Tìm kiếm Giáo án
khtn8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 06h:29' 12-07-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 06h:29' 12-07-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
CHƯƠNG VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 30. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI (1 tiết)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nắm được:
1. Kiến thức:
-Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
-Vận dụng được những hiểu biết về các bộ phận trên cơ thể vào việc chăm sóc và rèn luyện
cơ thể.
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm về các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái niệm, hiện
tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các hiện tượng thực tiễn,
để tìm hiểu về các bộ phận trên cơ thể người.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về các bộ phận trên cơ
thể vào việc chăm sóc và rèn luyện cơ thể.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh, video hoặc mô hình cấu tạo cơ thể người.
- Vi deo giới thiệu các hệ cơ quan trong cơ thể người và chức năng của chúng.
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới, đọc trước nội dung bài mới hoàn thành phiếu KWL (nội
dung cột K; W).
K
W
L
(Điều đã biết)
(Điều muốn biết)
(Điều đã học được)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung:
Câu hỏi: Mối người đều có đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều
cao, nhóm máu...ngoài sự khác nhau đó cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào?
c) Sản phẩm:
1
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
Trả lời: Con người thuộc lớp thú nên có các đặc điểm chung của lớp thú như:
-Cơ thể có lông mao
-Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
-....................................
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Suy nghĩ nhớ lại kiến thức đã biết về lớp thú trả lời
câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
GV: Con người thuộc lớp thú, có đặc điểm chung của lớp thú nhưng con người tiến hóa cao
hơn về tổ chức cấu tạo cơ thể và con người có tiếng nói, chữ viết , tư duy trừu tượng. Bài
học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu về các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Khái quát về cơ thể người
a)Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được cấu tạo khái quát của cơ thể người.
b) Nội dung:
Phiếu học tập số 1: Điền vào chỗ còn thiếu các từ đúng
1.Cơ thể người bao gồm các phần:.......................................................................................
2.Toàn bộ cơ thể người được bao bọc bởi: Từ ngoài vào trong.........................................
(dùng các từ sau: da, lớp mỡ, cơ, xương)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Phiếu học tập số 1: Điền vào chỗ còn thiếu các từ đúng
1.Cơ thể người bao gồm các phần:Đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.
2.Toàn bộ cơ thể người được bao bọc bởi: Từ ngoài vào trong lớp da, lớp mỡ, cơ, xương.
d) Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS quan sát tranh , ảnh, video hoặc mô hình cấu tạo cơ thể người kết hợp
đọc thông tin trong SGK và liên hệ các kiến thức đã học để mô tả khái quát về cơ thể
người , nhận biết được các cơ quan ở từng phần của cơ thể.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chia lớp thành 4 nhóm HS, mỗi nhóm cử ra đại diện nhóm trưởng có nhiệm vụ báo cáo.
GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm hoàn thành dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm báo cáo
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Cơ thể người gồm các phần: Đầu, cổ, thân, chân và tay.
Hoạt động 2. Vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
a) Mục tiêu: Giúp HS khám phá được vai trò chính của các hệ cơ quan và một số cơ quan
trong cơ thể người. Thông qua việc tìm hiểu về chức năng, HS sẽ tìm ra được mối liên hệ
giữa các cơ quan, hệ cơ quan để giải thích được vì sao cơ thể là một thể thống nhất. Đồng
thời sau khi tìm hiểu nội dung này Hs sẽ trả lời được câu hỏi phần thảo luận.
b) Nội dung:
Phiếu học tập số 2
Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Vai trò chính trong cơ thể
Cơ quan; hệ cơ quan
Hệ vận động
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
2
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Các giác quan
Hệ nội tiết
Hệ sinh dục
c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 2
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK, quan sát video về chức
năng của các hệ cơ quan, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chia lớp thành 4 nhóm HS, mỗi nhóm cử ra đại diện nhóm trưởng có nhiệm vụ báo cáo.
-Các nhóm đọc thông tin SGK, quan sát video về chức năng các hệ cơ quan.
-GV tổ chức cho các nhóm HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
-HS các nhóm sử dụng các từ cho sẵn để dán vào phiếu học tập số 2.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm: Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa,
hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
3
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
-Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan hệ chặt chẽ với các
cơ quan hệ cơ quan khác.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:
-Hoàn thành cột L của bảng KWL.
-Vẽ sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Gv hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Câu hỏi trắc nghiệm
TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Thanh quản là một bộ phận của
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ
sinh dục
Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là
A. Phổi và thực quản.
B. Đường dẫn khí và thực quản
.
C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi.
D. Phổi và đường dẫn khí.
Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là
A. Xương và cơ.
B. Xương và mạch máu.
C. Tim, phổi và các cơ.
D. Tất cả A, B, C đều sai.
Câu 4. Chức năng của hệ tuần hoàn là
A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế bào.
4
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan hệ bài tiết.
C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra ngoài
D. Cả A và B đều đúng
Câu 5. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi
trường?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ
tuần hoàn
Câu 6. Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp
thụ được và thải chất bã ra ngoài?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ
tuần hoàn
Câu 7. Hệ cơ quan nào có vai trò thực hiện quá trình sinh sản
A. Hệ hô hấp
B. Hệ thần kinh
C. Hệ sinh dục
D. Hệ
tuần hoàn
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 8. Câu nào dưới đây được coi là chức năng của hệ tiêu hóa
A. Xử lí cơ học thức ăn.
B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa được.
C. Loại bỏ thức ăn không đặc trưng cho loài.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 9. Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò
A. Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và chất thải.
B. Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng.
C. Vận chuyển chất thải.
D. Vận chuyển muối khoáng.
Câu 10. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người ?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D.
Hệ
tuần hoàn
Câu 11. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên
hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại?
A. Hệ tiêu hóa
B. Hệ bài tiết
C. Hệ hô hấp
D.
Hệ
tuần hoàn
Câu 12. Vai trò tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cơ
quan là của hệ cơ quan nào?
A. Hệ vận động
B. Hệ thần kinh
C. Hệ bài tiết
D.
