Bài 34 KHTN6 sách KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Bảo
Ngày gửi: 08h:39' 19-07-2026
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Bảo
Ngày gửi: 08h:39' 19-07-2026
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS THĂNG LONG
TỔ: TỰ NHIÊN
GIÁO ÁN KHTN 6 NĂM HỌC 2026 -2027
Ngày soạn: 24/02/2025
Ngày dạy: 27/02/2025
Tiết PPCT: 108,111
Bài 34
THỰC VẬT
(Thời gian thực hiện 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân biệt được hai nhóm thực vật có mạch và thực vật không có mạch.
- Nhận biết được các nhóm thực vật: Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín thông qua
tranh ảnh và mẫu vật.
- Trình bày được vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
* Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh, mẫu vật để tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật, đặc điểm các nhóm thực vật và vai
trò của thực vật
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra đặc điểm của từng nhóm
thực vật và vai trò của thực vật đối với môi trường và đối với động vật, con người.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc tìm hiểu đặc điểm các
nhóm thực vật, vai trò của thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Lấy được các ví dụ đại diện cho các nhóm thực vật và ví dụ cho từng vai trò của
thực vật.
- Nêu được đặc điểm của các nhóm thực vật trong tự nhiên: Rêu; Dương xỉ; Hạt trần;
Hạt kín.
- Trình bày được vai trò của thực vật đối với môi trường và đối với động vật, con
người.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về thực vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo
luận về môi trường sống, đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của các nhóm
thực vật và vai trò của thực vật đối với môi trường và con người.
- Yêu thiên nhiên ,có ý thức để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, BV MT sống.
- Trung thực báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Video bài hát Khu vườn của bé: https://youtu.be/iXu3aHRTLcA.
- Hình ảnh và mẫu vật các đại diện thuộc các nhóm thực vật: rêu tường, dương xỉ,
1
thông, vạn tuế, khế, bưởi
- Video sạt lở đất: https://youtu.be/rJgrJWrhMj0.
- Thí nghiệm : 1 chậu trồng cây, 1 chậu chỉ có đất, nước, cốc nhựa,
- Hình ảnh về vai trò của thực vật: lũ lụt, hạn hán, nơi ở, nơi sinh sản, thức ăn cho
động vật, điều hoà khí hậu, các cây tiêu diệt vi khuẩn
- Phiếu học tập 1, 2 và 3
- Các mảnh ghép ghi đặc điểm các nhóm thực vật
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Đánh giá những hiểu biết đã có của HS về thực vật
1. Nội dung: HS quan sát SGK để dự đoán kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi ở phần khởi động và đến mỗi nội dung tương ứng
với bài sẽ tự kiểm tra được câu tar lời của mình đã chính xác hay chưa.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức chia lớp thành các nhóm, chiếu hình ảnh và đưa ra câu hỏi khởi độngyêu
cầu HS trả lời:
- Quan sát và kể tên các loài thực vật trong hình.
- Tổ chức trò chơi thi kể tên thêm các loài thực vật mà em biết
Dẫn dắt: Xung quanh ta có muôn vàn những loài thực vật khác nhau. Thực vật rất đa dạng
và chúng có những vai trò vô cùng quan trọng trong tự nhiên và đời sống. Bài học ngày
hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về thực vật xung quanh chúng ta và trau dồi thêm nhiều
đều mới lạ về chúng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật
1. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật thông qua số liệu, hình ảnh trong
SGK
2. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào kết quả cả trò chơi khởi động kết hợp
với bảng “ Số lượng các loài thực vật ở Việt
Nam”
- GV yêu cầu HS nhận xét về số lượng loài của
mỗi nghành
- Yêu cầu HS dựa vào hình 34.1 để nhận xét về
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đa dạng thực vật
- Thực vật gồm nhiều loài và có kích
thước khác nhau, sống trong những
môi trường khác nhau: trên cạn, dưới
nước (nước mặn, nước ngọt)
- Tại Việt Nam:
2
kích thước cơ thể các loài trong hình và kích
+ Số lượng loài của ngành thực vật
thước các loài thực vật nói chung
nhiều nhất, là 10 300 loài.
