KHTN 7- KNTT - BÀI 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị hải yến
Ngày gửi: 22h:45' 02-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị hải yến
Ngày gửi: 22h:45' 02-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG THCS LƯU VĂN LANG
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HUỲNH THỊ HẢI YẾN
Tuần:4
Ngày soạn: 23/09/2026
Tiết: 13,14,15,16,17,18,19
Ngày dạy: 26/09/2026
(Kèm theo Công văn số 3284 /SGDĐT-GDPT ngày 24 / 08 /2026 của Sở GDĐT)
BÀI 4: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 07 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được các nguyên tắc xây dựng
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả được cấu tạo bảng
tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm dều được tham gia và thảo
luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học.
Tìm hiểu tự nhiên: Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì;
lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra
các nhóm nguyên tố nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố nguyên tố phi kim,
nhóm
nguyên tổ khi hiểm trong bảng tuần hoàn.
c. Năng lực số
[1.1.TCla]: Khai thác học liệu số trên Hoclieu.vn để tìm hiểu lịch sử hình thành
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
[2.1.TC1b]: Sử dụng bảng tuần hoàn tương tác Royal Society of Chemistry
Periodice Table để tra cứu thông tin nguyên tố hóa học,
[3.2.TCla]: Sử dụng MindMeister để xây dựng sơ đồ tư duy về cấu tạo và ý
nghĩa của bảng tuần hoàn.
1
[5.1.TCla]: Sử dụng ChatGPT để tìm hiều ứng dụng của các nguyên tố hóa học
trong đời sống và sản xuất.
[6.1.TC1b]: Sử dụng Kahoot! để luyện tập và đánh giá kiến thức về bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học,
2. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hoạt động Sắp xếp các nguyên tố hóa học: 18 thẻ ghi thông tin về 18 nguyên
tố đầu tiên theo mẫu ở Hình 4.1 SGK; bảng theo mẫu (SGK -tr23)
- Hoạt động Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên từ các
nguyên tố với số thứ tự của chu kì:
+ 6 mô hình sắp xếp electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố với số thứ tự của nhóm
+ 4 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của Li, Na, F, Cl theo mẫu
như Hình 4.4 SGK.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: HS nhận thấy được sự cần thiết phải phân loại, sắp xếp các nguyên
tổ hỏa học.
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh về một số chủ đề, đặt câu hỏi, nêu vấn đề;
HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Ý tưởng, câu trả lời của HS theo suy nghĩ và hiểu biết
riêng của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS- GV
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS quan sát danh sách ảnh siêu
thị, ảnh hiệu sách rồi đưa ra câu hỏi mở cho HS:
+ Quan sát ảnh một siêu thị và một hiệu sách
dưới đây, em có nhận xét gì về cách sắp xếp các
mặt hàng trong siêu thị và các mặt hàng sách
trong hiệu sách?
? Cách sắp xếp đó có ý nghĩa gì?
2
? Nếu không sắp xếp, phân loại các mặt hàng đó
sẽ gây ra ảnh hưởng gì?
→ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và đưa
ra câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: "Việc sắp xếp các
nguyên tố hóa học cũng như việc sắp xếp, phân
loại các mặt hàng trong siêu thị, cũng như các
loại sách trong hiệu sách. Ngày này, người ta đã
xác định được hàng chục triệu chất hóa học với
các tính chất khác nhau được tạo thành tử hơn
một trăm nguyên tố hóa học. Liệu có nguyên tắc
nào sắp xếp các nguyên tố để dễ nhận ra tỉnh chất
của chúng không? Chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm
hiểu trong bài ngày hôm nay – Bài 4: Sơ lược
bảng tuần hoàn các nguên tố hóa học."
TIẾT 2
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần
hoàn.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên tắc xây dựng bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 4.1
(SGK-tr.32) và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tìm hiểu kiến thức về
các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn.