Hệ
tuần hoàn
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu
Câu 13. Những hệ cơ quan nào tham gia thực hiện chức năng trao đổi chất?
A. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết
B. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ vận động và hệ bài tiết
C. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết và hệ bài tiết
D. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ nội tiết
Câu 14: Những cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động của các hệ cơ
quan khác trong cơ thể?
5
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
A. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
B. Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp
C. Hệ bài tiết, hệ sinh dục, hệ nội tiết
D. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ tiêu hoá
Câu 15. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ vận động
D. Tất cả các phương án trên
Trả lời:
Khi bơi, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng
tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn (hệ tuần hoàn), hít thở sâu để duy trì
lượng oxygen cần thiết cho cơ thể (hệ hô hấp).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:GV hướng dẫn HS thực hiện.
*Rút kinh nghiệm……………………………………………………………………………
Tham khảo:
https://drive.google.com/drive/folders/1R2pggUzL76uRSUh_nVtqXVNgaOsjdm2r
6
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
CHƯƠNG VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI (3 tiết)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nắm được:
1. Kiến thức:
-Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ vận động.
-Mô tả được cấu tạo sơ lược của các cơ quan của hệ vận động, liên hệ được kiến thức đòn
bẩy vào hệ vận động; giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
-Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. Nêu được
biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
-Nêu được ý nghĩa của tập thể dục thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp, vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền
và giúp đỡ người khác.
-Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được
tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm về hệ vận động của
cơ thể người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Dựa vào sơ đồ hoặc hình vẽ mô tả được cấu tạo sơ lược của
các cơ quan của hệ vận độngvà cách phòng chống các bệnh tật.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động
và một số bệnh học đường liên quan đến hệ vận động ; nêu được một số biện pháp bảo vệ
các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh tật.
2.2.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được chức năng của hệ vận động ở người; ý nghĩa của
việc tập thể dục thể thao và chọn phương pháp tập thể dục thể thao phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động và
bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác; vận dụng
được những hiểu biết về lực và thành phần hóa học của xương để giải thích sự co cơ, khả
năng chịu tải của xương; thực hành thực hiện băng bó và sơ cứu khi người khác bị gãy
xương. Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân
cư.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh, video hoặc mô hình cấu tạo hệ vận động.
- Vi deo về hoạt động của hệ vận động.
- Dụng cụ thực hành sơ cứu khi người khác bị gãy xương(SGK)
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới
-Các nhóm HS chuẩn bị trước ở nhà nội dung phiếu học tập
7
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3. Ổn định tổ chức lớp
4. Kiểm tra bài cũ: Nêu vai trò chính của các hệ cơ quan trong cơ thể người?.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu hỏi: Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể
người có thể di chuyển, vận động?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận tìm câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Mỗi người có vóc dáng và kích thước khác nhau là do bộ xương tạo nên khung cơ thể khác
nhau, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
- Cơ thể người có thể di chuyển, vận động là nhờ có cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
GV: Hệ vận động bao gồm bộ xương, cơ, khớp và mạng lưới dây chằng. Hệ vận động có thể
bị dị tật, chấn thương hoặc bệnh lí nguy hiểm làm cơ thể mất cân bằng, giảm khả năng vận
động, có thể gây ra biến chứng ảnh hưởng đến các cơ quan khác của cơ thể. Để tìm hiểu các
kiến thức liên quan đến hệ vận động, cô cùng các em sẽ học bài ngày hôm nay.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
a)Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu được sự phù hợp giũa cấu tạo và chức năng của hệ vận
động.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát tranh , ảnh, video hoặc mô hình cấu tạo hệ vận
động định hướng cho HS tìm hiểu các chi tiết về cấu tạo; sự liên quan giữa các chi tiết với
chức năng.
Nội dung 1.Cấu tạo của hệ vận động.
Phiếu học tập số 1
1.Quan sát hình 31.1 SGK , cho biết hệ vận động gồm những cơ quan nào?
2.Em hãy sắp xếp tên các xương có ở hình 31.1 SGK vào các phần xương đầu, xương thân
và xương chi?
Nội dung 2. Chức năng của hệ vận động
Phiếu học tập số 2.
8
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi thảo luận trả lời câu hỏi:
1. Dựa vào kiến thức SGK, em hãy cho biết chức năng của bộ xương và hệ cơ? Nêu tính
chất của xương và cơ?
2.Quan sát hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và giãn. Liên hệ kiến thức về đòn bẩy
đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Nội dung 1.Cấu tạo của hệ vận động.
Đáp án phiếu học tập số 1
1.Hệ vận động ở người gồm bộ xương và hệ cơ; xương cấu tạo từ chất hữu cơ và chất
khoáng; nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là khớp xương; cơ bám vào xương nhờ các mô
liên kết như dây chằng, gân.
2.Bộ xương được chia làm 3 phần: Xương đầu(sọ mặt và sọ não); Xương thân(x. ức, x .
sườn và x. sống); xương chi (x. tay và x. chân).
Nội dung 2. Chức năng của hệ vận động
Đáp án phiếu học tập số 2
1.
-Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể; cơ
bám vào xương.
-Tính chất: Khi cơ co hay giãn làm xương cử động giúp cơ thể di chuyển và vận động; chất
khoáng trong xương làm xương bền chắc, chất hữu cơ giúp xương có tính mềm dẻo giúp cơ
thể vận động linh hoạt và chắc chắn.
2.
-Khi cơ có: bắp cơ có ngắn lại làm cho xương cánh tay và cẳng tay gần nhau hơn.
-Khi cơ duỗi: bắp cơ duỗi dài ra làm cho xương cánh tay và cẳng tay duỗi thẳng.
