KHTN 8 CẢ NĂM - CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Huỳnh Quê
Người gửi: Nguyễn Huỳnh Quê
Ngày gửi: 21h:50' 04-09-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 254
Nguồn: Nguyễn Huỳnh Quê
Người gửi: Nguyễn Huỳnh Quê
Ngày gửi: 21h:50' 04-09-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
0 người
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
Ngày soạn: 1/9/2023
Tuần 1
Tiết 3,4
PHẦN 3: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 27: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ
thể người
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
sơ đồ để tìm hiểu khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ
quan, hệ cơ quan trong cơ thể người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và trình bày.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được
tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các
phần của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế
để lập kế hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia
đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh các hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa
ra câu trả lời cho câu hỏi:
Nêu tên các cơ quan ở hình 27.1A và cho biết các cơ quan đó có vị trí trong cơ thể
tương ứng với các số nào ở hình 27.1B.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu hình ảnh 27.1. về
một số cơ quan trong cơ thể
người.
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh
hoạt động cặp đôi và trả lời câu
hỏi:
Nêu tên các cơ quan ở hình
27.1A và cho biết các cơ quan
đó có vị trí trong cơ thể tương
ứng với các số nào ở hình
27.1B.
- GV quan sát, định hướng.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu
trả lời.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý
kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà
dẫn dắt vào bài học mới. Cơ
thể người chia làm 3 phần, mỗi
phần gồm các cơ quan, hệ cơ
quan thực hiện chức năng tạo
nên một cơ thể thống nhất.
Vậy các cơ quan, hệ cơ quan
đó thực hiện chức năng gì, đê
tìm hiểu cụ thể ta đi tìm hiểu
chủ đề 7.
- Các câu trả lời của HS:
* Gợi ý:
Tên cơ quan ở hình Vị trí tương ứng
27.1A
với các số trong
hình 27.1B
a. Thận
5
b. Phổi
2
c. Gan
4
d. Ruột
7
e. Dạ dày
6
g. Cơ quan sinh dục 8
nam
h. Não
1
i. Tim
3
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức
của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể
a) Mục tiêu:
- Nêu được tên các hệ cơ quan trong cơ thể.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK,
hình ảnh minh họa và trả lời câu hỏi sau:
+ Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ quan trong cơ thể người.
- HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng nhóm, 3
nhóm nào thực hiện nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
Tên các hệ cơ quan trong cơ thể người:
1 – Hệ vận động.
5 – Hệ bài tiết.
2 – Hệ tiêu hóa.
6 – Hệ thần kinh.
3 – Hệ tuần hoàn.
7 – Hệ nội tiết.
4 – Hệ hô hấp.
8 – Hệ sinh dục.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình
ảnh, tìm hiểu thông tin khái quát về cơ thể người
trong SGK trả lời câu hỏi.
HS suy nghĩ và trả lời câu
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
cầu
+ Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ
quan trong cơ thể người.
- HS thảo luận cặp đôi,
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV thống nhất đáp án và ghi
cho HS nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh chép nội dung hoạt động ra
nhất để tham gia “Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi giấy A3/bảng nhóm.
mang bảng lên bảng, lần lượt trình bày. Cặp đôi
trả lời đúng nhất sẽ trở thành cặp đôi hoàn hảo
nhất.
- Học sinh nhận xét, bổ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các sung, đánh giá.
nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về các
hệ cơ quan trong cơ thể.
Kết luận:
I. Các hệ cơ quan trong cơ thể
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
- Trong cơ thể người có các hệ cơ quan: hệ vận
động, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài
tiết, hệ tuần kinh, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
- Mỗi hệ cơ quan đảm nhận một chức năng riêng,
cùng phối hợp hoạt động với các hệ cơ quan khác
tạo nên sự thống nhất của cơ thể.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các cơ quan trong cơ thể
a) Mục tiêu:
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 130, bảng 27.1 và thực hiện
nhiệm vụ để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Cho biết mỗi cơ quan ở hình 27.1 A thuộc hệ
cơ quan nào.
- GV chuẩn bị phiếu học tập số 1 (Phiếu học tập ở phần hồ sơ học tập) và các mảnh
thông tin. Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin đã có và
dán vào phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Chức năng chính
Chức năng của hệ
của các cơ quan
cơ quan
Hệ
vận Xương
Nâng đỡ, tạo hình Định hình cơ thể,
động
dáng, vận động
bảo vệ nội quan,
Cơ vân
Tạo hình dáng, vận giúp cơ thể cử động
và di chuyển.
động
Hệ tiêu hóa Khoang miệng, hầu, Tiêu hóa thức ăn, vận Biến đổi thức ăn
thực quản, dạ dày, chuyển thức ăn, hấp thành các chất dinh
ruột non, ruột già, thu chất dinh dưỡng dưỡng mà cơ thể
hậu môn
hấp thụ được và thải
Tuyến nước bọt, Tiết enzyme, dịch chất bã ra ngoài.
tuyến vị, tuyến gan, tiêu hóa
tuyến tụy, tuyến
ruột
Hệ
tuần Tim
Co bóp hút và đẩy Vận chuyển chất
hoàn
máu
dinh dưỡng, oxygen,
hormone,…đến các
Hệ mạch gồm động Vận chuyển máu
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
mạch, tĩnh mạch,
mao mạch
Hệ hô hấp
Phổi
Mũi,
quản
Hệ bài tiết
Hệ
kinh
Da
Gan
Thực hiện trao đổi
khí
khí quản, phế Sưởi ấm, làm ẩm,
làm sạch không khí
hít vào, dẫn khí
Tiết mồ hôi
Phân giải chất độc,
thải sản phẩm phân
giải hồng cầu
và đường dẫn Trao đổi O2 và CO2
Phổi
khí
Thận, ống dẫn nước Bài tiết nước tiểu
tiểu, bóng đái, ống
đái
thần Dây thần kinh
Dẫn truyền xung thần
kinh
Não, tủy sống
Lưu trữ, xử lí thông
tin
Hệ nội tiết
Các tuyến nội tiết
Hệ sinh dục Buồng trứng, ống
dẫn trứng, tử cung,
âm đạo, âm hộ
Tinh hoàn, ống dẫn
tinh, tuyến tiền liệt,
tế bào và vận
chuyển các chất thải
từ tế bào đến các cơ
quan bài tiết để thải
ra ngoài.
