KHTN1 (Vật Lí) lớp 9 Tiết Ôn tập giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Ninh
Ngày gửi: 09h:41' 25-10-2026
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Ninh
Ngày gửi: 09h:41' 25-10-2026
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Ngày soạn: 24 /10/2026
Thứ tự tiết: Từ tiết 32 đến 32
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1
( Thời lượng dạy: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Củng cố, hệ thống hóa kiến thức trọng tâm từ Bài 1 đến Bài 13 trong SGK Khoa học tự
nhiên 9 (Kết nối tri thức):
Phân môn Năng lượng và Biến đổi (Cơ - Nhiệt - Quang):
o Bài 1 - 3 (Cơ học): Động năng, Thế năng, Cơ năng và sự chuyển hóa năng
lượng.
o Bài 4 - 7 (Nhiệt học): Nhận biết hiện tượng truyền nhiệt, công thức tính
nhiệt lượng Q , phương trình cân bằng nhiệt; Sự chuyển thể của các chất,
nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng.
o Bài 8 - 10 (Quang học - Thấu kính): Cấu tạo và phân loại thấu kính (hội
tụ, phân kì); Quang tâm O, trục chính, tiêu điểm F, F, tiêu cự f; Cách vẽ
đường truyền các tia sáng đặc biệt và dựng ảnh của một vật qua thấu kính;
Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ; Các hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
o Bài 11 - 13 (Điện học - Từ học cơ bản): Điện trở của dây dẫn, Định luật
Ohm (I = U/R, đoạn mạch nối tiếp và song song; Năng lượng điện và công
suất điện; 2. Về năng lực:
Năng lực chung:
o Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống hóa kiến thức đã học thông qua sơ
đồ tư duy; tích cực hoàn thành phiếu học tập ôn tập.
o Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm hiệu quả để giải quyết các
bài tập ôn tập, bài tập tình huống thực tế và bài tập định lượng.
o Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các công thức
tính Công , Công suất,Nhiệt lượng, Định luật Ohm và Công suất tiêu thụ
điện, Năng lượng điện và phương pháp hình học để giải bài tập thấu kính.
Năng lực Khoa học tự nhiên:
o Nhận thức KHTN: Phân biệt được các khái niệm, định luật cơ bản từ Bài 1
đến Bài 13; nêu được đặc điểm ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kì.
o Vận dụng kiến thức, kỹ năng: Giải các bài tập tính toán định lượng và bài
tập định tính giải thích hiện tượng thực tế liên quan đến cơ năng, nhiệt học,
thấu kính và mạch điện.
o Ứng dụng công nghệ/Số:
GV Phạm Đức Ninh
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
3. Về phẩm chất:
Chăm chỉ: Chủ động nghiên cứu bài, ôn lại các dạng bài tập từ Bài 1 đến Bài 13.
Trách nhiệm: Hợp tác tích cực trong hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
Trung thực: Thật thà trong việc làm bài kiểm tra thử, đối chiếu bài làm và báo
cáo kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, giấy A0/A1 cho các nhóm.
Hệ thống Phiếu học tập (PHT số 1: Hệ thống lý thuyết; PHT số 2: Bài tập định
lượng và hình học thấu kính).
Bài trình chiếu PowerPoint (chứa sơ đồ hệ thống kiến thức, câu hỏi trắc nghiệm
tương tác).
2. Học sinh:
Đọc lại bài cũ từ Bài 1 đến Bài 13 SGK KHTN 9 (Phần Vật lý).
Ôn lại các công thức tính toán và quy tắc vẽ hình thấu kính.
Dụng cụ học tập: Thước kẻ, compa, bút màu, máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo không khí học tập sôi nổi, giúp HS định hình lại toàn bộ khung kiến
thức từ Bài 1 đến Bài 13.
b) Nội dung: Trò chơi trắc nghiệm nhanh "Rồng vàng tri thức" (5 câu hỏi ngắn quét qua
4 chương: Cơ - Nhiệt - Quang - Điện).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV Phạm Đức Ninh
Câu hỏi khởi động:
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
- GV tổ chức trò chơi hỏi nhanh - đáp
gọn trên màn chiếu.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
1. Công thức tính động năng là gì? W =
- HS suy nghĩ cá nhân, giơ tay phát
biểu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận:
2. Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào/tỏa
ra? Q =
3. Thấu kính hội tụ có đặc điểm hình dạng thế
nào? (Rìa mỏng hơn giữa)
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời và giải
thích ngắn gọn.
* Kết luận, nhận định:
4. Phát biểu định luật Ohm? I =
5. Ảnh ảo tạo bởi TKPK có đặc điểm gì?
(Cùng chiều, nhỏ hơn vật).
- GV khen thưởng, nhận xét và dẫn dắt
vào bài ôn tập giữa kì.