3
c. Sản phẩm học tập: HS thấy được quy luật biến đổi số electron lớp ngoài
cùng(qu luật biến đổi tính chất hóa học của nguyên từ các nguyên tố và hoàn
thành phần câu hỏi và bài tập.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS- GV
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Nguyên tắc sắp xếp các
- Để xác định được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong
nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn, GV tổ bảng tuần hoàn
chức chia nhóm HS để thực hiện hoạt động Sắp Sắp xếp các nguyên tố hóa
xếp các nguyên tố hoá học và hướng dẫn cách học:
sắp xếp:
1. Số electron ở ngoài cùng
+ GV phân chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm của nguyên tử các nguyên tố
vụ cho mỗi nhóm từ buổi học trước.
tăng dần trong 1 hàng khi đi
+ GV yêu cầu các nhóm thực hiện sắp xếp gắn từ trái sang phải.
thẻ vào cùng 1 bảng mẫu theo chiều tăng dần của 2. Số electron ở lớp ngoài
số điện tích hạt nhân. (hoặc các bảng nếu chuẩn cùng của nguyên từ các
bị được cho mỗi nhóm 1 bảng và 1 bộ thẻ, GV nguyên tố trong cùng 1 cột
cho HS dùng nam châm gắn thẻ lên bảng để sử bằng nhau.
dụng lại được ở các HĐ sau).
Cơ sở xây dựng bảng tuần
- GV cho các nhóm nhận xét việc gắn thẻ của hoàn các nguyên tố hóa học
nhau và điều chỉnh để được bảng gắn chính xác (bảng tuần hoàn): điện tích
18 thẻ. Sau đó, GV cho các nhóm cùng quan sát hạt nhân nguyên tử.
bảng, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi vào Bảng tuần hoàn gồm 118
phiếu:
nguyên tố hóa học được xây
dựng theo nguyên tắc:
+ Các nguyên tố hóa học
được
xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân.
+ Các nguyên tố trong cùng
một hàng có cùng số lớp
electron trong nguyên tử.
+ Các nguyên tố trong cùng
cột có tính chất gần giống
1. Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng nhau. ?.
của các nguyên tử các nguyên tố trong một hàng Câu 1. Dựa vào đặc điểm số
khi đi từ trái sang phải?
lớp electron ở vỏ nguyên tử
4
của các nguyên tố bằng nhau
được xếp thành 1 hàng. Các
nguyên tố mà nguyên tử có
cùng số electron lớp ngoài
2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên cùng xếp thành 1 cột.
Câu 2. Các nguyên tố Li, C,
tử các nguyên tổ trong cùng một cột.
O có cùng số electron trong
- GV cho HS nhắc lại kiến thức của Bài 2 "Các nguyên tử.
electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất
của nguyên tử”. Sau đó, GV kết luận nguyên tắc
sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần
hoàn và giới thiệu bảng tuần hoàn ở trang 25
SGK cho HS:
+ Năm 1869, Men đê lê ép đã xây dựng bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học theo chiều tăng
dần khối lượng nguyên tử.
+ Sau đó, các nhà khoa học đã chứng minh điện
tích hạt nhân nguyên từ mới là cơ sở để xây dựng
bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học.
→ Bảng tuần hoàn gồm 118 nguyên tố hóa học
được xây dựng theo nguyên tắc:
+ Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều
tăng dần của diện tích hạt nhân.
+ Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số
lớp electron trong nguyên tử.
+ Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất gần
giống nhau.
5
-GV cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện chia sẻ,
hoàn thành phân ?. Câu hỏi và bài tập.
GV: Hướng dẫn HS khai thác học liệu số trên
Hoclieu.vn về quá trình hình thành bảng tuần
hoàn; yêu cầu HS xác định vai trò của bảng tuần
hoàn trong nghiên cứu hóa học. (1.1.TCla)
HS: Quan sát học liệu, thảo luận và trình bày kết
quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 4.1 SGK
tr.23, bảng tuần hoàn và thực hiện lần lượt các
hoạt động theo yêu cầu của GV.
- GV giảng, hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS giơ tay trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm phát biểu, trình bày.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, cùng
cổ lại cho HS nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
hóa học trong bảng tuần hoàn, gọi HS đọc một số
nguyên tố trong bảng tuần hoàn, sau đó dẫn dắt
sang mục II.
TIẾT 3,4
6
Hoạt động 2.2: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
Hiểu và mô ta được bảng tuần hoàn có cấu tạo gồm các ô nguyên tố, 8 nhóm A,
8 nhóm B và 7 chu kì.