- GV chiếu thêm tranh ảnh các loài thực vật có
+ Số lượng loài của ngành thực vật
kích thước khác nhau (rất nhỏ vé, trung bình và hạt trần ít nhất là 69 loài
rất lớn) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục I
SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS Hoạt động cá nhân, quan sát hình
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại
kiến thức
Hoạt động 2: Nhận biết và phân biệt được các nhóm, nghành thực vật
1. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng về số lượng loài của thực vật và phân biệt được
các nhóm, ngành thực vật
2. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh, mẫu vật để HS quan sát và rút ra nhận xét về đặc
điểm nổi bật của các nhóm/ ngành thực vật
PHIẾU HỌC TẬP 1
3. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
1. Ở những nơi khô hạn, có nắng thì rêu không sống được vì rêu có cấu tạo đơn giản,
không có mạch dẫn để hút nước nên không thể sống nơi khô hạn hay có ánh sángchiếu
vào.
2. Rêu thường mọc ở những nơi ẩm ướt, do đó để tránh hiện tượng mọc rêu ở chân
tường hay bậc thểm thì cẩn giữ cho các khu vực đó luôn khô ráo, tránh ẩm ướt.
- Lá non của dương xỉ cuộn tròn ở đầu.
- Một số loài thuộc ngành Hạt kín: hoa li, ổi, chanh, cà chua,...
PHIẾU HỌC TẬP 1
3
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu sơ đồ phản nhóm thực vật, yêu
cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:
“Dựa vào đâu để phân chia thực vật thành hai
nhóm: thực vật có mạch và thực vật không có
mạch? Trình bày điểm khác biệt giữa hai nhóm
đó
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi
nhóm khoảng 5 - 6 HS, tìm hiểu về các nhóm,
ngành thực vật theo các nội dung đưới đây rồi
hoàn thành kết quả thảo luận ở phiếu học tập
theo mẫu
Các đặc điểm tìm hiểu về các nhóm/ ngành
Thực vật:
+ Kích thước.
+ Nơi sống.
+ Cơ quan sinh sản.
+ Vị trí hạt (nếu có).
+ Đại diện.
- GV gợi ý kết quả phiếu học tập vừa làm chính
là câu trả lời câu 1 của hoạt động ở nội dung II
“Các nhóm thực vật?
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh của các loài
nhắc đến ở câu 2 trong hoạt động
- HS dựa vào những kiến thức đã học để phân
loại các loài vào ngành phù hợp và giải thích lí
do vì sao lại sắp xếp như vậy.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Các nhóm thực vật
- Các loài thực vật đều có một số đặc
điểm giống nhau và từ đó chính đươc
chia thành 2 nhóm chính là thực vật có
mạch và thực vật không mạch
1. Thực vât không mạch
- Là những nhóm thực vật không có
hệ thống mạch, không có rễ, thân, lá
( rêu, tảo)
2. Thực vật có mạch
- Là các nhóm thực vật có hệ mạch
dẫn phát triển. Điển hình là các đại diện:
+ Dương xỉ
+ Thực vật hạt trần (có hạt nằm lộ
trên các lá noãn hở)
+ Thực vật hạt kín (hạt được bảo vệ
trong quả)
4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, hoạt động nhóm và hoàn thành
PHT1 và câu hỏi ở phần II
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sau khi hoàn thành thảo luận nhóm, đại điện
các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp lại kết quả và nhận xét sau mỗi
hoạt động của HS, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thực vật và ứng dụng trong đời sống
1. Mục tiêu: HS nhận biết được sự quan trọng của thực vật đối với môi trường, con người,
động vật, ứng dụng được vai trò của các loài thực vật có lợi cho môi trường, trong đời
sống và sản xuất
2. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh và thông tin SGK để HS trả lời câu hỏi
3. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
4. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò đối với môi trường
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV dẫn dắt, đưa ra câu hỏi gợi mở: Công
viên, vườn quốc gia đều là những nơi mà các
em đã được tới tham quan. Những nơi này
trồng có rất nhiều các loài thực vật khác nhau.
Khi tới đây, các em cảm thấy không khí nơi
đây như thế nào? Tại sao lại như thế?
- GV chiếu thêm các hình ảnh về các loài cây
có tác dụng làm sạch không khí thường gặp và
giới thiệu về chúng (VD: cây kim tiền, cây trúc
đào, cây lưỡi hổ,…)
- Sau khi giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Vậy vai trò của thực vật với môi trường là gì?
Các em có đề xuất những biện pháp gì để bảo
vệ môi trường, thực vật xung quanh chúng ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát và chuân bị câu trả lời theo
yêu cầu GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gọi HS trả lời và những HS còn lại nhận xét
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Vai trò của thực vật
1. Vai trò đối với môi trường
- Cân bằng khí Oxygen và carbon
dioxide trong khí quyển
- Giảm nhiệt độ môi trường điều hòa
không khí, giảm hiệu ứng nhà kính
- Tạo tính thẩm mỹ cho ngôi nhà…
- Bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế
giảm nhẹ mức độ nguy hiểm của thiên
tai như sạt lở, lũ quét
- Một số cây nên trồng trong nhà: cây
lan, cây hoa mai, cây lưỡi hổ, cây
thường xuân, cây trầu bà, ...