2. Hoạt động 2: Ôn tập và Hệ thống hóa kiến thức (25 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa lại toàn bộ lý thuyết trọng tâm từ Bài 1 đến Bài 13.
GV Phạm Đức Ninh
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
b) Nội dung: HS làm việc nhóm hoàn thành Sơ đồ tư duy/Bảng hệ thống kiến thức trên
khổ giấy A0.
c) Sản phẩm: Bảng hệ thống kiến thức/Sơ đồ tư duy của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học
tập:
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM (BÀI 1 BÀI 13)
- GV chia lớp thành 4 nhóm,
giao nhiệm vụ hoàn thành
Phiếu học tập số 1 (Hoàn
thành bảng tổng hợp kiến
thức):
1. Cơ năng (Bài 1 - 3):
+ Nhóm 1: Bài 1 - 3 (Động
năng, Thế năng, Cơ năng).
+ Nhóm 2: Bài 4 - 7 (Nhiệt
năng, Nhiệt lượng, Chuyển
thể).
- Cơ năng được bảo toàn khi không có lực cản, lực ma
sát.
2. Nhiệt học (Bài 4 - 7):
+ Nhóm 3: Bài 8 - 10 (Thấu
kính HT & PK, đường
truyền tia sáng, vẽ ảnh).
GV Phạm Đức Ninh
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
- Nhiệt lượng:
+ Nhóm 4: Bài 11 - 13 (Điện
trở, Định luật Ohm, Công
suất điện, Tác dụng từ).
- Phương trình cân bằng nhiệt: Q_{tỏa} = Q_{thu}.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận, ghi
kết quả lên giấy A0.
- GV theo dõi, hỗ trợ các
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm treo sản
phẩm lên bảng và trình bày
ngắn gọn trong 2 phút.
GV Phạm Đức Ninh
3. Quang học - Thấu kính (Bài 8 - 10):
- TKHT: Rìa mỏng hơn giữa; chùm tới song song cho
chùm ló hội tụ. 3 tia sáng đặc biệt.
- TKPK: Rìa dày hơn giữa; chùm tới song song cho
chùm ló phân kì. Tia tới quang tâm truyền thẳng, tia tới
song song trục chính cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm
$F$.
- Dựng ảnh: Ảnh thật (ngược chiều, hứng được trên
màn), ảnh ảo (cùng chiều, không hứng được trên màn).
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Hoạt động của GV - HS
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
Sản phẩm
4. Điện học & Từ học (Bài 11 - 13):
,
,
=>
* Kết luận, nhận định:
- Công suất điện: P = U.I; Điện năng tiêu thụ: A = P.t =
U.I.t.
- GV nhận xét, chuẩn hóa
kiến thức trên màn hình.
3. Hoạt động 3: Luyện tập câu hỏi định tính và trắc nghiệm (15 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lý thuyết qua các câu hỏi trắc nghiệm và giải thích hiện tượng
thực tế.
b) Nội dung: HS trả lời cá nhân hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi giải thích thực
tế.
c) Sản phẩm: Đáp án bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học
tập:
II. LUYỆN TẬP ĐỊNH TÍNH
- GV chiếu lần lượt các câu
Câu 1: Một vật rơi tự do từ trên cao xuống, trong quá
GV Phạm Đức Ninh
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Hoạt động của GV - HS
hỏi trắc nghiệm và tự luận
định tính, yêu cầu HS trả lời
cá nhân.
Sản phẩm
trình rơi:
A. Động năng giảm, thế năng tăng.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
B. Động năng tăng, thế năng giảm.
- HS suy nghĩ và ghi đáp án
ra nháp.
C. Cả động năng và thế năng đều tăng.
* Báo cáo, thảo luận:
D. Cơ năng không đổi và thế năng tăng.
- Gọi HS đưa ra câu trả lời
và giải thích lý do chọn.
(Đáp án: B)
* Kết luận, nhận định:
Câu 2: So sánh đặc điểm ảnh ảo tạo bởi TKHT và
TKPK?
- GV chốt đáp án đúng, sửa
các lỗi sai khái niệm phổ
biến.
GV Phạm Đức Ninh
(Đáp án: Giống nhau: Đều cùng chiều với vật, không
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
hứng được trên màn. Khác nhau: Ảnh ảo qua TKHT lớn
hơn vật và nằm xa TK hơn vật; Ảnh ảo qua TKPK nhỏ
hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự).
Câu 3: Tại sao vào mùa hè, khi thả đá vào cốc nước thì
đá tan dần và nước trong cốc lạnh đi?
(Đáp án: Nước tỏa nhiệt lượng cho đá, đá thu nhiệt
lượng để nóng chảy).