Biết vận dụng các kiến thức đã biết ở các bài trước như tên nguyên tố, kí hiệu
hóa học, mô hình sắp xếp electron ở lớp vỏ nguyên tử,... để đọc được các thông
tin từ ô nguyên tố, hiểu được các nguyên tố có mô hình sắp xếp electron như thế
nào thì được xếp vào cùng nhóm A, cùng chu kì.
Biết và ghi nhớ được tên, kí hiệu của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: HS tìm hiểu các cấu thành ô, hàng(chu kì), cột (nhóm) của bảng
tuần hoàn nguyên tố hóa học thông qua việc thực hiện các hoạt động và yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở tên, kí hiệu của 20 nguyên tố
hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS- GV
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Cấu tạo bảng tuần hoàn các
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục nguyên tố
II.1 và quan sát Hình 42. (SGK tr 26) hóa học
và trình bày khái niệm và các yếu tố có 1. Ô nguyên tố
trong ô nguyên tổ.
- Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố hóa học
GV chỉ, giới thiệu và phân tích kĩ ô được sắp xếp vào một ô của bảng tuần
nguyên tố:
hoàn.
- Ô nguyên tố cho biết:
+ Kí hiệu hóa học
+ Tên nguyên tố
+ Số hiệu nguyên tử
+ Khối lượng nguyên tử của nguyên
+ Từ các ô nguyên tố, GV rút ra được:
tố.
Số hiệu nguyên tử = số đơn vị diện
Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện
tích hạt nhân = số electron trong
tích hạt nhân = số electron trong
nguyên tử.
nguyên tử.
+ GV lưu ý cho HS: Một nguyên tử
- Số hiệu nguyên tử: là số thứ tự của
luôn trung hòa về điện, số electron
nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
trong nguyên tử bằng số proton trong
VD:
hạt nhân. Vậy khi biết số hiệu nguyên
tử, ta vừa suy ra được số đơn vị điện
7
tích hạt nhân, vừa suy luận được số
electron ở lớp vỏ nguyên tử và cũng
xác định được số proton trong hạt nhân.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng bàng tuần
hoản tương tác Royal Society of
Chemistry Periodic Table để xác định ô
nguyên tố, chu ki, nhóm của một số
nguyên tổ được giao. (2.1.TC1b)
HS: Tra cứu thông tin, thực hiện nhiệm
vụ học tập và báo cáo kết quả.
- GV cho HS hoạt động chia sẻ nhóm
đôi thực hiện phần 7. Câu hỏi và bài
tập:
1. Quan sát Hình 4.2, cho biết số
proton, electron trong nguyên tử Câu 1. Từ hình 4.2 cho thấy số proton
oxygen.
và electron trong nguyên tử oxygen là
8 và 8.
Câu 2. Kí hiệu, tên, số hiệu nguyên tử,
2.Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết khối lượng nguyên từ và số electron
kíhiệu hóa học, tên nguyên tố, số trong nguyên từ các nguyên tố ở ô số 6
hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên lần lượt là: C, carbon, 6, 12, 6; ở ô số
từ và số electron trong nguyên tử của 11 là: Na, Sodium, 11, 23, 11.
nguyên tố ở 6 số 6, 11?
2. Chu kì
Khái niệm: Là dây các nguyên tố mà
nguyên từ của chúng có số lớp
electron. được xếp theo chiều điện tích
hạt nhân tăng dần khi đi từ trái sang
- GV chia nhóm HS để thực hiện hoạt phải.
động Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp - STT chu kì = số lớp electron.
electron của nguyên tử các nguyên tổ - Chu kì nào cũng bắt đầu bằng kim
với số thứ tự của chu kì:
loại kiềm và kết thúc bằng khí hiếm.
+ GV chia nhóm và phân công nhiệm - Bảng tuần hoàn gồm: 7 chu kì được
vụ, hướng dẫn HS tỉ mỉ về việc chuẩn đánh số từ 1 đến 7, mỗi chu kì là 1
bị các mô hình từ buổi trước. Mỗi hàng ngang (riêng chu kì 6 và chu kì
nhóm chuẩn bị 2 mô hình sắp xếp 7, mỗi chu kì có thêm 1 hàng xếp tách
electron ở vỏ nguyên từ của 2 trong số riêng ở cuối bàng).