Giúp cơ thể lấy khí
oxygen
từ
môi
trường và thải khí
carbon dioxide ra
khỏi cơ thể.
Lọc các chất thải có
hại cho cơ thể từ
máu và thải ra môi
trường.
Thu nhận các kích
thích từ môi trường,
điều khiển, điều hòa
hoạt động của các
cơ quan, giúp cho cơ
thể thích nghi với
môi trường
Tiết các hormone
Điều hòa hoạt động
của các cơ quan
trong cơ thể thông
qua việc tiết một số
loại hormone tác
động đến cơ quan
nhất định.
Tạo
trứng,
nuôi Giúp cơ thể sinh
dưỡng thai nhi, hình sản, duy trì nòi
thành đặc điểm sinh giống.
dục thứ phát ở nữ
Tạo tinh trùng, hình
thành đặc điểm sinh
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
tuyến hành, dương dục thứ phát ở nam
vật
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để trả lời câu - HS hoạt động cá nhân trả
hỏi.
lời câu hỏi.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động trong vòng - HS hoạt động nhóm, thực
5 – 7 phút. GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập hiện nhiệm vụ học tập.
và các mảnh thông tin. Yêu cầu HS sử dụng các
mảnh thông tin và dán vào phiếu sao cho phù hợp.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất là - Học sinh nhận xét, bổ sung,
nhóm chiến thắng.
đánh giá.
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên
bảng.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày, nhóm nào
thực hiện nhanh và chính xác nhất là nhóm chiến
thắng.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm
chiến thắng.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò chính
của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
Kết luận:
II. Các cơ quan trong cơ thể
- Nội dung phiếu học tập số 1.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người, khắc sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về cơ thể người.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ thống - HS thực hiện theo yêu cầu
hóa kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
của GV.
- GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
của một số HS.
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức
bài học.
Kết luận: - Sơ đồ tư duy của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt
động mạnh nhất? Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học cho bản thân.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt - Các câu trả lời của HS.
động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở
mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt động mạnh
nhất? Giải thích.
- HS thực hiện theo nhóm
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa làm ra sản phẩm và trả lời
học cho bản thân.
câu hỏi (Nếu không đủ thời
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
gian, GV sẽ giao về nhà).
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 28: Hệ vận động ở
người
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
Phụ lục
Phiếu học tập số 1
Nhóm ...............................
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Chức năng chính
Chức năng của hệ
của các cơ quan
cơ quan
Hệ
vận
Nâng đỡ, tạo hình
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
động
dáng, vận động
Tạo hình dáng, vận
động
Hệ tiêu hóa
Tiêu hóa thức ăn, vận
chuyển thức ăn, hấp
thu chất dinh dưỡng
Tiết enzyme, dịch
tiêu hóa
Hệ
tuần
Co bóp hút và đẩy
hoàn
máu
Vận chuyển máu
Hệ hô hấp
Thực hiện trao đổi
khí
Sưởi ấm, làm ẩm,
làm sạch không khí
hít vào, dẫn khí
Hệ bài tiết
Tiết mồ hôi
Phân giải chất độc,
thải sản phẩm phân
giải hồng cầu
Trao đổi O2 và CO2
Bài tiết nước tiểu
Hệ
thần
Dẫn truyền xung thần
kinh
kinh
Lưu trữ, xử lí thông
tin
Hệ nội tiết
Tiết các hormone
Hệ sinh dục
Tạo
trứng,
nuôi
dưỡng thai nhi, hình
thành đặc điểm sinh
dục thứ phát ở nữ
Tạo tinh trùng, hình
thành đặc điểm sinh
dục thứ phát ở nam
Các mảnh ghép thông tin
(GV cắt rời trước tiết học, 2 cột thông tin in hai màu khác nhau)
Tên cơ quan
Chức năng của hệ cơ quan
Xương
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp
cơ thể cử động và di chuyển.
Cơ vân
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
Khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già, hậu môn
Tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến gan,
tuyến tụy, tuyến ruột
Tim
Hệ mạch gồm động mạch, tĩnh mạch,
mao mạch
Phổi
Mũi, khí quản, phế quản
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải
chất bã ra ngoài.
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen,
hormone,…đến các tế bào và vận
chuyển các chất thải từ tế bào đến các
cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.
Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi
trường và thải khí carbon dioxide ra
khỏi cơ thể.
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ
máu và thải ra môi trường.
Da
Gan
Phổi và đường dẫn khí
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống
đái
Dây thần kinh
Thu nhận các kích thích từ môi trường,
điều khiển, điều hòa hoạt động của các
Não, tủy sống
cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với
môi trường
Các tuyến nội tiết
Điều hòa hoạt động của các cơ quan
trong cơ thể thông qua việc tiết một số
loại hormone tác động đến cơ quan
nhất định.
Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống.
âm đạo, âm hộ
Tinh hoàn, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt,
tuyến hành, dương vật
Ngày soạn: 7/9/2023
Tuần 2,3
I. Mục tiêu
2. Kiến thức:
Tiết 7,8,11
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 3 tiết
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải thích
sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
sơ đồ để tìm hiểu về hệ vận động ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa
của việc rèn luyện thể dục thể thao; thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy
xương, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình
bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với
chức năng của hệ vận động.
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến
thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
+ Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
+ Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống
bệnh.
+ Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể
thao phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị
trí các xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm
hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và
bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về hệ vận động ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, các hình ảnh trong SGK.
- Video sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
- Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy
xương.