GV Phạm Đức Ninh
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
Năm học 2026-2027
Ngày soạn: 24 /10/2026
Thứ tự tiết: Từ tiết 32 đến 32
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1
( Thời lượng dạy: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Củng cố, hệ thống hóa kiến thức trọng tâm từ Bài 1 đến Bài 13 trong SGK Khoa học tự
nhiên 9 (Kết nối tri thức):
Phân môn Năng lượng và Biến đổi (Cơ - Nhiệt - Quang):
o Bài 1 - 3 (Cơ học): Động năng, Thế năng, Cơ năng và sự chuyển hóa năng
lượng.
o Bài 4 - 7 (Nhiệt học): Nhận biết hiện tượng truyền nhiệt, công thức tính
nhiệt lượng Q , phương trình cân bằng nhiệt; Sự chuyển thể của các chất,
nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng.
o Bài 8 - 10 (Quang học - Thấu kính): Cấu tạo và phân loại thấu kính (hội
tụ, phân kì); Quang tâm O, trục chính, tiêu điểm F, F, tiêu cự f; Cách vẽ
đường truyền các tia sáng đặc biệt và dựng ảnh của một vật qua thấu kính;
Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ; Các hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
o Bài 11 - 13 (Điện học - Từ học cơ bản): Điện trở của dây dẫn, Định luật
Ohm (I = U/R, đoạn mạch nối tiếp và song song; Năng lượng điện và công
suất điện; 2. Về năng lực:
Năng lực chung:
o Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống hóa kiến thức đã học thông qua sơ
đồ tư duy; tích cực hoàn thành phiếu học tập ôn tập.
o Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm hiệu quả để giải quyết các
bài tập ôn tập, bài tập tình huống thực tế và bài tập định lượng.
o Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các công thức
tính Công , Công suất,Nhiệt lượng, Định luật Ohm và Công suất tiêu thụ
điện, Năng lượng điện và phương pháp hình học để giải bài tập thấu kính.
Năng lực Khoa học tự nhiên:
o Nhận thức KHTN: Phân biệt được các khái niệm, định luật cơ bản từ Bài 1
đến Bài 13; nêu được đặc điểm ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kì.
o Vận dụng kiến thức, kỹ năng: Giải các bài tập tính toán định lượng và bài
tập định tính giải thích hiện tượng thực tế liên quan đến cơ năng, nhiệt học,
thấu kính và mạch điện.
o Ứng dụng công nghệ/Số:
GV Phạm Đức Ninh
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
3. Về phẩm chất:
Chăm chỉ: Chủ động nghiên cứu bài, ôn lại các dạng bài tập từ Bài 1 đến Bài 13.
Trách nhiệm: Hợp tác tích cực trong hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
Trung thực: Thật thà trong việc làm bài kiểm tra thử, đối chiếu bài làm và báo
cáo kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, giấy A0/A1 cho các nhóm.
Hệ thống Phiếu học tập (PHT số 1: Hệ thống lý thuyết; PHT số 2: Bài tập định
lượng và hình học thấu kính).
Bài trình chiếu PowerPoint (chứa sơ đồ hệ thống kiến thức, câu hỏi trắc nghiệm
tương tác).
2. Học sinh:
Đọc lại bài cũ từ Bài 1 đến Bài 13 SGK KHTN 9 (Phần Vật lý).
Ôn lại các công thức tính toán và quy tắc vẽ hình thấu kính.
Dụng cụ học tập: Thước kẻ, compa, bút màu, máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo không khí học tập sôi nổi, giúp HS định hình lại toàn bộ khung kiến
thức từ Bài 1 đến Bài 13.
b) Nội dung: Trò chơi trắc nghiệm nhanh "Rồng vàng tri thức" (5 câu hỏi ngắn quét qua
4 chương: Cơ - Nhiệt - Quang - Điện).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV Phạm Đức Ninh
Câu hỏi khởi động:
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
- GV tổ chức trò chơi hỏi nhanh - đáp
gọn trên màn chiếu.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
1. Công thức tính động năng là gì? W =
- HS suy nghĩ cá nhân, giơ tay phát
biểu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận:
2. Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào/tỏa
ra? Q =
3. Thấu kính hội tụ có đặc điểm hình dạng thế
nào? (Rìa mỏng hơn giữa)
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời và giải
thích ngắn gọn.
* Kết luận, nhận định:
4. Phát biểu định luật Ohm? I =
5. Ảnh ảo tạo bởi TKPK có đặc điểm gì?
(Cùng chiều, nhỏ hơn vật).
- GV khen thưởng, nhận xét và dẫn dắt
vào bài ôn tập giữa kì.
2. Hoạt động 2: Ôn tập và Hệ thống hóa kiến thức (25 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa lại toàn bộ lý thuyết trọng tâm từ Bài 1 đến Bài 13.