-Khi co cánh tay và cẳng tay gập lại tạo tư thế đòn bẩy, trong hệ đòn bẩy của tay gốm một
vật được sử dụng với một điểm tựa hay là điểm quay (cánh tay) để làm biến đổi tác dụng
của mọi vật lên một vài khác (căng tay), nhờ đó lầm tăng khả năng chịu lực của tay. Như
vậy, tay ở tư thế cơ co khả năng chịu tải tốt hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1.Cấu tạo của hệ vận động.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chia lớp thành 4 nhóm HS, mỗi nhóm cử ra đại diện nhóm trưởng có nhiệm vụ báo cáo.
GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm hoàn thành
9
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm báo cáo
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương và hệ cơ.
Nội dung 2. Chức năng của hệ vận động
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm hoàn thành
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm HS báo cáo
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-Hệ vận động có chức năng bảo vệ , duy trì hình dạng và vận động cơ thể.
Hoạt động 2. Một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động
a) Mục tiêu: Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận
động. Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
b) Nội dung:
Nhiệm vụ 1:Đại diện các nhóm HS lần lượt báo cáo phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu hS hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi:
QS H31.4 và dự đoán xương nào giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng xương?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Nhiệm vụ 1:
Nhiệm vụ 2: Dự đoán xương của người mắc bệnh loãng xương bị giòn, để gãy do mật độ
chất khoáng thấp. Bệnh loãng xương gây nên các tác hại như giâm sự linh hoạt trong vận
động cơ thể, tầng nguy cơ gãy xương.
10
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS đọc kênh chữ và quan sát kênh hình trong mục II để thực hiện hoạt động
trong SGK. Phiếu học tập sô 2.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thực hiện; GV hướng dẫn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét .
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-GV nhận xét cho điểm các nhóm
-Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như: Bệnh loãng xương, tật cong vẹo cột sống.
Hoạt động 3.Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
a) Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của tập thể dục thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể
thao phù hợp, vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân,
tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
b) Nội dung:
Phiếu học tập số 3
1.Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục,thể thao?
2.Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục , thể thao phù hợp với lứa tuổi?
c) Sản phẩm:
Đáp án phiếu học tập số 3
1. Tập thể dục, thể thao có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của hệ vận
động do hoạt động này kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương; giúp cho cơ và
xương phát triển hài hoà; cơ bắp nở nang, rắn chắc; tăng cường sự dẻo dai của cơ thể, nhất
là với HS ở độ tuổi dậy thì.
2. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi như tập luyện
theo các bài thể dục, thể thao trong môn Giáo dục thể chất; các bài tập yoga phù hợp với lứa
tuổi; có thể thực hiện các hoạt động thể dục, thể thao khác nhưng phải phù hợp với cơ thể,
tránh những tác động cơ học mạnh có thể gây nên các bệnh về xương và cơ.
Trẻ nhỏ và Trẻ em nên thử nhiều môn thể thao và phát triển các kỹ năng, ví dụ bơi lội,
trẻ vị thành bóng chuyền và bóng đá.
niên
Càng có nhiều hoạt động thể chất càng tốt, bất kể là không theo lịch trình, ví dụ
chơi đùa trong sân đều rất tốt.
Khuyến khích các thanh thiếu niên, nếu có thể hãy duy trì một môn thể thao
đồng đội.
Đối với những thanh thiếu niên không tham gia các môn thể thao đồng đội, thì
bơi lội hoặc điền kinh có thể là một cách tốt để duy trì thể chất.
Độ tuổi 20
Thay đổi và lựa chọn những môn tập luyện
nên xây dựng chế độ tập luyện định kỳ.
Độ tuổi 30
Tập luyện một cách thông minh. Hãy thử luyện tập cường độ cao và ngắt
quãng.
Đa dạng hóa chương trình tập thể dục
Độ tuổi 40
Bài tập sức bền: tạ bình vôi, chạy bộ, ...
Độ tuổi 50
Tập luyện hai lần một tuần để duy trì khối lượng cơ bắp.
Nên thực hiện các bài tập sức bền, chẳng hạn như đi bộ. Đi bộ đủ nhanh để
nhịp thở của bạn tăng lên và đổ mồ hôi.
Thử môn luyện tập khác. Thái cực quyền có thể rất tốt để cân bằng và thư giãn.
Độ tuổi 60
Duy trì luyện tập các bài tập thể dục cho hệ tim mạch
Duy trì luyện tập các bài tập thể dục cho hệ tim mạch
11
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 3.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thực hiện; GV hướng dẫn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-Luyện tập thể dục thể thao giúp bảo vệ hệ vận động và nâng cao sức khỏe.
Hoạt động 4. Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
a) Mục tiêu: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
b)Nội dung:
Nhiệm vụ 1: GV chiếu các hình ảnh về các trường hợp sơ cứu và băng bó cho người bị gãy
xương, HS quan sát.
-Video hướng dẫn thực hiện:
https://youtu.be/jqRRtS0UDGg
https://youtu.be/5d-C0TBIkS8
https://youtu.be/_W-OaXkfgqE
Nhiệm vụ 2: Các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4.
o Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý điều gì?
2. Có thể sử dụng những dụng cụ nào tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực
tế khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy xương?
c) Sản phẩm:
Nhiệm vụ 1: HS thực hành.
Nhiệm vụ 2:
Đáp án phiếu học tập số 4
Câu 1: Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý
-Chiều dài nẹp dùng cố định xương gãy phải đủ dài để bất động chắc khớp trên và dưới ổ
gãy.
-Dây cố định nẹp phải buộc ở vị trí trên và dưới chỗ gãy, khớp trên và dưới chỗ gãy.
-Không nên cố gắng cởi quần áo nạn nhân, nếu cần phải để lộ vết thương thì cắt theo đường
chỉ. Trường hợp cần phải cởi quần áo thì cởi bên lành trước.
-Không đặt trực tiếp nẹp vào da nạn nhân. Các mấu lồi đầu xương, vùng tỳ đè phải có lót
bông rồi mới đặt nẹp.
Câu 2. Có thể sử dụng thanh gỗ, tre để thay thế nẹp và vải quần áo, vải xô để thay thế dây
vải rộng bản trong điều kiện thực tế khẩn cấp khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy
xương.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: GV chiếu các hình ảnh về các trường hợp sơ cứu và băng bó cho người bị gãy
xương, HS quan sát.