- Phiếu học tập số 1, mẫu phiếu điều tra số người mắc tật cong vẹo cột sống trong
trường học hoặc khu dân cư.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa
ra câu trả lời:
+ Vận động viên nâng được mức tạ lên đến hàng trăm kilôgam (hình 28.1) là nhờ
những cơ quan nào? Em hãy nâng một vật vừa sức rồi chỉ ra sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tham gia thực hiện động tác đó.
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể
người có thể di chuyển, vận động?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu hình ảnh minh họa về vận động - Các câu trả lời của HS:
viên cử tạ, hình ảnh mỗi người có vóc dáng * Gợi ý:
khác nhau.
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp
đôi và trả lời câu hỏi:
+ Vận động viên nâng được mức tạ lên đến
hàng trăm kilôgam (hình 28.1) là nhờ những
cơ quan nào? Em hãy nâng một vật vừa sức
rồi chỉ ra sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan tham gia thực hiện động tác đó.
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích
thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có
thể di chuyển, vận động?
- GV quan sát, định hướng.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài
học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và
chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày
hôm nay.
+ Sự phối hợp hoạt động của
các cơ quan khi tham gia thực
hiện nâng một vật: Sự sắp xếp
của xương, khớp, cơ ở tay hình
thành nên cấu trúc có dạng đòn
bẩy. Trong đó, khớp hình
thành nên điểm tựa, sự co cơ
tạo nên lực kéo làm xương di
chuyển tạo sự vận động của cơ
thể, kết quả là vật được nâng
lên.
- Mỗi người có vóc dáng và
kích thước khác nhau là do bộ
xương tạo nên khung cơ thể
khác nhau, giúp cơ thể có hình
dạng nhất định.
- Cơ thể người có thể di
chuyển, vận động là nhờ có cơ
bám vào xương, khi cơ co hay
dãn sẽ làm xương cử động, giúp
cơ thể di chuyển và vận động.
- Học sinh chú ý theo dõi, kết
hợp kiến thức của bản thân, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận
động
a) Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người: Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ
quan của hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ vận động.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hóa học của xương để giải thích sự
co cơ, khả năng chịu tải của xương.
b) Nội dung:
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK, quan sát hình
ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 28.2 và cho biết hệ vận động gồm những cơ quan nào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp nêu vấn đề và dạy học
theo trạm để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
- GV tổ chức lớp học theo hình thức vòng tròn học tập mở, trong đó, gồm có 3
trạm học tập. Mỗi HS phải tham gia đủ 3 trạm học tập.
+ Trạm 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương phù hợp với chức năng.
+ Trạm 2: Tìm hiểu cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng.
+ Trạm 3: Tìm hiểu cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng.
- HS có thể tự do lựa chọn các trạm học tập (bắt đầu hay kết thúc tại một trạm bất
kì nào đó). Thời gian HS tham gia ở mỗi trạm không quá 5 phút. GV có thể thiết kế
thêm các trạm chờ (tuỳ theo không gian lớp học).
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
* Gợi ý:
1. Hệ vận động gồm những cơ quan là: xương, khớp và cơ vân.
2. Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của xương đùi: Xương đùi là xương to,
dài và khỏe phù hợp với chức năng nâng đỡ phần trên của cơ thể. Thành phần hóa
học của xương gồm nước, chất hữu cơ và chất vô cơ, đảm bảo cho xương có tính
đàn hồi và rắn chắc. Ở đầu xương có mô xương xốp gồm các tế bào xương tạo
thành nan xương sắp xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực tác động;
phần thân xương có mô xương cứng gồm các tế bào xương sắp xếp đồng tâm làm
tăng khả năng chịu lực của xương.
3. Khớp khuỷu tay nằm ở vị trí giữa cẳng tay và cánh tay. Khớp khuỷu có các sụn
khớp và dây chằng, sụn khớp bao lấy đầu xương để ngăn các xương tiếp xúc trực
tiếp với nhau, giúp khớp vận động; các dây chằng co giãn gắn kết các xương với
nhau trong khi chuyển động, giữ khuỷu tay ở đúng vị trí. Nhờ vậy, giúp khuỷu tay
thực hiện chức năng gập duỗi, sấp ngửa cẳng tay một cách dễ dàng.
4. Cấu tạo của một bắp cơ gồm: Bó sợi cơ, sợi cơ và tơ cơ.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của cơ trong vận động: Trong bắp cơ, các
tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ. Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều
dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ. Nhiều cơ phối hợp hoạt động với nhau giúp
thực hiện chức năng vận động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc
thông tin mục I SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 28.2 và cho biết hệ vận động gồm
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
những cơ quan nào.
- GV tổ chức lớp học theo hình thức vòng tròn học
tập mở, trong đó, gồm có 3 trạm học tập. Mỗi HS
phải tham gia đủ 3 trạm học tập.
+ Trạm 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương phù hợp
với chức năng.
+ Trạm 2: Tìm hiểu cấu tạo của khớp phù hợp với
chức năng.
+ Trạm 3: Tìm hiểu cấu tạo của cơ vân phù hợp
với chức năng.
- HS có thể tự do lựa chọn các trạm học tập (bắt
đầu hay kết thúc tại một trạm bất kì nào đó). Thời
gian HS tham gia ở mỗi trạm không quá 5 phút.
GV có thể thiết kế thêm các trạm chờ (tuỳ theo
không gian lớp học).
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho các nhóm:
+ Trạm 1: Trả lời câu hỏi 2 SGK.
+ Trạm 2: Trả lời câu hỏi 3 SGK.
+ Trạm 3: Trả lời câu hỏi 4 SGK.
- GV quan sát và hỗ trợ hướng dẫn HS khi cần.
- GV chuẩn kiến thức sau mỗi phần trình bày của
HS.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Kết luận:
I. Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ
vận động
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng được thể
hiện ở thành phần hóa học, hình dạng và cấu trúc
của xương.
- Thành phần hóa học của xương người gồm:
nước, chất hữu cơ (tính đàn hồi) và chất vô cơ
(tính rắn chắc).