- Các biện pháp giúp hạn chế tình trạng
trên: trồng nhiều cây xanh, bảo vệ rừng.
5
và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và bổ sung: Lượng chảy của
nước mưa trên mặt đất ở nơi đối trọc (Hình
34.9b) lớn hơn so với nơi có rừng (Hình 34.94)
vì cây trong rừng là vật cản làm giảm lượng
chảy của nước mưa. Lượng chảy lớn có thể làm
mất đi chất đình dưỡng của lớp đất bể mặt, lâu
ngày gây sạt lở đất, xói mòn.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò đối với con người và động vật
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động trong
SGK để tìm hiểu vai trò của thực vật với con
người
- GV nêu câu hỏi
Con người và động vật sẽ bị ảnh hưởng như
thế nào nếu không có thực vật?
- Yêu cầu HS quan sát tranh và tự hoàn thiện
bảng hoạt động trang 121 SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, liên hệ tìm ra vai trò của thực
vật đối với con người, động vật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gọi HS trả lời và những HS còn lại nhận xét
và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và bổ sung chốt kiến thức
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2.Vai trò đối với con người và động
vật - Thực vật có vai trò với động vật: là
nơi ở, là thức ăn
Ví dụ: trâu ăn cỏ, chim sống trên cây,….
- Vai trò của thực vật đối với con người:
cung cấp oxygen; cung cấp lương thực,
thực phẩm; cung cấp nguyên liệu cho
ngành xây dựng và công nghiệp; làm
thuốc, làm cảnh,...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP V-ẬN DỤNG
1. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức vận dụng thực tế
2. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3. Sản phẩm : kĩ năng thực tiễn
4. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS ở nhà vận dụng những kiến thức đã học để chăm sóc cây xanh, lựa
chọn được cây xanh làm sạch không khí cho gia đình, lựa chọn thực phẩm sạch,….
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
6
Lê Hữu Hợp
Đàm Thị Dung
DUYỆT CỦA BGH
7
TỔ: TỰ NHIÊN
GIÁO ÁN KHTN 6 NĂM HỌC 2026 -2027
Ngày soạn: 24/02/2025
Ngày dạy: 27/02/2025
Tiết PPCT: 108,111
Bài 34
THỰC VẬT
(Thời gian thực hiện 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân biệt được hai nhóm thực vật có mạch và thực vật không có mạch.
- Nhận biết được các nhóm thực vật: Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín thông qua
tranh ảnh và mẫu vật.
- Trình bày được vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
* Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh, mẫu vật để tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật, đặc điểm các nhóm thực vật và vai
trò của thực vật
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra đặc điểm của từng nhóm
thực vật và vai trò của thực vật đối với môi trường và đối với động vật, con người.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc tìm hiểu đặc điểm các
nhóm thực vật, vai trò của thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Lấy được các ví dụ đại diện cho các nhóm thực vật và ví dụ cho từng vai trò của
thực vật.
- Nêu được đặc điểm của các nhóm thực vật trong tự nhiên: Rêu; Dương xỉ; Hạt trần;
Hạt kín.
- Trình bày được vai trò của thực vật đối với môi trường và đối với động vật, con
người.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về thực vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo
luận về môi trường sống, đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của các nhóm
thực vật và vai trò của thực vật đối với môi trường và con người.
- Yêu thiên nhiên ,có ý thức để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, BV MT sống.
- Trung thực báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Video bài hát Khu vườn của bé: https://youtu.be/iXu3aHRTLcA.
- Hình ảnh và mẫu vật các đại diện thuộc các nhóm thực vật: rêu tường, dương xỉ,
1
thông, vạn tuế, khế, bưởi
- Video sạt lở đất: https://youtu.be/rJgrJWrhMj0.