12
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
-Video hướng dẫn thực hiện:
https://youtu.be/jqRRtS0UDGg
https://youtu.be/5d-C0TBIkS8
https://youtu.be/_W-OaXkfgqE
-HS các nhóm tiến hành thực hành
Nhiệm vụ 2: Các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thực hiện; GV hướng dẫn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo; bổ sung, nhận xét.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
13
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
b. Nội dung: Gv yêu cầu HS : Đề xuất và thực hiện một số biện pháp phòng chống các bệnh
tật liên quan đến hệ vận động ở lứa tuổi học đường.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn các nhóm thực hiện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
Gợi ý đáp án: Một số bệnh về hệ vận động
-Thoái hóa khớp.
-Thoát vị đĩa đệm cột sống.
-Đau thần kinh tọa.
-Viêm khớp dạng thấp.
-Bệnh gout.
-Viêm điểm bám gân.
-Loãng xương.
-Bệnh cơ xương khớp do chấn thương,...
-Nguyên nhân
-Bệnh do chấn thương như tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, chấn
thương thể thao…
-Bệnh không do chấn thương gồm các bệnh lý như bệnh tự miễn hệ thống (viêm khớp dạng
thấp, viêm khớp cột sống, lupus ban đỏ hệ thống, viêm cơ tự miễn, xơ cứng bì), viêm khớp
tinh thể (gout), những loại bệnh thoái hóa xương khớp, viêm gân, u xương…
-Biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động
14
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
-Chế độ dinh dưỡng: Thường xuyên bổ sung thực phẩm giàu calcium như sữa và các chế
phẩm từ sữa, các loại hạt, cá, tôm… và các loại rau quả.
-Chế độ vận động: Phần lớn người thừa cân, béo phì, ít vận động có nguy cơ cao mắc các
bệnh về cơ xương khớp. Mỗi ngày, bạn nên thực hiện những bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi
bộ, chạy bộ… để bảo vệ sức khỏe cơ xương khớp.
-Chế độ sinh hoạt và làm việc: Bạn cần thay đổi liên tục tư thế, tránh ngồi hay đứng quá lâu,
hạn chế làm việc quá sức, dành nhiều thời gian nghỉ ngơi.
-Kiểm soát tốt cân nặng: Vì lực đè nặng lên khớp nên tình trạng béo phì sẽ làm tổn thương
tới các khớp. Bạn nên phải điều chỉnh cân nặng hợp lý nhằm giảm bớt sức nặng lên khớp.
d. Tổ chức thực hiện:GV giao cho các HS về nhà tìm hiểu , báo cáo ở tiết sau:
Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động(nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và
khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
* KIỂM TRA , ĐÁNH GIÁ:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ ?
A. 400 cơ
B. 600 cơ
C. 800 cơ
D. 500 cơ
Câu 2: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi
B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân.
C. 2 phần: xương đầu, xương thân
D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân
Câu 3: Bộ xương có vai trò:
A. Nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ các cơ quan
C. Giúp cơ thể vận động
D. Cả A, B và C
Câu 4: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Cả ba đáp án trên
Câu 5: Bộ xương ở người trưởng thành có khoảng bao nhiêu xương?
A. 207
B. 205
C. 206
D. 208
Câu 6: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Ngồi học không đúng tư thế
B. Đi giày, guốc cao gót
C. Thức ăn thiếu canxi
D. Thức ăn thiếu vitamin A, C
Câu 7: Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
A. Xương chân và hệ cơ.
B. Bộ xương và cơ chân.
C. Xương chi và hệ cơ
D. Bộ xương và hệ cơ
15
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU
Câu 1: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần lưu ý điều gì
A. Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống.
B. Lao động vừa sức
C. Rèn luyện thân thể thường xuyên
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 2: Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh
A. Thiếu máu
B. Tê phù
C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn
D. Khô giác mạc ở mắt.
Câu 3: Khi sơ cứu cho người bị gãy xương cần chú ý
A. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp bang cố định chỗ gãy.
B. Chườm nước đá lạnh cho đỡ đau
C. Rửa sạch vết thương, rồi bang buộc chặt chỗ gãy
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 4: Xương có chứa thành phần hóa học là
A. Chất hữu cơ và vitamin
B. Chất vô cơ và muối khoáng
C. Chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng)
D. Chất vô cơ và vitamin
Câu 5: Chất khoáng có chức năng
A. làm cho xương có tính mền dẻo
B. làm cho xương bền chắc
C. làm cho xương tăng trưởng
D. Cả đáp án A và C
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG
Câu 1: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì
A. thành phần chất cốt giao nhiều hơn chất khoáng
B. thành phần chất cốt giao ít hơn chất khoáng
C. chưa có thành phần khoáng
D. chưa có thành phần chất cốt giao
Câu 2. Hai tính chất cơ bản của xương là
A. Vận động và đàn hồi
B. Đàn hồi và rắn chắc
C. Co rút và rắn chắc
D. Vận động và co rút
Câu 3: Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh tay sẽ
A. Co duỗi ngẫu nhiên
B. Cùng co
C. Co duỗi đối kháng
D. Cùng duỗi
2.Em hãy nêu ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho
người gãy xương?
16
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
Đáp án:
*Rút kinh nghiệm……………………………………………………………………………
Tham khảo:
https://drive.google.com/drive/folders/1R2pggUzL76uRSUh_nVtqXVNgaOsjdm2r
CHƯƠNG VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
17
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI (4 tiết)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, đạt được các yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
-Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
-Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa; nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hóa.
-Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi, nêu được nguyên tắc lập
khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những
người trong gia đình.
-Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để
phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
-Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
-Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn,
bảo quản, chế biến , chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý
nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm
đó một cách phù hợp.
-Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra
một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để
tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn
ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện
các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
+ Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hóa.
+ Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập
khẩu phần ăn cho con người.
+ Nêu đượ...