- Ở mỗi vị trí, hình dạng của xương phù hợp với
chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
- Khớp cho phép các xương hoạt động một cách
khác nhau phù hợp với chức năng.
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
- HS có thể tự do lựa chọn
các trạm học tập (bắt đầu hay
kết thúc tại một trạm bất kì
nào đó). Thời gian HS tham
gia ở mỗi trạm không quá 5
phút.
- Các nhóm lần lượt trình bày
kết quả thảo luận trước lớp.
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
- Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song song theo
chiều dọc của sợi cơ. Tơ cơ có khả năng thay đổi
chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ, Lực của
cơ sinh ra phụ thuộc vào sự thay đổi chiều dài và
đường kính của bắp cơ. Mỗi động tác vận động có
sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp
a) Mục tiêu:
- Nêu được sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp.
- Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và trả lời
câu hỏi để tìm hiểu về sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
Sự phối hợp của cơ, xương, khớp khi nâng một quả tạ: Nhờ sự điều khiển của hệ
thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm xương chuyển
động. Sự sắp xếp của các khớp hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy. Khớp
khuỷu đóng vai trò là điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo làm xương di chuyển để
nâng quả tạ lên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình
ảnh, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- HS hoạt động nhóm cặp
+ Quan sát hình 28.6 và dựa vào nguyên tắc đòn đôi, thực hiện nhiệm vụ học
bẩy, cho biết cơ, xương, khớp phối hợp với nhau tập.
như thế nào khi ta nâng một quả tạ.
- Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, góp ý và đặt câu
hỏi nếu có.
- GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
- GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu đánh giá.
của nhóm.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về
sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp.
Kết luận:
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
II. Sự phối hợp hoạt động của cơ – xương –
khớp
- Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn,
phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm
xương chuyển động.
- Sự sắp xếp của các khớp hình thành nên cấu trúc
có dạng đòn bẩy. Khớp xương tạo nên điểm tựa,
sự co cơ tạo nên lực kéo.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bảo vệ hệ vận động
a) Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và lựa chọn được phương pháp luyện
tập thể thao phù hợp.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng
chống bệnh, tật liên quan đến hệ vận động, tác hại của bệnh loãng xương.
- Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu
dân cư.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò của thể dục thể thao đối với sức khỏe và hệ vận
động.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số
1 để tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
(Phiếu học tập ở phần hồ sơ học tập).
- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS điều tra một số người mắc tật cong vẹo cột
sống trong trường học hoặc khu dân cư theo các bước SGK trang 135.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao đối với sức khỏe và hệ vận động:
- Cơ tim và thành mạch khỏe hơn do tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn
khi vận động.
- Khớp chắc khỏe do màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ, dây chằng vững chắc
và dẻo dai hơn.
- Tăng khối lượng và kích thước xương do luyện tập giúp kích thích các tế bào tạo
xương, sụn ở đầu xương.
- Tăng sức bền của cơ và tăng khối lượng cơ do tăng kích thích tạo tế bào cơ, tăng
hấp thu glucose và sử dụng O2, tăng lưu lượng máu đến cơ.
- Duy trì cân nặng hợp lí nhờ tăng phân giải lipid.
- Tăng sức khỏe hô hấp do tăng thể tích khí O 2 khuếch tán vào máu và do tăng tốc
độ vận động các cơ quan hô hấp.
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
- Hệ thần kinh khỏe mạnh nhờ tăng lưu lượng máu lên não.
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Tên bệnh, tật
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Loãng xương
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin - Duy trì chế độ ăn đủ
D, tuổi cao, thay đổi hormone,…
chất và cân đối, bổ sung
Bong gân, trật Do bị chấn thương khi thể thao, tai vitamin và khoáng chất
khớp, gãy xương nạn trong sinh hoạt, bê vác vật thiết yếu.
- Thường xuyên rèn
nặng quá sức, vận động sai tư thế.
Viêm cơ
Do nhiễm khuẩn khi bị tổn thương luyện thể dục, thể thao,
trên da; dụng cụ tiêm truyền, châm vận động vừa sức và
cứu, phẫu thuật không đảm bảo vô đúng cách.
- Đi, đứng, ngồi đúng tư
trùng.
Viêm khớp
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn thế.
- Tránh những thói quen
chuyển hóa, thừa cân, béo phì,…
Còi xương, mềm Do thiếu calcium và vitamin D, rối ảnh hưởng không tốt
xương, cong vẹo loạn chuyển hóa vitamin D. Cong đến hệ vận động.
cột sống
vẹo cột sống còn do hoạt động sai - Điều chỉnh cân nặng ở
tư thế, lao động không phù hợp với mức phù hợp.
- Tắm nắng.
lứa tuổi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu - HS hoạt động nhóm, thực
hỏi:
hiện nhiệm vụ học tập.
+ Quan sát hình 28.6 và cho biết tập thể dục, thể
thao có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe và hệ
vận động. Giải thích.
- Các nhóm khác lắng nghe,
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi
hình ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức nếu có.
thực tế, hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu
của nhóm.
- HS báo cáo bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về vào tiết sau.
một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS điều tra đánh giá.
một số người mắc tật cong vẹo cột sống trong
trường học hoặc khu dân cư theo các bước SGK
trang 135. Báo cáo vào tiết học sau.
Kết luận:
III. Bảo vệ hệ vận động
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
1. Vai trò của thể dục, thể thao đối với sức khỏe
và hệ vận động
- Thể dục, thể thao vừa sức và đều đặn giúp nâng
cao sức khỏe nói chung và sức khỏe của hệ vận
động nói riêng.
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách
phòng tránh
- Nội dung phiếu học tập số 1.
Hoạt động 2.4: Thực hành: Sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được các bước sơ cứu khi người khác bị gãy xương.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu cơ sở lí thuyết, các dụng cụ cần chuẩn bị và các bước
tiến hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương.
- GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV thực hiện sơ
cứu trực tiếp. Chia lớp thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS đóng vai người
bị thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện theo vòng tròn.