6 nguyên tố H, He, Li, Be, C, N. Các + Chu kì 1, 2, 3 được gọi là các chu kì
8
nhóm đều chuẩn bị mô hình của 4
nguyên tố Li, Na, F, CI.
(Với mô hình HS có thể dùng dây thép
để làm các lớp electron, cắt tròn miếng
xốp làm electron hoặc vẽ mô hình trên
bia carton).
nhỏ.
+ Chu kì 4, 5, 6, 7 được gọ là các chu
kì lớn.
VD:
Chu kì 1 gồm 2 nguyên tố H và He
Chu kì 2 gồm 8 nguyên tổ từ Li đến
Ne
Chu kì 3 gồm 8 nguyên tố từ Na đền
Ar.
+ GV hướng dẫn các nhóm đọc SGK,
sau đó quan sát mô hình nhóm đã
chuẩn bị rồi thảo luận và trình bày các
thông tin về các nguyên tổ đó (trả lời
các câu hỏi trong phần HĐ). Sau đó đại
diện các nhóm trình bày sản phẩm gồm
mô hình và câu trả lời.
GV cho các nhóm nhận xét chéo cho
nhau, GV sửa sai và chốt đáp án đúng,
+ Với HĐ Tìm hiểu mối quan hệ giữa
số electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tửcác nguyên tố với số thứ tự
của nhóm GV tổ chức thực hiện tương
tự HĐ Tìm hiểu mối quan hệ giữa số
lớp electron của nguyên từ các nguyên
tố với số thứ tự của chu kì.
9
*Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ.
*Chu kì 4 và 5 có 18 nguyên tố.
*Chu kì 6 có 32 nguyên tố trong đó có
14 nguyên tố ngoài bảng.
*Chu kì 7 chưa hoàn thành. Có 14
nguyên tố ngoài bảng.
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp
electron của nguyên tử các nguyên tố
với số thứ tự của chu kì:
1. Số electron của nguyên từ các
nguyên tố H, He là 1, còn của Li, Be,
C, N là 2.
2. Số lớp electron của nguyên từ các
nguyên tố thuộc chu kì 3 là 3 vì số lớp
electron của nguyên từ các nguyên tố
bằng số thứ tự chu kì của các nguyên
tố đó.
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt
động cặp đôi hoàn thành phần 2.
Câu hỏi và bài tập:
1. Quan sát Hình 4.3 và cho biết tên, kí
hiệu hóa học và điện tích hạt nhân của
nguyên từ các nguyên tố xung quanh
nguyên tổ carbon.
2. Hãy cho biết số lớp electron của
nguyên tử các nguyên tổ chu kì 3. Giải
thích.
- GV khai thác thêm việc đọc tên/kí
hiệu các nguyên tố ở chu kì 1, 2, 3,
nhóm IA, VIIA.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cặp đôi, làm việc nhóm,
đọc SGK và trả lời câu hỏi, thực hiện
các hoạt động.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
- Khi chữa bài, GV phân tích kĩ các sản
phẩm của nhóm HS, sử dụng phương
pháp dạy học giải quyết vấn đề để HS
hiểu sâu các nội dung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện HS giơ tay trình bày câu trả
lời.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả và
sản phẩm của nhóm mình.
- GV gọi HS nhóm HS nhận xét về câu
trả lời và sản phẩm của các HĐ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
10
Câu 1. Tên, kí hiệu hóa học và điện
tích hạt nhân của nguyên tử xung
quanh nguyên tố carbon lần lượt là:
boron, B, 5; silicon, Si, 14; nitrogen,
N, 7.
Câu 2. Số electron của nguyên từ các
nguyên tố thuộc chu ki 3 là 3 vì số
electron của nguyên tử các nguyên tố
bằng số thứ tự chu kì của các nguyên
tổ đó.
3. Nhóm nguyên tố:
a/ Định nghĩa: Nhóm nguyên tố là tập
hợp các nguyên tố mà nguyên tử có
cấu hình electron tương tự nhau, do đó
có tính chất hoá học gần giống nhau
và được xếp thành một cột.
b/ Phân loại:
Có hai loại nhóm: nhóm A và nhóm B
* Nhóm A:
- Nhóm A gồm 8 nhóm từ IA đến
VIIIA
- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng
một nhóm có số electron hoá trị bằng
nhau và bằng số thứ tự của nhóm.
