vật gây bệnh…
2. Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở địa phương: dưa hấu
không hạt, chanh không hạt, hoa giấy nhiều màu, ….
d) Tổ chức thực hiện
PP, KTDH: Dạy học trực quan, hoạt động nhóm.
KTĐG: Đánh giá bằng lời dựa trên sản phẩm học sinh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động theo nhóm, đọc câu hỏi và thông tin trong SGK để thảo luận
trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Quan sát hình 45.1 và bảng 45.1 cho biết giống cây trồng biến
đổi gen có những đặc tính nào vượt trội so với giống ban đầu ?
Câu hỏi 2: Trong lĩnh vực y học, pháp y có những ứng dụng công nghệ di
truyền gì ?
Câu hỏi 3: Trong lĩnh vực làm sạch môi trường có những ứng dụng công
nghệ di truyền gì ?
Câu hỏi 4: Trong lĩnh vực an toàn sinh học có những ứng dụng công nghệ di
truyền gì ?
Câu hỏi 5: Vi sainh vật biến đổi gen dùng để phân giải chất hữu cơ cần có
những đặc tính nào ?
Câu hỏi 6: Lấy ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền trong an toàn sinh học
mà em biết ?
Câu hỏi 7: Địa phương em có những sản phẩm nào ứng dụng công nghệ di
truyền ?
– GV và HS thống nhất cách đánh giá hoạt động dựa trên sản phẩm của HS.
– GV kiểm tra sự tiếp thu vấn đề cần tìm hiểu của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, quan sát hình, đọc SGK và thảo luận để trả lời các câu
hỏi.
– GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ những nhóm cần giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– GV yêu cầu HS đại diện của 4 nhóm trình bày kết quả thống nhất của
nhóm.
– HS các nhóm khác lắng nghe để góp ý kiến, bổ sung, nội dung trình bày
của 3 nhóm.
Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng
– GV có ý kiến về kết quả báo cáo, thảo luận: Các đáp án đúng/chưa đúng,
sai sót của HS. Từ đó, định hướng các nội dung cốt lõi để HS ghi vào vở.
– GV nhận xét và đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của các nhóm:
+ Kết quả thảo luận và thái độ làm việc các nhóm.
+ Mức độ hoàn thành mục tiêu “Tìm hiểu một số ứng dụng công nghệ
di truyền vào đời sống”.
– GV định hướng nhiệm vụ mà HS cần phải thực hiện tiếp theo bằng cách đặt
vấn đề: Việc ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống có phát sinh vấn đề
dạo đức gì?
HOẠT ĐỘNG 2.2 : TÌM HIỂU ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN (45
PHÚT)
a) Mục tiêu: 2.KHTN.1.1; GT.1.1; TT.1.1.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm, đọc thông tin trong SGK, tiến hành thí
nghiệm và quan sát câu hỏi được trình chiếu trên MS Powerpoint để trả lời
câu hỏi nhằm nêu được ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng
hóa học.
c) Sản phẩm
-Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử phù hợp với đạo đức xã hội
trong nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu của sinh học vào thực tiễn,
bao hàm sự đánh giá về mặt lợi ích và rủi ro bởi các can thiệp của con
người vào sự sống
-Các thành tựu trong công nghệ di truyền đã , đang và sẽ giúp con người
giải quyết được nhiều thách thức của đời sống như : y học, pháp y, môi
trường…Tuy nhiên quá trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ di truyền bắt
buộc phhải tác động vào hệ gen của sinh vật, đặc biệt hệ gen của người.
Quá trình đó đã làm pháy sinh các rủi ro về kĩ thuật, hệ lụy về dời sống và
xã hội dẫn đến vi phạm đạo đức sinh học. Vì thế trong nghiên cứu phải
tuân thủ các đạo đức về sinh học.
d) Tổ chức thực hiện
PP, KTDH: Dạy học trực quan, hoạt động nhóm.
KTĐG: Đánh giá đồng đẳng bằng bảng kiểm dựa trên sản phẩm học sinh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động theo nhóm, đọc câu hỏi và thông tin trong SGK để thảo luận
trả lời câu hỏi:
- GV cho gọc sinh xem video về nhân bản vô tính
https://www.youtube.com/watch?v=kfbUv8gWaGI
Câu 1: Đạo đức sinh học là gì? Tại sao chúng ta cần quan tâm đặc biệt đến
vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng trong đời sống?
Câu 2: Tại sao nhân bản vô tính ở người bị các quốc gia trên thế giới xem là
vi phạm đạo đức sinh học?