CHƯƠNG VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 30. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI (1 tiết)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nắm được:
1. Kiến thức:
-Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
-Vận dụng được những hiểu biết về các bộ phận trên cơ thể vào việc chăm sóc và rèn luyện
cơ thể.
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm về các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái niệm, hiện
tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các hiện tượng thực tiễn,
để tìm hiểu về các bộ phận trên cơ thể người.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về các bộ phận trên cơ
thể vào việc chăm sóc và rèn luyện cơ thể.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh, video hoặc mô hình cấu tạo cơ thể người.
- Vi deo giới thiệu các hệ cơ quan trong cơ thể người và chức năng của chúng.
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới, đọc trước nội dung bài mới hoàn thành phiếu KWL (nội
dung cột K; W).
K
W
L
(Điều đã biết)
(Điều muốn biết)
(Điều đã học được)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung:
Câu hỏi: Mối người đều có đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều
cao, nhóm máu...ngoài sự khác nhau đó cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào?
c) Sản phẩm:
1
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
Trả lời: Con người thuộc lớp thú nên có các đặc điểm chung của lớp thú như:
-Cơ thể có lông mao
-Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
-....................................
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Suy nghĩ nhớ lại kiến thức đã biết về lớp thú trả lời
câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
GV: Con người thuộc lớp thú, có đặc điểm chung của lớp thú nhưng con người tiến hóa cao
hơn về tổ chức cấu tạo cơ thể và con người có tiếng nói, chữ viết , tư duy trừu tượng. Bài
học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu về các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Khái quát về cơ thể người
a)Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được cấu tạo khái quát của cơ thể người.
b) Nội dung:
Phiếu học tập số 1: Điền vào chỗ còn thiếu các từ đúng
1.Cơ thể người bao gồm các phần:.......................................................................................
2.Toàn bộ cơ thể người được bao bọc bởi: Từ ngoài vào trong.........................................
(dùng các từ sau: da, lớp mỡ, cơ, xương)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Phiếu học tập số 1: Điền vào chỗ còn thiếu các từ đúng
1.Cơ thể người bao gồm các phần:Đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.
2.Toàn bộ cơ thể người được bao bọc bởi: Từ ngoài vào trong lớp da, lớp mỡ, cơ, xương.
d) Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS quan sát tranh , ảnh, video hoặc mô hình cấu tạo cơ thể người kết hợp
đọc thông tin trong SGK và liên hệ các kiến thức đã học để mô tả khái quát về cơ thể
người , nhận biết được các cơ quan ở từng phần của cơ thể.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chia lớp thành 4 nhóm HS, mỗi nhóm cử ra đại diện nhóm trưởng có nhiệm vụ báo cáo.
GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm hoàn thành dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm báo cáo
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Cơ thể người gồm các phần: Đầu, cổ, thân, chân và tay.
Hoạt động 2. Vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
a) Mục tiêu: Giúp HS khám phá được vai trò chính của các hệ cơ quan và một số cơ quan
trong cơ thể người. Thông qua việc tìm hiểu về chức năng, HS sẽ tìm ra được mối liên hệ
giữa các cơ quan, hệ cơ quan để giải thích được vì sao cơ thể là một thể thống nhất. Đồng
thời sau khi tìm hiểu nội dung này Hs sẽ trả lời được câu hỏi phần thảo luận.
b) Nội dung:
Phiếu học tập số 2
Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Vai trò chính trong cơ thể
Cơ quan; hệ cơ quan
Hệ vận động
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
2
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Các giác quan
Hệ nội tiết
Hệ sinh dục
c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 2
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK, quan sát video về chức
năng của các hệ cơ quan, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chia lớp thành 4 nhóm HS, mỗi nhóm cử ra đại diện nhóm trưởng có nhiệm vụ báo cáo.
-Các nhóm đọc thông tin SGK, quan sát video về chức năng các hệ cơ quan.
-GV tổ chức cho các nhóm HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
-HS các nhóm sử dụng các từ cho sẵn để dán vào phiếu học tập số 2.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm: Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa,
hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
3
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
-Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan hệ chặt chẽ với các
cơ quan hệ cơ quan khác.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:
-Hoàn thành cột L của bảng KWL.
-Vẽ sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Gv hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Câu hỏi trắc nghiệm
TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Thanh quản là một bộ phận của
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ
sinh dục
Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là
A. Phổi và thực quản.
B. Đường dẫn khí và thực quản
.
C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi.
D. Phổi và đường dẫn khí.
Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là
A. Xương và cơ.
B. Xương và mạch máu.
C. Tim, phổi và các cơ.
D. Tất cả A, B, C đều sai.
Câu 4. Chức năng của hệ tuần hoàn là
A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế bào.
4
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan hệ bài tiết.
C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra ngoài
D. Cả A và B đều đúng
Câu 5. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi
trường?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ
tuần hoàn
Câu 6. Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp
thụ được và thải chất bã ra ngoài?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ
tuần hoàn
Câu 7. Hệ cơ quan nào có vai trò thực hiện quá trình sinh sản
A. Hệ hô hấp
B. Hệ thần kinh
C. Hệ sinh dục
D. Hệ
tuần hoàn
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 8. Câu nào dưới đây được coi là chức năng của hệ tiêu hóa
A. Xử lí cơ học thức ăn.
B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa được.
C. Loại bỏ thức ăn không đặc trưng cho loài.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 9. Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò
A. Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và chất thải.
B. Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng.
C. Vận chuyển chất thải.
D. Vận chuyển muối khoáng.
Câu 10. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người ?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D.
Hệ
tuần hoàn
Câu 11. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên
hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại?
A. Hệ tiêu hóa
B. Hệ bài tiết
C. Hệ hô hấp
D.
Hệ
tuần hoàn
Câu 12. Vai trò tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cơ
quan là của hệ cơ quan nào?
A. Hệ vận động
B. Hệ thần kinh
C. Hệ bài tiết
D.
Hệ
tuần hoàn
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu
Câu 13. Những hệ cơ quan nào tham gia thực hiện chức năng trao đổi chất?
A. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết
B. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ vận động và hệ bài tiết
C. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết và hệ bài tiết
D. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ nội tiết
Câu 14: Những cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động của các hệ cơ
quan khác trong cơ thể?
5
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
A. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
B. Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp
C. Hệ bài tiết, hệ sinh dục, hệ nội tiết
D. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ tiêu hoá
Câu 15. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ vận động
D. Tất cả các phương án trên
Trả lời:
Khi bơi, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng
tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn (hệ tuần hoàn), hít thở sâu để duy trì
lượng oxygen cần thiết cho cơ thể (hệ hô hấp).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:GV hướng dẫn HS thực hiện.
*Rút kinh nghiệm……………………………………………………………………………
Tham khảo:
https://drive.google.com/drive/folders/1R2pggUzL76uRSUh_nVtqXVNgaOsjdm2r
6
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
CHƯƠNG VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI (3 tiết)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nắm được:
1. Kiến thức:
-Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ vận động.
-Mô tả được cấu tạo sơ lược của các cơ quan của hệ vận động, liên hệ được kiến thức đòn
bẩy vào hệ vận động; giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
-Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. Nêu được
biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
-Nêu được ý nghĩa của tập thể dục thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp, vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền
và giúp đỡ người khác.
-Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được
tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm về hệ vận động của
cơ thể người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Dựa vào sơ đồ hoặc hình vẽ mô tả được cấu tạo sơ lược của
các cơ quan của hệ vận độngvà cách phòng chống các bệnh tật.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động
và một số bệnh học đường liên quan đến hệ vận động ; nêu được một số biện pháp bảo vệ
các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh tật.
2.2.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được chức năng của hệ vận động ở người; ý nghĩa của
việc tập thể dục thể thao và chọn phương pháp tập thể dục thể thao phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động và
bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác; vận dụng
được những hiểu biết về lực và thành phần hóa học của xương để giải thích sự co cơ, khả
năng chịu tải của xương; thực hành thực hiện băng bó và sơ cứu khi người khác bị gãy
xương. Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân
cư.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh, video hoặc mô hình cấu tạo hệ vận động.
- Vi deo về hoạt động của hệ vận động.
- Dụng cụ thực hành sơ cứu khi người khác bị gãy xương(SGK)
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới
-Các nhóm HS chuẩn bị trước ở nhà nội dung phiếu học tập
7
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3. Ổn định tổ chức lớp
4. Kiểm tra bài cũ: Nêu vai trò chính của các hệ cơ quan trong cơ thể người?.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu hỏi: Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể
người có thể di chuyển, vận động?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận tìm câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Mỗi người có vóc dáng và kích thước khác nhau là do bộ xương tạo nên khung cơ thể khác
nhau, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
- Cơ thể người có thể di chuyển, vận động là nhờ có cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
GV: Hệ vận động bao gồm bộ xương, cơ, khớp và mạng lưới dây chằng. Hệ vận động có thể
bị dị tật, chấn thương hoặc bệnh lí nguy hiểm làm cơ thể mất cân bằng, giảm khả năng vận
động, có thể gây ra biến chứng ảnh hưởng đến các cơ quan khác của cơ thể. Để tìm hiểu các
kiến thức liên quan đến hệ vận động, cô cùng các em sẽ học bài ngày hôm nay.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
a)Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu được sự phù hợp giũa cấu tạo và chức năng của hệ vận
động.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát tranh , ảnh, video hoặc mô hình cấu tạo hệ vận
động định hướng cho HS tìm hiểu các chi tiết về cấu tạo; sự liên quan giữa các chi tiết với
chức năng.
Nội dung 1.Cấu tạo của hệ vận động.
Phiếu học tập số 1
1.Quan sát hình 31.1 SGK , cho biết hệ vận động gồm những cơ quan nào?
2.Em hãy sắp xếp tên các xương có ở hình 31.1 SGK vào các phần xương đầu, xương thân
và xương chi?
Nội dung 2. Chức năng của hệ vận động
Phiếu học tập số 2.
8
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi thảo luận trả lời câu hỏi:
1. Dựa vào kiến thức SGK, em hãy cho biết chức năng của bộ xương và hệ cơ? Nêu tính
chất của xương và cơ?
2.Quan sát hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và giãn. Liên hệ kiến thức về đòn bẩy
đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Nội dung 1.Cấu tạo của hệ vận động.
Đáp án phiếu học tập số 1
1.Hệ vận động ở người gồm bộ xương và hệ cơ; xương cấu tạo từ chất hữu cơ và chất
khoáng; nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là khớp xương; cơ bám vào xương nhờ các mô
liên kết như dây chằng, gân.
2.Bộ xương được chia làm 3 phần: Xương đầu(sọ mặt và sọ não); Xương thân(x. ức, x .
sườn và x. sống); xương chi (x. tay và x. chân).
Nội dung 2. Chức năng của hệ vận động
Đáp án phiếu học tập số 2
1.
-Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể; cơ
bám vào xương.
-Tính chất: Khi cơ co hay giãn làm xương cử động giúp cơ thể di chuyển và vận động; chất
khoáng trong xương làm xương bền chắc, chất hữu cơ giúp xương có tính mềm dẻo giúp cơ
thể vận động linh hoạt và chắc chắn.
2.
-Khi cơ có: bắp cơ có ngắn lại làm cho xương cánh tay và cẳng tay gần nhau hơn.
-Khi cơ duỗi: bắp cơ duỗi dài ra làm cho xương cánh tay và cẳng tay duỗi thẳng.
-Khi co cánh tay và cẳng tay gập lại tạo tư thế đòn bẩy, trong hệ đòn bẩy của tay gốm một
vật được sử dụng với một điểm tựa hay là điểm quay (cánh tay) để làm biến đổi tác dụng
của mọi vật lên một vài khác (căng tay), nhờ đó lầm tăng khả năng chịu lực của tay. Như
vậy, tay ở tư thế cơ co khả năng chịu tải tốt hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1.Cấu tạo của hệ vận động.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chia lớp thành 4 nhóm HS, mỗi nhóm cử ra đại diện nhóm trưởng có nhiệm vụ báo cáo.
GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm hoàn thành
9
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm báo cáo
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương và hệ cơ.
Nội dung 2. Chức năng của hệ vận động
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm hoàn thành
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm HS báo cáo
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-Hệ vận động có chức năng bảo vệ , duy trì hình dạng và vận động cơ thể.
Hoạt động 2. Một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động
a) Mục tiêu: Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận
động. Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
b) Nội dung:
Nhiệm vụ 1:Đại diện các nhóm HS lần lượt báo cáo phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu hS hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi:
QS H31.4 và dự đoán xương nào giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng xương?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Nhiệm vụ 1:
Nhiệm vụ 2: Dự đoán xương của người mắc bệnh loãng xương bị giòn, để gãy do mật độ
chất khoáng thấp. Bệnh loãng xương gây nên các tác hại như giâm sự linh hoạt trong vận
động cơ thể, tầng nguy cơ gãy xương.
10
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS đọc kênh chữ và quan sát kênh hình trong mục II để thực hiện hoạt động
trong SGK. Phiếu học tập sô 2.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thực hiện; GV hướng dẫn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét .
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-GV nhận xét cho điểm các nhóm
-Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như: Bệnh loãng xương, tật cong vẹo cột sống.
Hoạt động 3.Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
a) Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của tập thể dục thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể
thao phù hợp, vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân,
tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
b) Nội dung:
Phiếu học tập số 3
1.Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục,thể thao?
2.Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục , thể thao phù hợp với lứa tuổi?
c) Sản phẩm:
Đáp án phiếu học tập số 3
1. Tập thể dục, thể thao có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của hệ vận
động do hoạt động này kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương; giúp cho cơ và
xương phát triển hài hoà; cơ bắp nở nang, rắn chắc; tăng cường sự dẻo dai của cơ thể, nhất
là với HS ở độ tuổi dậy thì.
2. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi như tập luyện
theo các bài thể dục, thể thao trong môn Giáo dục thể chất; các bài tập yoga phù hợp với lứa
tuổi; có thể thực hiện các hoạt động thể dục, thể thao khác nhưng phải phù hợp với cơ thể,
tránh những tác động cơ học mạnh có thể gây nên các bệnh về xương và cơ.
Trẻ nhỏ và Trẻ em nên thử nhiều môn thể thao và phát triển các kỹ năng, ví dụ bơi lội,
trẻ vị thành bóng chuyền và bóng đá.
niên
Càng có nhiều hoạt động thể chất càng tốt, bất kể là không theo lịch trình, ví dụ
chơi đùa trong sân đều rất tốt.
Khuyến khích các thanh thiếu niên, nếu có thể hãy duy trì một môn thể thao
đồng đội.
Đối với những thanh thiếu niên không tham gia các môn thể thao đồng đội, thì
bơi lội hoặc điền kinh có thể là một cách tốt để duy trì thể chất.
Độ tuổi 20
Thay đổi và lựa chọn những môn tập luyện
nên xây dựng chế độ tập luyện định kỳ.
Độ tuổi 30
Tập luyện một cách thông minh. Hãy thử luyện tập cường độ cao và ngắt
quãng.
Đa dạng hóa chương trình tập thể dục
Độ tuổi 40
Bài tập sức bền: tạ bình vôi, chạy bộ, ...
Độ tuổi 50
Tập luyện hai lần một tuần để duy trì khối lượng cơ bắp.
Nên thực hiện các bài tập sức bền, chẳng hạn như đi bộ. Đi bộ đủ nhanh để
nhịp thở của bạn tăng lên và đổ mồ hôi.
Thử môn luyện tập khác. Thái cực quyền có thể rất tốt để cân bằng và thư giãn.
Độ tuổi 60
Duy trì luyện tập các bài tập thể dục cho hệ tim mạch
Duy trì luyện tập các bài tập thể dục cho hệ tim mạch
11
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 3.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thực hiện; GV hướng dẫn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-Luyện tập thể dục thể thao giúp bảo vệ hệ vận động và nâng cao sức khỏe.
Hoạt động 4. Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
a) Mục tiêu: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
b)Nội dung:
Nhiệm vụ 1: GV chiếu các hình ảnh về các trường hợp sơ cứu và băng bó cho người bị gãy
xương, HS quan sát.
-Video hướng dẫn thực hiện:
https://youtu.be/jqRRtS0UDGg
https://youtu.be/5d-C0TBIkS8
https://youtu.be/_W-OaXkfgqE
Nhiệm vụ 2: Các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4.
o Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý điều gì?
2. Có thể sử dụng những dụng cụ nào tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực
tế khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy xương?
c) Sản phẩm:
Nhiệm vụ 1: HS thực hành.
Nhiệm vụ 2:
Đáp án phiếu học tập số 4
Câu 1: Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý
-Chiều dài nẹp dùng cố định xương gãy phải đủ dài để bất động chắc khớp trên và dưới ổ
gãy.
-Dây cố định nẹp phải buộc ở vị trí trên và dưới chỗ gãy, khớp trên và dưới chỗ gãy.
-Không nên cố gắng cởi quần áo nạn nhân, nếu cần phải để lộ vết thương thì cắt theo đường
chỉ. Trường hợp cần phải cởi quần áo thì cởi bên lành trước.
-Không đặt trực tiếp nẹp vào da nạn nhân. Các mấu lồi đầu xương, vùng tỳ đè phải có lót
bông rồi mới đặt nẹp.
Câu 2. Có thể sử dụng thanh gỗ, tre để thay thế nẹp và vải quần áo, vải xô để thay thế dây
vải rộng bản trong điều kiện thực tế khẩn cấp khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy
xương.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: GV chiếu các hình ảnh về các trường hợp sơ cứu và băng bó cho người bị gãy
xương, HS quan sát.