- Nhóm A:
- Số thứ tự của nhóm A = số e lớp
ngoài cùng
+ số e lớp ngoài cùng 3 Kim loại
+ Nếu 5 số e lớp ngoài cùng 7 Phi
kim
+ Nếu số e lớp ngoài cùng = 8 Khí
hiếm
- Ví dụ:
Na (Z = 11): IA
O (Z = 8): VIA
* Nhóm B:
- Nhóm B gồm 8 nhóm được đánh số
từ IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB theo
chiều từ trái sang phải trong bảng tuần
hoàn.
- Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố của
các chu kỳ lớn.
- Nhóm B gồm các nguyên tố chủ yếu
kim loại chuyển tiếp.
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số
electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố với số thứ
tự của nhóm.
1. Nguyên tử các nguyên tố Li và Na,
F và Cl có cùng số electron ở lớp
ngoài cùng.
2. Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên từ các nguyên tổ Li và Na là 1,
của F và Cl là 7 và bằng số thứ tự
nhóm của Li và Na là IA, của F và Cl
là VIIA.
?.
Câu 1. Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên từ nguyên tổ Al và S là 3 và 6
do nó ở nhóm IIIA và VIA tương ứng.
Câu 2. Tên nguyên tố thuộc chu kì
nhỏ và cùng nhóm với nguyên tổ
berryllium là magnesium.
TIẾT 5
Hoạt động 2.3: Vị trí các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm
trong bảng tuần hoàn.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả được trong bảng tuần hoàn gồm 3 loại nhóm nguyên tố là kim loại, phi
kim, khí hiểm.
- Nêu được một số ứng dụng của một số kim loại, phi kim, khí hiểm trong cuộc
sống.
11
Biết vận dụng kiến thức đã biết ở lớp 6 như tỉnh dẫn điện, cứng,... của vật liệu
kim loại và ở bài trước (mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử) → biết được
một nguyê tổ là kim loại, phi kim hay khí hiểm nếu biết điện tích hạt nhân của
nguyên từ của nguyên tố đó.
b. Nội dung: HS xác định được các vị trí các nhóm nguyên tổ kim loại, phi kim
và khí hiếm trong bảng tuần hoàn thông qua việc thực hiện lần lượt các hoạt
động và yêu câu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được vị trí các nhóm nguyên tổ kim loại, phi
kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn và hoàn thành phần câu hỏi và bài tập.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS- GV
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Vị trí các nhóm nguyên tố kim
GV dạy gộp cả ba nội dung các
loại, phi kim và khí hiếm trong bảng
nguyên tố kim loại các nguyên tố phi tuần hoàn.
kim các nguyên tố khí hiểm bằng
1. Các nguyên tố kim loại
cách chia nhóm HS:
- Có hơn 90 nguyên tố là kim loại (được
+ GV chia lớp thành 3 nhóm, sử dụng thể hiên bằng màu xanh, ở góc dưới bên
phương pháp dạy học hợp tác kết hợp trái của bảng) trong số 118 nguyên tố
kĩ thuật khăn trải bàn. GV yêu cầu
hóa học đã biết gồm:
mỗi nhóm đọc SGK và tóm tắt cả 3
+ Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm
nội dung vào giấy A3 theo sơ đồ tư
IA, nhóm IIA, nhóm IIIa và một số
duy với các thông tin: thể tồn tại,
nguyên tố ở các nhóm IVA, VA, VIA.
phần trăm nguyên tổ, vị trí trong bảng + Các nguyên tố thuộc nhóm IV đến
tuần hoàn, một số ứng dụng của 3
VIIIB, các nguyên tố lanthanide và các
nhóm nguyên tố và viết câu trả lời
nguyên tố actinide được xếp riêng thành
cho các câu hỏi ở mỗi phần xuống
hai hàng ở cuối bảng.
dưới sơ đồ tư duy. Sau đó, sử dụng kĩ
thuật phòng tranh và cho các nhóm
nhận xét chéo nhau.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng bảng
tuần hoàn tương tác Royal Society of
Chemistry Periodic Table để quan sát
vị trí của các nguyên tổ kim loại, phi VD: Al (Aluminium), Cu (copper),
kim và khí hiểm; yêu cầu HS nhận xét Fe(iron), Au(gold).
sự phân bố của các nhóm nguyên tố
trong bảng tuần hoàn. (2.1.TСТЬ)
HS: Tra cứu thông tin trên bảng tuần
12
hoàn tương tác, xác định vị trí các
nhóm nguyên tổ và trình bày nhận xét
về sự phân bố của kim loại, phi kim
và khi hiếm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm HS thực hiện, trao đổi
hoàn thành yêu cầu của GV.