- Thí nghiệm : 1 chậu trồng cây, 1 chậu chỉ có đất, nước, cốc nhựa,
- Hình ảnh về vai trò của thực vật: lũ lụt, hạn hán, nơi ở, nơi sinh sản, thức ăn cho
động vật, điều hoà khí hậu, các cây tiêu diệt vi khuẩn
- Phiếu học tập 1, 2 và 3
- Các mảnh ghép ghi đặc điểm các nhóm thực vật
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Đánh giá những hiểu biết đã có của HS về thực vật
1. Nội dung: HS quan sát SGK để dự đoán kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi ở phần khởi động và đến mỗi nội dung tương ứng
với bài sẽ tự kiểm tra được câu tar lời của mình đã chính xác hay chưa.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức chia lớp thành các nhóm, chiếu hình ảnh và đưa ra câu hỏi khởi độngyêu
cầu HS trả lời:
- Quan sát và kể tên các loài thực vật trong hình.
- Tổ chức trò chơi thi kể tên thêm các loài thực vật mà em biết
Dẫn dắt: Xung quanh ta có muôn vàn những loài thực vật khác nhau. Thực vật rất đa dạng
và chúng có những vai trò vô cùng quan trọng trong tự nhiên và đời sống. Bài học ngày
hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về thực vật xung quanh chúng ta và trau dồi thêm nhiều
đều mới lạ về chúng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật
1. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật thông qua số liệu, hình ảnh trong
SGK
2. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào kết quả cả trò chơi khởi động kết hợp
với bảng “ Số lượng các loài thực vật ở Việt
Nam”
- GV yêu cầu HS nhận xét về số lượng loài của
mỗi nghành
- Yêu cầu HS dựa vào hình 34.1 để nhận xét về
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đa dạng thực vật
- Thực vật gồm nhiều loài và có kích
thước khác nhau, sống trong những
môi trường khác nhau: trên cạn, dưới
nước (nước mặn, nước ngọt)
- Tại Việt Nam:
2
kích thước cơ thể các loài trong hình và kích
+ Số lượng loài của ngành thực vật
thước các loài thực vật nói chung
nhiều nhất, là 10 300 loài.
- GV chiếu thêm tranh ảnh các loài thực vật có
+ Số lượng loài của ngành thực vật
kích thước khác nhau (rất nhỏ vé, trung bình và hạt trần ít nhất là 69 loài
rất lớn) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục I
SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS Hoạt động cá nhân, quan sát hình
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại
kiến thức
Hoạt động 2: Nhận biết và phân biệt được các nhóm, nghành thực vật
1. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng về số lượng loài của thực vật và phân biệt được
các nhóm, ngành thực vật
2. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh, mẫu vật để HS quan sát và rút ra nhận xét về đặc
điểm nổi bật của các nhóm/ ngành thực vật
PHIẾU HỌC TẬP 1
3. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
1. Ở những nơi khô hạn, có nắng thì rêu không sống được vì rêu có cấu tạo đơn giản,
không có mạch dẫn để hút nước nên không thể sống nơi khô hạn hay có ánh sángchiếu
vào.
2. Rêu thường mọc ở những nơi ẩm ướt, do đó để tránh hiện tượng mọc rêu ở chân
tường hay bậc thểm thì cẩn giữ cho các khu vực đó luôn khô ráo, tránh ẩm ướt.
- Lá non của dương xỉ cuộn tròn ở đầu.
- Một số loài thuộc ngành Hạt kín: hoa li, ổi, chanh, cà chua,...
PHIẾU HỌC TẬP 1
3
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu sơ đồ phản nhóm thực vật, yêu
cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:
“Dựa vào đâu để phân chia thực vật thành hai
nhóm: thực vật có mạch và thực vật không có
mạch? Trình bày điểm khác biệt giữa hai nhóm
đó
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi
nhóm khoảng 5 - 6 HS, tìm hiểu về các nhóm,
ngành thực vật theo các nội dung đưới đây rồi
hoàn thành kết quả thảo luận ở phiếu học tập
theo mẫu
Các đặc điểm tìm hiểu về các nhóm/ ngành
Thực vật:
+ Kích thước.
+ Nơi sống.
+ Cơ quan sinh sản.
+ Vị trí hạt (nếu có).
+ Đại diện.
- GV gợi ý kết quả phiếu học tập vừa làm chính
là câu trả lời câu 1 của hoạt động ở nội dung II
“Các nhóm thực vật?