12
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
-Video hướng dẫn thực hiện:
https://youtu.be/jqRRtS0UDGg
https://youtu.be/5d-C0TBIkS8
https://youtu.be/_W-OaXkfgqE
-HS các nhóm tiến hành thực hành
Nhiệm vụ 2: Các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thực hiện; GV hướng dẫn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo; bổ sung, nhận xét.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
13
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
b. Nội dung: Gv yêu cầu HS : Đề xuất và thực hiện một số biện pháp phòng chống các bệnh
tật liên quan đến hệ vận động ở lứa tuổi học đường.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn các nhóm thực hiện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
Gợi ý đáp án: Một số bệnh về hệ vận động
-Thoái hóa khớp.
-Thoát vị đĩa đệm cột sống.
-Đau thần kinh tọa.
-Viêm khớp dạng thấp.
-Bệnh gout.
-Viêm điểm bám gân.
-Loãng xương.
-Bệnh cơ xương khớp do chấn thương,...
-Nguyên nhân
-Bệnh do chấn thương như tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, chấn
thương thể thao…
-Bệnh không do chấn thương gồm các bệnh lý như bệnh tự miễn hệ thống (viêm khớp dạng
thấp, viêm khớp cột sống, lupus ban đỏ hệ thống, viêm cơ tự miễn, xơ cứng bì), viêm khớp
tinh thể (gout), những loại bệnh thoái hóa xương khớp, viêm gân, u xương…
-Biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động
14
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
-Chế độ dinh dưỡng: Thường xuyên bổ sung thực phẩm giàu calcium như sữa và các chế
phẩm từ sữa, các loại hạt, cá, tôm… và các loại rau quả.
-Chế độ vận động: Phần lớn người thừa cân, béo phì, ít vận động có nguy cơ cao mắc các
bệnh về cơ xương khớp. Mỗi ngày, bạn nên thực hiện những bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi
bộ, chạy bộ… để bảo vệ sức khỏe cơ xương khớp.
-Chế độ sinh hoạt và làm việc: Bạn cần thay đổi liên tục tư thế, tránh ngồi hay đứng quá lâu,
hạn chế làm việc quá sức, dành nhiều thời gian nghỉ ngơi.
-Kiểm soát tốt cân nặng: Vì lực đè nặng lên khớp nên tình trạng béo phì sẽ làm tổn thương
tới các khớp. Bạn nên phải điều chỉnh cân nặng hợp lý nhằm giảm bớt sức nặng lên khớp.
d. Tổ chức thực hiện:GV giao cho các HS về nhà tìm hiểu , báo cáo ở tiết sau:
Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động(nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và
khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
* KIỂM TRA , ĐÁNH GIÁ:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ ?
A. 400 cơ
B. 600 cơ
C. 800 cơ
D. 500 cơ
Câu 2: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi
B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân.
C. 2 phần: xương đầu, xương thân
D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân
Câu 3: Bộ xương có vai trò:
A. Nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ các cơ quan
C. Giúp cơ thể vận động
D. Cả A, B và C
Câu 4: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Cả ba đáp án trên
Câu 5: Bộ xương ở người trưởng thành có khoảng bao nhiêu xương?
A. 207
B. 205
C. 206
D. 208
Câu 6: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Ngồi học không đúng tư thế
B. Đi giày, guốc cao gót
C. Thức ăn thiếu canxi
D. Thức ăn thiếu vitamin A, C
Câu 7: Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
A. Xương chân và hệ cơ.
B. Bộ xương và cơ chân.
C. Xương chi và hệ cơ
D. Bộ xương và hệ cơ
15
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU
Câu 1: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần lưu ý điều gì
A. Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống.
B. Lao động vừa sức
C. Rèn luyện thân thể thường xuyên
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 2: Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh
A. Thiếu máu
B. Tê phù
C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn
D. Khô giác mạc ở mắt.
Câu 3: Khi sơ cứu cho người bị gãy xương cần chú ý
A. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp bang cố định chỗ gãy.
B. Chườm nước đá lạnh cho đỡ đau
C. Rửa sạch vết thương, rồi bang buộc chặt chỗ gãy
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 4: Xương có chứa thành phần hóa học là
A. Chất hữu cơ và vitamin
B. Chất vô cơ và muối khoáng
C. Chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng)
D. Chất vô cơ và vitamin
Câu 5: Chất khoáng có chức năng
A. làm cho xương có tính mền dẻo
B. làm cho xương bền chắc
C. làm cho xương tăng trưởng
D. Cả đáp án A và C
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG
Câu 1: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì
A. thành phần chất cốt giao nhiều hơn chất khoáng
B. thành phần chất cốt giao ít hơn chất khoáng
C. chưa có thành phần khoáng
D. chưa có thành phần chất cốt giao
Câu 2. Hai tính chất cơ bản của xương là
A. Vận động và đàn hồi
B. Đàn hồi và rắn chắc
C. Co rút và rắn chắc
D. Vận động và co rút
Câu 3: Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh tay sẽ
A. Co duỗi ngẫu nhiên
B. Cùng co
C. Co duỗi đối kháng
D. Cùng duỗi
2.Em hãy nêu ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho
người gãy xương?
16
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
Đáp án:
*Rút kinh nghiệm……………………………………………………………………………
Tham khảo:
https://drive.google.com/drive/folders/1R2pggUzL76uRSUh_nVtqXVNgaOsjdm2r
CHƯƠNG VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
17
GIÁO ÁN KHTN8. KNTT
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI (4 tiết)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, đạt được các yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
-Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
-Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa; nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hóa.
-Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi, nêu được nguyên tắc lập
khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những
người trong gia đình.
-Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để
phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
-Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
-Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn,
bảo quản, chế biến , chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý
nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm
đó một cách phù hợp.
-Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra
một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để
tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn
ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện
các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
+ Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hóa.
+ Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập
khẩu phần ăn cho con người.
+ Nêu đượ...
 









Các ý kiến mới nhất