Số thứ tự; chu kỳ và nhóm của các
nguyên tố Al; Ca; Na được tính trong
bảng
Nguyê
n tố
Vị trí
STT
Chu
kỳ
Nhóm
Câu 1.
Al
Ca
Na
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ các
nhóm nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và lưu ý lại kiến thức trọng tâm,
cho HS ghi vỡ đầy đủ.
- Rút kinh nghiệm cho các nhóm khi
thực hiện hoạt động nhóm.
Vị trí
Nguyê
n tố
STT
Chu
kỳ
Nhóm
Al
13
3
IIIA
Ca
20
4
IIA
Na
11
3
IA
Câu 2.
Tính chất của Al, Fe, Cu đã được dùng
trong các ứng dụng trong hình là:
+ Al: dễ dát mỏng và dẫn nhiệt của Al.
+ Cu: dẫn điện: Fe: cứng và bền.
2. Các nguyên tố phi kim
- Có chưa đến 20 nguyên tố là phi kim
(chủ yếu ở góc trên bên phải của bảng,
được thể hiện bằng màu hồng) trong
118 nguyên tố hóa học đã biết gồm:
+ Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm
VIIA, VIA, VA.
+ Một số nguyên tố thuộc nhóm IVA,
13
ІША.
+ Nguyên tố H ở nhóm IA.
- Ở điều kiện thường, chúng có thể ở thể
rắn (S), thể lông (Cl, Br) hay thể khí
(O).
3. Các nguyên tố khí hiếm
- Có 7 nguyên tổ trong số 118 nguyên tổ
đã biết là khí hiểm nằm ở nhóm VIIIA
và được thể hiện bằng màu vàng.
Nguyên từ của chúng có lớp electron
ngoài cùng bền vững - khó bị biến đổi
hóa học.
- Ứng dụng: He được sử dụng trong
khinh khí cầu, Ne được dùng trong đèn
Led,..
Câu 1.
Vị trí của khí hiểm neon: STT là 10, chu
kì 2, nhóm VIIIA.
Câu 2. Đáp án D
Câu 3.
a) Nguyên tố Ba, Rb, Cu, Fe là kim loại,
nguyên tổ P, Si là phi kim.
b) HS có thể nêu ứng dụng của nguyên
tổ bất kì.
Ví dụ: Cu được dùng làm dây diện,
motor động c điện, cuộn từ của nam
châm, đúc tượng....
14
TIẾT 6
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS cùng cổ, ôn luyện kiến thức đã học thông qua việc hoàn thành
các bài tập.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên tố hóa học
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS- GV
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Tổ chức trò chơi học tập trên
Kahoot! với các câu hỏi về ô nguyên
tố, chu kì, nhóm và cách tra cứu thông
tin trong bảng tuần hoàn. (6.1.TC16)
HS: Tham gia trả lời câu hỏi và tự
đánh giả kết quả học tập
GV yêu cầu HS thực hiện luyện tập
các phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là
Đáp án Trò chơi trắc nghiệm:
đúng?
Câu 1: C
Câu 2:B
A. Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên
Câu 3:B
Câu 4:B
tố hóa học.
Câu 5:C
Câu 6: C
B. Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.
C. Bàng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và
8 nhóm B.
D. Các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn được xếp theo chiều tăng dần
khối lượng nguyên tử.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không
đúng?
A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ
và 4 chu kì lớn.
B. Số thứ tự của chu kì bằng số
electron ở lớp ngoài cùng của nguyên
từ các nguyên tổ thuộc chu kì đó.
C. Số thứ tự của chu ki bằng số lớp
15
electron của nguyên từ các nguyên tố
thuộc chu kì đó.
D. Các nguyên tố trong cùng chu kì
được sắp xếp theo chiều điện tích hạt
nhân tăng dần.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Nhóm gồm các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có số electron
lớp ngoài cùng bằng nhau và được
xếp vào cùng một hảng.