- HS thực hành, sau đó thảo luận trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS:
1. Ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho người gãy
xương:
Bước
Việc làm ở các b...
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
Ngày soạn: 1/9/2023
Tuần 1
Tiết 3,4
PHẦN 3: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 27: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ
thể người
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
sơ đồ để tìm hiểu khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ
quan, hệ cơ quan trong cơ thể người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và trình bày.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được
tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các
phần của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế
để lập kế hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia
đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh các hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa
ra câu trả lời cho câu hỏi:
Nêu tên các cơ quan ở hình 27.1A và cho biết các cơ quan đó có vị trí trong cơ thể
tương ứng với các số nào ở hình 27.1B.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu hình ảnh 27.1. về
một số cơ quan trong cơ thể
người.
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh
hoạt động cặp đôi và trả lời câu
hỏi:
Nêu tên các cơ quan ở hình
27.1A và cho biết các cơ quan
đó có vị trí trong cơ thể tương
ứng với các số nào ở hình
27.1B.
- GV quan sát, định hướng.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu
trả lời.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý
kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà
dẫn dắt vào bài học mới. Cơ
thể người chia làm 3 phần, mỗi
phần gồm các cơ quan, hệ cơ
quan thực hiện chức năng tạo
nên một cơ thể thống nhất.
Vậy các cơ quan, hệ cơ quan
đó thực hiện chức năng gì, đê
tìm hiểu cụ thể ta đi tìm hiểu
chủ đề 7.
- Các câu trả lời của HS:
* Gợi ý:
Tên cơ quan ở hình Vị trí tương ứng
27.1A
với các số trong
hình 27.1B
a. Thận
5
b. Phổi
2
c. Gan
4
d. Ruột
7
e. Dạ dày
6
g. Cơ quan sinh dục 8
nam
h. Não
1
i. Tim
3
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức
của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể
a) Mục tiêu:
- Nêu được tên các hệ cơ quan trong cơ thể.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK,
hình ảnh minh họa và trả lời câu hỏi sau:
+ Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ quan trong cơ thể người.
- HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng nhóm, 3
nhóm nào thực hiện nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
Tên các hệ cơ quan trong cơ thể người:
1 – Hệ vận động.
5 – Hệ bài tiết.
2 – Hệ tiêu hóa.
6 – Hệ thần kinh.
3 – Hệ tuần hoàn.
7 – Hệ nội tiết.
4 – Hệ hô hấp.
8 – Hệ sinh dục.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình
ảnh, tìm hiểu thông tin khái quát về cơ thể người
trong SGK trả lời câu hỏi.
HS suy nghĩ và trả lời câu
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
cầu
+ Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ
quan trong cơ thể người.
- HS thảo luận cặp đôi,
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV thống nhất đáp án và ghi
cho HS nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh chép nội dung hoạt động ra
nhất để tham gia “Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi giấy A3/bảng nhóm.
mang bảng lên bảng, lần lượt trình bày. Cặp đôi
trả lời đúng nhất sẽ trở thành cặp đôi hoàn hảo
nhất.
- Học sinh nhận xét, bổ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các sung, đánh giá.
nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về các
hệ cơ quan trong cơ thể.
Kết luận:
I. Các hệ cơ quan trong cơ thể
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
- Trong cơ thể người có các hệ cơ quan: hệ vận
động, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài
tiết, hệ tuần kinh, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
- Mỗi hệ cơ quan đảm nhận một chức năng riêng,
cùng phối hợp hoạt động với các hệ cơ quan khác
tạo nên sự thống nhất của cơ thể.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các cơ quan trong cơ thể
a) Mục tiêu:
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 130, bảng 27.1 và thực hiện
nhiệm vụ để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Cho biết mỗi cơ quan ở hình 27.1 A thuộc hệ
cơ quan nào.
- GV chuẩn bị phiếu học tập số 1 (Phiếu học tập ở phần hồ sơ học tập) và các mảnh
thông tin. Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin đã có và
dán vào phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Chức năng chính
Chức năng của hệ
của các cơ quan
cơ quan
Hệ
vận Xương
Nâng đỡ, tạo hình Định hình cơ thể,
động
dáng, vận động
bảo vệ nội quan,
Cơ vân
Tạo hình dáng, vận giúp cơ thể cử động
và di chuyển.
động
Hệ tiêu hóa Khoang miệng, hầu, Tiêu hóa thức ăn, vận Biến đổi thức ăn
thực quản, dạ dày, chuyển thức ăn, hấp thành các chất dinh
ruột non, ruột già, thu chất dinh dưỡng dưỡng mà cơ thể
hậu môn
hấp thụ được và thải
Tuyến nước bọt, Tiết enzyme, dịch chất bã ra ngoài.
tuyến vị, tuyến gan, tiêu hóa
tuyến tụy, tuyến
ruột
Hệ
tuần Tim
Co bóp hút và đẩy Vận chuyển chất
hoàn
máu
dinh dưỡng, oxygen,
hormone,…đến các
Hệ mạch gồm động Vận chuyển máu
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
mạch, tĩnh mạch,
mao mạch
Hệ hô hấp
Phổi
Mũi,
quản
Hệ bài tiết
Hệ
kinh
Da
Gan
Thực hiện trao đổi
khí
khí quản, phế Sưởi ấm, làm ẩm,
làm sạch không khí
hít vào, dẫn khí
Tiết mồ hôi
Phân giải chất độc,
thải sản phẩm phân
giải hồng cầu
và đường dẫn Trao đổi O2 và CO2
Phổi
khí
Thận, ống dẫn nước Bài tiết nước tiểu
tiểu, bóng đái, ống
đái
thần Dây thần kinh
Dẫn truyền xung thần
kinh
Não, tủy sống
Lưu trữ, xử lí thông
tin
Hệ nội tiết
Các tuyến nội tiết
Hệ sinh dục Buồng trứng, ống
dẫn trứng, tử cung,
âm đạo, âm hộ
Tinh hoàn, ống dẫn
tinh, tuyến tiền liệt,
tế bào và vận
chuyển các chất thải
từ tế bào đến các cơ
quan bài tiết để thải
ra ngoài.