GV Phạm Đức Ninh
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
b) Nội dung: HS làm việc nhóm hoàn thành Sơ đồ tư duy/Bảng hệ thống kiến thức trên
khổ giấy A0.
c) Sản phẩm: Bảng hệ thống kiến thức/Sơ đồ tư duy của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học
tập:
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM (BÀI 1 BÀI 13)
- GV chia lớp thành 4 nhóm,
giao nhiệm vụ hoàn thành
Phiếu học tập số 1 (Hoàn
thành bảng tổng hợp kiến
thức):
1. Cơ năng (Bài 1 - 3):
+ Nhóm 1: Bài 1 - 3 (Động
năng, Thế năng, Cơ năng).
+ Nhóm 2: Bài 4 - 7 (Nhiệt
năng, Nhiệt lượng, Chuyển
thể).
- Cơ năng được bảo toàn khi không có lực cản, lực ma
sát.
2. Nhiệt học (Bài 4 - 7):
+ Nhóm 3: Bài 8 - 10 (Thấu
kính HT & PK, đường
truyền tia sáng, vẽ ảnh).
GV Phạm Đức Ninh
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
- Nhiệt lượng:
+ Nhóm 4: Bài 11 - 13 (Điện
trở, Định luật Ohm, Công
suất điện, Tác dụng từ).
- Phương trình cân bằng nhiệt: Q_{tỏa} = Q_{thu}.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận, ghi
kết quả lên giấy A0.
- GV theo dõi, hỗ trợ các
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm treo sản
phẩm lên bảng và trình bày
ngắn gọn trong 2 phút.
GV Phạm Đức Ninh
3. Quang học - Thấu kính (Bài 8 - 10):
- TKHT: Rìa mỏng hơn giữa; chùm tới song song cho
chùm ló hội tụ. 3 tia sáng đặc biệt.
- TKPK: Rìa dày hơn giữa; chùm tới song song cho
chùm ló phân kì. Tia tới quang tâm truyền thẳng, tia tới
song song trục chính cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm
$F$.
- Dựng ảnh: Ảnh thật (ngược chiều, hứng được trên
màn), ảnh ảo (cùng chiều, không hứng được trên màn).
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Hoạt động của GV - HS
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
Sản phẩm
4. Điện học & Từ học (Bài 11 - 13):
,
,
=>
* Kết luận, nhận định:
- Công suất điện: P = U.I; Điện năng tiêu thụ: A = P.t =
U.I.t.
- GV nhận xét, chuẩn hóa
kiến thức trên màn hình.
3. Hoạt động 3: Luyện tập câu hỏi định tính và trắc nghiệm (15 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lý thuyết qua các câu hỏi trắc nghiệm và giải thích hiện tượng
thực tế.
b) Nội dung: HS trả lời cá nhân hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi giải thích thực
tế.
c) Sản phẩm: Đáp án bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học
tập:
II. LUYỆN TẬP ĐỊNH TÍNH
- GV chiếu lần lượt các câu
Câu 1: Một vật rơi tự do từ trên cao xuống, trong quá
GV Phạm Đức Ninh
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Hoạt động của GV - HS
hỏi trắc nghiệm và tự luận
định tính, yêu cầu HS trả lời
cá nhân.
Sản phẩm
trình rơi:
A. Động năng giảm, thế năng tăng.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
B. Động năng tăng, thế năng giảm.
- HS suy nghĩ và ghi đáp án
ra nháp.
C. Cả động năng và thế năng đều tăng.
* Báo cáo, thảo luận:
D. Cơ năng không đổi và thế năng tăng.
- Gọi HS đưa ra câu trả lời
và giải thích lý do chọn.
(Đáp án: B)
* Kết luận, nhận định:
Câu 2: So sánh đặc điểm ảnh ảo tạo bởi TKHT và
TKPK?
- GV chốt đáp án đúng, sửa
các lỗi sai khái niệm phổ
biến.
GV Phạm Đức Ninh
(Đáp án: Giống nhau: Đều cùng chiều với vật, không
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
KHBD Môn KHTN ( Lý 9)
Năm học 2026-2027
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
hứng được trên màn. Khác nhau: Ảnh ảo qua TKHT lớn
hơn vật và nằm xa TK hơn vật; Ảnh ảo qua TKPK nhỏ
hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự).
Câu 3: Tại sao vào mùa hè, khi thả đá vào cốc nước thì
đá tan dần và nước trong cốc lạnh đi?
(Đáp án: Nước tỏa nhiệt lượng cho đá, đá thu nhiệt
lượng để nóng chảy).
GV Phạm Đức Ninh
Tổ Toán
Trường THCS Bắc An Phụ
 









Các ý kiến mới nhất