– GV và HS thống nhất bảng kiểm đánh giá hoạt động và GV kiểm tra sự
tiếp thu vấn đề cần tìm hiểu của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm, đọc SGK và thảo luận để trả lời
các câu hỏi.
– GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ những nhóm cần giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– GV yêu cầu HS đại diện của 4 nhóm trình bày kết quả thống nhất của
nhóm.
– HS các nhóm khác lắng nghe để góp ý kiến, bổ sung, nội dung trình bày
của 4 nhóm.
Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng
– GV có ý kiến về kết quả báo cáo, thảo luận: Các đáp án đúng/chưa đúng,
sai sót của HS. Từ đó, định hướng các nội dung cốt lõi để HS ghi vào vở.
– GV nhận xét và đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của các nhóm:
+ Kết quả thảo luận và thái độ làm việc các nhóm.
+ Mức độ hoàn thành mục tiêu “Tìm hiểu đạo đức sinh học trong
nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền ”.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
1. ĐÁP ÁN CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG 1
Các ứng dụng của công nghệ di truyền hiện nay được con người nghiên cứu
và áp dụng nhiều vào đời sống.Hầu hết đều mang lại lợi ích cho co người,
tuy nhiên có 1 số vấn đề về đạo đức nên vẫn còn đang tranh cãi
2. ĐÁP ÁN CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG 2.1
Câu 1: Tăng năng suất, kháng sâu bệnh, kháng hạn, bảo quản tốt hơn
Câu 2: Sản xuất bộ kiss phản ứng, sản xuất vacxin,, chỉnh sửa gen đột
biến…
Câu 3: Tạo ra chủng vi sinh vật biến đổi gen phân hủy chất hữu cơ, chuyển
hóa độc tố, cải tạo môi trường đất…
Câu 4: Công bố nhanh trình tự gen các virut gây hại như SARS, COVID từ
đó sản xuất nhanh vacxin, phát hiện vi sinh vật gây hại, …
Câu 5: Có khả năng phân hủy nhanh, có sức sống, chuyển hóa hóa học để
trung hòa độc tố.
Câu 6:Sử dụng công nghệ mARN để sản xuất vacxin COVVID
Câu 7: Trồng hoa giấy nhiều màu, dưa không hạt……
3. ĐÁP ÁN CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG 2.2
Câu 1:
-Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử phù hợp với đạo đức xã hội trong
nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu của sinh học vào thực tiễn, bao
hàm sự đánh giá về mặt lợi ích và rủi ro bởi các can thiệp của con người vào
sự sống
-Các thành tựu trong công nghệ di truyền đã , đang và sẽ giúp con người giải
quyết được nhiều thách thức của đời sống như : y học, pháp y, môi trường…
Tuy nhiên quá trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ di truyền bắt buộc
phhải tác động vào hệ gen của sinh vật, đặc biệt hệ gen của người. Quá trình
đó đã làm pháy sinh các rủi ro về kĩ thuật, hệ lụy về dời sống và xã hội dẫn
đến vi phạm đạo đức sinh học. Vì thế trong nghiên cứu phải tuân thủ các đạo
đức về sinh học.
Câu 2: Nhân bản vô tính ở người sẽ mang lại nhiều thách thức cho xã hội vì
tạo ra 1 cơ thể hoàn toàn mới, nên chỉ sử dụng để nhân bản cơ quan, mô phục
vụ nghiên cứu, cấy ghép
6. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NHÓM CHO HOẠT ĐỘNG 2
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NHÓM …
(Giáo viên đánh giá)
Danh sách thành viên trong nhóm: …………………………………Lớp:
……
Khôn
T
C
g
Tiêu chí
T
ó
(0
điểm)
HS và các thành viên đều hiểu các câu hỏi thảo luận để trả
1
lời. (có = 2,0 điểm)
Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm
2 bảo mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và trình
bày báo cáo trước lớp. (có = 2,0 điểm)
HS các nhóm có sự phản biện, đóng góp ý kiến, nhận xét
3
của nhóm bạn sau khi trình bày. (có = 1,0 điểm)
Tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao:
+ cùng với các HS khác thảo luận sôi nổi có hiệu quả. (có
4
= 1,0 điểm)
+ chia sẻ để hoàn thiện các câu trả lời. (có = 1,0 điểm)
Chấp hành tốt nội quy lớp học và phòng thực hành:
+ giữ trật tự, và thảo luận nghiêm túc. (có = 1,0 điểm)
5
+ lắng nghe GV hướng dẫn/nhận xét, đánh giá. (có = 1,0
điểm)
 








Các ý kiến mới nhất