Giúp cơ thể lấy khí
oxygen
từ
môi
trường và thải khí
carbon dioxide ra
khỏi cơ thể.
Lọc các chất thải có
hại cho cơ thể từ
máu và thải ra môi
trường.
Thu nhận các kích
thích từ môi trường,
điều khiển, điều hòa
hoạt động của các
cơ quan, giúp cho cơ
thể thích nghi với
môi trường
Tiết các hormone
Điều hòa hoạt động
của các cơ quan
trong cơ thể thông
qua việc tiết một số
loại hormone tác
động đến cơ quan
nhất định.
Tạo
trứng,
nuôi Giúp cơ thể sinh
dưỡng thai nhi, hình sản, duy trì nòi
thành đặc điểm sinh giống.
dục thứ phát ở nữ
Tạo tinh trùng, hình
thành đặc điểm sinh
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
tuyến hành, dương dục thứ phát ở nam
vật
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để trả lời câu - HS hoạt động cá nhân trả
hỏi.
lời câu hỏi.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động trong vòng - HS hoạt động nhóm, thực
5 – 7 phút. GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập hiện nhiệm vụ học tập.
và các mảnh thông tin. Yêu cầu HS sử dụng các
mảnh thông tin và dán vào phiếu sao cho phù hợp.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất là - Học sinh nhận xét, bổ sung,
nhóm chiến thắng.
đánh giá.
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên
bảng.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày, nhóm nào
thực hiện nhanh và chính xác nhất là nhóm chiến
thắng.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm
chiến thắng.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò chính
của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
Kết luận:
II. Các cơ quan trong cơ thể
- Nội dung phiếu học tập số 1.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người, khắc sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về cơ thể người.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ thống - HS thực hiện theo yêu cầu
hóa kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
của GV.
- GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
của một số HS.
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức
bài học.
Kết luận: - Sơ đồ tư duy của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt
động mạnh nhất? Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học cho bản thân.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt - Các câu trả lời của HS.
động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở
mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt động mạnh
nhất? Giải thích.
- HS thực hiện theo nhóm
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa làm ra sản phẩm và trả lời
học cho bản thân.
câu hỏi (Nếu không đủ thời
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
gian, GV sẽ giao về nhà).
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 28: Hệ vận động ở
người
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
Phụ lục
Phiếu học tập số 1
Nhóm ...............................
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Chức năng chính
Chức năng của hệ
của các cơ quan
cơ quan
Hệ
vận
Nâng đỡ, tạo hình
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
động
dáng, vận động
Tạo hình dáng, vận
động
Hệ tiêu hóa
Tiêu hóa thức ăn, vận
chuyển thức ăn, hấp
thu chất dinh dưỡng
Tiết enzyme, dịch
tiêu hóa
Hệ
tuần
Co bóp hút và đẩy
hoàn
máu
Vận chuyển máu
Hệ hô hấp
Thực hiện trao đổi
khí
Sưởi ấm, làm ẩm,
làm sạch không khí
hít vào, dẫn khí
Hệ bài tiết
Tiết mồ hôi
Phân giải chất độc,
thải sản phẩm phân
giải hồng cầu
Trao đổi O2 và CO2
Bài tiết nước tiểu
Hệ
thần
Dẫn truyền xung thần
kinh
kinh
Lưu trữ, xử lí thông
tin
Hệ nội tiết
Tiết các hormone
Hệ sinh dục
Tạo
trứng,
nuôi
dưỡng thai nhi, hình
thành đặc điểm sinh
dục thứ phát ở nữ
Tạo tinh trùng, hình
thành đặc điểm sinh
dục thứ phát ở nam
Các mảnh ghép thông tin
(GV cắt rời trước tiết học, 2 cột thông tin in hai màu khác nhau)
Tên cơ quan
Chức năng của hệ cơ quan
Xương
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp
cơ thể cử động và di chuyển.
Cơ vân
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
Khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già, hậu môn
Tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến gan,
tuyến tụy, tuyến ruột
Tim
Hệ mạch gồm động mạch, tĩnh mạch,
mao mạch
Phổi
Mũi, khí quản, phế quản
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải
chất bã ra ngoài.
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen,
hormone,…đến các tế bào và vận
chuyển các chất thải từ tế bào đến các
cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.
Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi
trường và thải khí carbon dioxide ra
khỏi cơ thể.
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ
máu và thải ra môi trường.
Da
Gan
Phổi và đường dẫn khí
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống
đái
Dây thần kinh
Thu nhận các kích thích từ môi trường,
điều khiển, điều hòa hoạt động của các
Não, tủy sống
cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với
môi trường
Các tuyến nội tiết
Điều hòa hoạt động của các cơ quan
trong cơ thể thông qua việc tiết một số
loại hormone tác động đến cơ quan
nhất định.
Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống.
âm đạo, âm hộ
Tinh hoàn, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt,
tuyến hành, dương vật
Ngày soạn: 7/9/2023
Tuần 2,3
I. Mục tiêu
2. Kiến thức:
Tiết 7,8,11
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 3 tiết
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải thích
sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
sơ đồ để tìm hiểu về hệ vận động ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa
của việc rèn luyện thể dục thể thao; thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy
xương, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình
bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với
chức năng của hệ vận động.
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến
thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
+ Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
+ Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống
bệnh.
+ Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể
thao phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị
trí các xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm
hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và
bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về hệ vận động ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, các hình ảnh trong SGK.
- Video sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
- Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy
xương.
- Phiếu học tập số 1, mẫu phiếu điều tra số người mắc tật cong vẹo cột sống trong
trường học hoặc khu dân cư.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa
ra câu trả lời:
+ Vận động viên nâng được mức tạ lên đến hàng trăm kilôgam (hình 28.1) là nhờ
những cơ quan nào? Em hãy nâng một vật vừa sức rồi chỉ ra sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tham gia thực hiện động tác đó.