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh của các loài
nhắc đến ở câu 2 trong hoạt động
- HS dựa vào những kiến thức đã học để phân
loại các loài vào ngành phù hợp và giải thích lí
do vì sao lại sắp xếp như vậy.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Các nhóm thực vật
- Các loài thực vật đều có một số đặc
điểm giống nhau và từ đó chính đươc
chia thành 2 nhóm chính là thực vật có
mạch và thực vật không mạch
1. Thực vât không mạch
- Là những nhóm thực vật không có
hệ thống mạch, không có rễ, thân, lá
( rêu, tảo)
2. Thực vật có mạch
- Là các nhóm thực vật có hệ mạch
dẫn phát triển. Điển hình là các đại diện:
+ Dương xỉ
+ Thực vật hạt trần (có hạt nằm lộ
trên các lá noãn hở)
+ Thực vật hạt kín (hạt được bảo vệ
trong quả)
4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, hoạt động nhóm và hoàn thành
PHT1 và câu hỏi ở phần II
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sau khi hoàn thành thảo luận nhóm, đại điện
các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp lại kết quả và nhận xét sau mỗi
hoạt động của HS, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thực vật và ứng dụng trong đời sống
1. Mục tiêu: HS nhận biết được sự quan trọng của thực vật đối với môi trường, con người,
động vật, ứng dụng được vai trò của các loài thực vật có lợi cho môi trường, trong đời
sống và sản xuất
2. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh và thông tin SGK để HS trả lời câu hỏi
3. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
4. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò đối với môi trường
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV dẫn dắt, đưa ra câu hỏi gợi mở: Công
viên, vườn quốc gia đều là những nơi mà các
em đã được tới tham quan. Những nơi này
trồng có rất nhiều các loài thực vật khác nhau.
Khi tới đây, các em cảm thấy không khí nơi
đây như thế nào? Tại sao lại như thế?
- GV chiếu thêm các hình ảnh về các loài cây
có tác dụng làm sạch không khí thường gặp và
giới thiệu về chúng (VD: cây kim tiền, cây trúc
đào, cây lưỡi hổ,…)
- Sau khi giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Vậy vai trò của thực vật với môi trường là gì?
Các em có đề xuất những biện pháp gì để bảo
vệ môi trường, thực vật xung quanh chúng ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát và chuân bị câu trả lời theo
yêu cầu GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gọi HS trả lời và những HS còn lại nhận xét
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Vai trò của thực vật
1. Vai trò đối với môi trường
- Cân bằng khí Oxygen và carbon
dioxide trong khí quyển
- Giảm nhiệt độ môi trường điều hòa
không khí, giảm hiệu ứng nhà kính
- Tạo tính thẩm mỹ cho ngôi nhà…
- Bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế
giảm nhẹ mức độ nguy hiểm của thiên
tai như sạt lở, lũ quét
- Một số cây nên trồng trong nhà: cây
lan, cây hoa mai, cây lưỡi hổ, cây
thường xuân, cây trầu bà, ...
- Các biện pháp giúp hạn chế tình trạng
trên: trồng nhiều cây xanh, bảo vệ rừng.
5
và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và bổ sung: Lượng chảy của
nước mưa trên mặt đất ở nơi đối trọc (Hình
34.9b) lớn hơn so với nơi có rừng (Hình 34.94)
vì cây trong rừng là vật cản làm giảm lượng
chảy của nước mưa. Lượng chảy lớn có thể làm
mất đi chất đình dưỡng của lớp đất bể mặt, lâu
ngày gây sạt lở đất, xói mòn.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò đối với con người và động vật
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động trong
SGK để tìm hiểu vai trò của thực vật với con
người
- GV nêu câu hỏi
Con người và động vật sẽ bị ảnh hưởng như
thế nào nếu không có thực vật?
- Yêu cầu HS quan sát tranh và tự hoàn thiện
bảng hoạt động trang 121 SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, liên hệ tìm ra vai trò của thực
vật đối với con người, động vật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gọi HS trả lời và những HS còn lại nhận xét
và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và bổ sung chốt kiến thức
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2.Vai trò đối với con người và động
vật - Thực vật có vai trò với động vật: là
nơi ở, là thức ăn
Ví dụ: trâu ăn cỏ, chim sống trên cây,….
- Vai trò của thực vật đối với con người:
cung cấp oxygen; cung cấp lương thực,
thực phẩm; cung cấp nguyên liệu cho
ngành xây dựng và công nghiệp; làm
thuốc, làm cảnh,...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP V-ẬN DỤNG
1. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức vận dụng thực tế
2. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3. Sản phẩm : kĩ năng thực tiễn
4. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS ở nhà vận dụng những kiến thức đã học để chăm sóc cây xanh, lựa
chọn được cây xanh làm sạch không khí cho gia đình, lựa chọn thực phẩm sạch,….
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
6
Lê Hữu Hợp
Đàm Thị Dung
DUYỆT CỦA BGH
7
 









Các ý kiến mới nhất