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể
người có thể di chuyển, vận động?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu hình ảnh minh họa về vận động - Các câu trả lời của HS:
viên cử tạ, hình ảnh mỗi người có vóc dáng * Gợi ý:
khác nhau.
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp
đôi và trả lời câu hỏi:
+ Vận động viên nâng được mức tạ lên đến
hàng trăm kilôgam (hình 28.1) là nhờ những
cơ quan nào? Em hãy nâng một vật vừa sức
rồi chỉ ra sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan tham gia thực hiện động tác đó.
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích
thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có
thể di chuyển, vận động?
- GV quan sát, định hướng.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài
học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và
chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày
hôm nay.
+ Sự phối hợp hoạt động của
các cơ quan khi tham gia thực
hiện nâng một vật: Sự sắp xếp
của xương, khớp, cơ ở tay hình
thành nên cấu trúc có dạng đòn
bẩy. Trong đó, khớp hình
thành nên điểm tựa, sự co cơ
tạo nên lực kéo làm xương di
chuyển tạo sự vận động của cơ
thể, kết quả là vật được nâng
lên.
- Mỗi người có vóc dáng và
kích thước khác nhau là do bộ
xương tạo nên khung cơ thể
khác nhau, giúp cơ thể có hình
dạng nhất định.
- Cơ thể người có thể di
chuyển, vận động là nhờ có cơ
bám vào xương, khi cơ co hay
dãn sẽ làm xương cử động, giúp
cơ thể di chuyển và vận động.
- Học sinh chú ý theo dõi, kết
hợp kiến thức của bản thân, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận
động
a) Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người: Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ
quan của hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ vận động.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hóa học của xương để giải thích sự
co cơ, khả năng chịu tải của xương.
b) Nội dung:
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK, quan sát hình
ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 28.2 và cho biết hệ vận động gồm những cơ quan nào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp nêu vấn đề và dạy học
theo trạm để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
- GV tổ chức lớp học theo hình thức vòng tròn học tập mở, trong đó, gồm có 3
trạm học tập. Mỗi HS phải tham gia đủ 3 trạm học tập.
+ Trạm 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương phù hợp với chức năng.
+ Trạm 2: Tìm hiểu cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng.
+ Trạm 3: Tìm hiểu cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng.
- HS có thể tự do lựa chọn các trạm học tập (bắt đầu hay kết thúc tại một trạm bất
kì nào đó). Thời gian HS tham gia ở mỗi trạm không quá 5 phút. GV có thể thiết kế
thêm các trạm chờ (tuỳ theo không gian lớp học).
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
* Gợi ý:
1. Hệ vận động gồm những cơ quan là: xương, khớp và cơ vân.
2. Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của xương đùi: Xương đùi là xương to,
dài và khỏe phù hợp với chức năng nâng đỡ phần trên của cơ thể. Thành phần hóa
học của xương gồm nước, chất hữu cơ và chất vô cơ, đảm bảo cho xương có tính
đàn hồi và rắn chắc. Ở đầu xương có mô xương xốp gồm các tế bào xương tạo
thành nan xương sắp xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực tác động;
phần thân xương có mô xương cứng gồm các tế bào xương sắp xếp đồng tâm làm
tăng khả năng chịu lực của xương.
3. Khớp khuỷu tay nằm ở vị trí giữa cẳng tay và cánh tay. Khớp khuỷu có các sụn
khớp và dây chằng, sụn khớp bao lấy đầu xương để ngăn các xương tiếp xúc trực
tiếp với nhau, giúp khớp vận động; các dây chằng co giãn gắn kết các xương với
nhau trong khi chuyển động, giữ khuỷu tay ở đúng vị trí. Nhờ vậy, giúp khuỷu tay
thực hiện chức năng gập duỗi, sấp ngửa cẳng tay một cách dễ dàng.
4. Cấu tạo của một bắp cơ gồm: Bó sợi cơ, sợi cơ và tơ cơ.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của cơ trong vận động: Trong bắp cơ, các
tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ. Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều
dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ. Nhiều cơ phối hợp hoạt động với nhau giúp
thực hiện chức năng vận động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc
thông tin mục I SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 28.2 và cho biết hệ vận động gồm
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
những cơ quan nào.
- GV tổ chức lớp học theo hình thức vòng tròn học
tập mở, trong đó, gồm có 3 trạm học tập. Mỗi HS
phải tham gia đủ 3 trạm học tập.
+ Trạm 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương phù hợp
với chức năng.
+ Trạm 2: Tìm hiểu cấu tạo của khớp phù hợp với
chức năng.
+ Trạm 3: Tìm hiểu cấu tạo của cơ vân phù hợp
với chức năng.
- HS có thể tự do lựa chọn các trạm học tập (bắt
đầu hay kết thúc tại một trạm bất kì nào đó). Thời
gian HS tham gia ở mỗi trạm không quá 5 phút.
GV có thể thiết kế thêm các trạm chờ (tuỳ theo
không gian lớp học).
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho các nhóm:
+ Trạm 1: Trả lời câu hỏi 2 SGK.
+ Trạm 2: Trả lời câu hỏi 3 SGK.
+ Trạm 3: Trả lời câu hỏi 4 SGK.
- GV quan sát và hỗ trợ hướng dẫn HS khi cần.
- GV chuẩn kiến thức sau mỗi phần trình bày của
HS.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Kết luận:
I. Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ
vận động
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng được thể
hiện ở thành phần hóa học, hình dạng và cấu trúc
của xương.
- Thành phần hóa học của xương người gồm:
nước, chất hữu cơ (tính đàn hồi) và chất vô cơ
(tính rắn chắc).
- Ở mỗi vị trí, hình dạng của xương phù hợp với
chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
- Khớp cho phép các xương hoạt động một cách
khác nhau phù hợp với chức năng.
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
- HS có thể tự do lựa chọn
các trạm học tập (bắt đầu hay
kết thúc tại một trạm bất kì
nào đó). Thời gian HS tham
gia ở mỗi trạm không quá 5
phút.
- Các nhóm lần lượt trình bày
kết quả thảo luận trước lớp.
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
- Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song song theo
chiều dọc của sợi cơ. Tơ cơ có khả năng thay đổi
chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ, Lực của
cơ sinh ra phụ thuộc vào sự thay đổi chiều dài và
đường kính của bắp cơ. Mỗi động tác vận động có
sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp
a) Mục tiêu:
- Nêu được sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp.
- Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và trả lời
câu hỏi để tìm hiểu về sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
Sự phối hợp của cơ, xương, khớp khi nâng một quả tạ: Nhờ sự điều khiển của hệ
thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm xương chuyển
động. Sự sắp xếp của các khớp hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy. Khớp
khuỷu đóng vai trò là điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo làm xương di chuyển để
nâng quả tạ lên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình
ảnh, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- HS hoạt động nhóm cặp
+ Quan sát hình 28.6 và dựa vào nguyên tắc đòn đôi, thực hiện nhiệm vụ học
bẩy, cho biết cơ, xương, khớp phối hợp với nhau tập.
như thế nào khi ta nâng một quả tạ.
- Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, góp ý và đặt câu
hỏi nếu có.
- GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
- GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu đánh giá.
của nhóm.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về
sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp.
Kết luận:
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
II. Sự phối hợp hoạt động của cơ – xương –
khớp
- Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn,
phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm
xương chuyển động.
- Sự sắp xếp của các khớp hình thành nên cấu trúc
có dạng đòn bẩy. Khớp xương tạo nên điểm tựa,
sự co cơ tạo nên lực kéo.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bảo vệ hệ vận động
a) Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và lựa chọn được phương pháp luyện
tập thể thao phù hợp.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng
chống bệnh, tật liên quan đến hệ vận động, tác hại của bệnh loãng xương.
- Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu
dân cư.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò của thể dục thể thao đối với sức khỏe và hệ vận
động.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số
1 để tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
(Phiếu học tập ở phần hồ sơ học tập).
- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS điều tra một số người mắc tật cong vẹo cột
sống trong trường học hoặc khu dân cư theo các bước SGK trang 135.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao đối với sức khỏe và hệ vận động:
- Cơ tim và thành mạch khỏe hơn do tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn
khi vận động.
- Khớp chắc khỏe do màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ, dây chằng vững chắc
và dẻo dai hơn.
- Tăng khối lượng và kích thước xương do luyện tập giúp kích thích các tế bào tạo
xương, sụn ở đầu xương.
- Tăng sức bền của cơ và tăng khối lượng cơ do tăng kích thích tạo tế bào cơ, tăng
hấp thu glucose và sử dụng O2, tăng lưu lượng máu đến cơ.
- Duy trì cân nặng hợp lí nhờ tăng phân giải lipid.
- Tăng sức khỏe hô hấp do tăng thể tích khí O 2 khuếch tán vào máu và do tăng tốc
độ vận động các cơ quan hô hấp.
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
- Hệ thần kinh khỏe mạnh nhờ tăng lưu lượng máu lên não.
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Tên bệnh, tật
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Loãng xương
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin - Duy trì chế độ ăn đủ
D, tuổi cao, thay đổi hormone,…
chất và cân đối, bổ sung
Bong gân, trật Do bị chấn thương khi thể thao, tai vitamin và khoáng chất
khớp, gãy xương nạn trong sinh hoạt, bê vác vật thiết yếu.
- Thường xuyên rèn
nặng quá sức, vận động sai tư thế.
Viêm cơ
Do nhiễm khuẩn khi bị tổn thương luyện thể dục, thể thao,
trên da; dụng cụ tiêm truyền, châm vận động vừa sức và
cứu, phẫu thuật không đảm bảo vô đúng cách.
- Đi, đứng, ngồi đúng tư
trùng.
Viêm khớp
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn thế.
- Tránh những thói quen
chuyển hóa, thừa cân, béo phì,…
Còi xương, mềm Do thiếu calcium và vitamin D, rối ảnh hưởng không tốt
xương, cong vẹo loạn chuyển hóa vitamin D. Cong đến hệ vận động.
cột sống
vẹo cột sống còn do hoạt động sai - Điều chỉnh cân nặng ở
tư thế, lao động không phù hợp với mức phù hợp.
- Tắm nắng.
lứa tuổi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu - HS hoạt động nhóm, thực
hỏi:
hiện nhiệm vụ học tập.
+ Quan sát hình 28.6 và cho biết tập thể dục, thể
thao có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe và hệ
vận động. Giải thích.
- Các nhóm khác lắng nghe,
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi
hình ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức nếu có.
thực tế, hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu
của nhóm.
- HS báo cáo bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về vào tiết sau.
một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS điều tra đánh giá.
một số người mắc tật cong vẹo cột sống trong
trường học hoặc khu dân cư theo các bước SGK
trang 135. Báo cáo vào tiết học sau.
Kết luận:
III. Bảo vệ hệ vận động
[Type here]
KHBD KHTN 8 (CÁNH DIỀU) - NGUYỄN HUỲNH QUÊ - NINH HÒA KHÁNH HÒA
1. Vai trò của thể dục, thể thao đối với sức khỏe
và hệ vận động
- Thể dục, thể thao vừa sức và đều đặn giúp nâng
cao sức khỏe nói chung và sức khỏe của hệ vận
động nói riêng.
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách
phòng tránh
- Nội dung phiếu học tập số 1.
Hoạt động 2.4: Thực hành: Sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được các bước sơ cứu khi người khác bị gãy xương.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu cơ sở lí thuyết, các dụng cụ cần chuẩn bị và các bước
tiến hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương.
- GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV thực hiện sơ
cứu trực tiếp. Chia lớp thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS đóng vai người
bị thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện theo vòng tròn.
- HS thực hành, sau đó thảo luận trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS:
1. Ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho người gãy
xương:
Bước
Việc làm ở các b...
 









Các ý kiến mới nhất