B. Các nguyên tố cùng nhóm có tính
chất gần giống nhau.
C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm được
kí hiệu từ 1 đến 8.
D. Các nguyên tố trong nhóm được
xếp thành một cột theo chiều khối
lượng nguyên từ tăng dần.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Các nguyên tổ kim loại tập trung
hầu hết ở góc trên bên phải của bảng
tố kim loại tập trung hầu hết góc dưới
bên trái của bảng tuần hoàn.
B. Các nguyên tuần hoàn.
C. Các nguyên tổ khí hiểm nằm ở
giữa bảng tuần hoàn.
D. Các nguyên tố phi kim nằm ở cuối
bảng tuần hoàn.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không
đúng?
A. Các nguyên tố phi kim tập trung ở
các nhóm VA, VIA, VIIA.
B. Các nguyên tố khí hiểm nằm ở
nhóm VIIIA.
C. Các nguyên tổ kim loại có mặt ở
tất cả các nhóm trong bảng tuần hoàn.
16
D. Các nguyên tố lanthanide và
actinide, mỗi họ gồm 14 nguyên tố
được xếp riêng thành hai dãy ở cuối
bảng.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Ở điều kiện thường, tất cả các
nguyên tố kim loại tồn tại ở thể rắn.
B. Ở điều kiện thường, tất cả các
nguyên tố phi kim tồn tại ở thể lỏng.
C. Ở điều kiện thường, tất cả các khí
hiểm tồn tại ở thể khi.
D. Ở đi
TRƯỜNG THCS LƯU VĂN LANG
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HUỲNH THỊ HẢI YẾN
Tuần:4
Ngày soạn: 23/09/2026
Tiết: 13,14,15,16,17,18,19
Ngày dạy: 26/09/2026
(Kèm theo Công văn số 3284 /SGDĐT-GDPT ngày 24 / 08 /2026 của Sở GDĐT)
BÀI 4: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 07 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được các nguyên tắc xây dựng
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả được cấu tạo bảng
tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm dều được tham gia và thảo
luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học.
Tìm hiểu tự nhiên: Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì;
lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra
các nhóm nguyên tố nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố nguyên tố phi kim,
nhóm
nguyên tổ khi hiểm trong bảng tuần hoàn.
c. Năng lực số
[1.1.TCla]: Khai thác học liệu số trên Hoclieu.vn để tìm hiểu lịch sử hình thành
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
[2.1.TC1b]: Sử dụng bảng tuần hoàn tương tác Royal Society of Chemistry
Periodice Table để tra cứu thông tin nguyên tố hóa học,
[3.2.TCla]: Sử dụng MindMeister để xây dựng sơ đồ tư duy về cấu tạo và ý
nghĩa của bảng tuần hoàn.
1
[5.1.TCla]: Sử dụng ChatGPT để tìm hiều ứng dụng của các nguyên tố hóa học
trong đời sống và sản xuất.
[6.1.TC1b]: Sử dụng Kahoot! để luyện tập và đánh giá kiến thức về bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học,
2. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hoạt động Sắp xếp các nguyên tố hóa học: 18 thẻ ghi thông tin về 18 nguyên
tố đầu tiên theo mẫu ở Hình 4.1 SGK; bảng theo mẫu (SGK -tr23)
- Hoạt động Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên từ các
nguyên tố với số thứ tự của chu kì:
+ 6 mô hình sắp xếp electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố với số thứ tự của nhóm
+ 4 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của Li, Na, F, Cl theo mẫu
như Hình 4.4 SGK.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: HS nhận thấy được sự cần thiết phải phân loại, sắp xếp các nguyên
tổ hỏa học.
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh về một số chủ đề, đặt câu hỏi, nêu vấn đề;
HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Ý tưởng, câu trả lời của HS theo suy nghĩ và hiểu biết
riêng của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS- GV
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS quan sát danh sách ảnh siêu
thị, ảnh hiệu sách rồi đưa ra câu hỏi mở cho HS:
+ Quan sát ảnh một siêu thị và một hiệu sách
dưới đây, em có nhận xét gì về cách sắp xếp các
mặt hàng trong siêu thị và các mặt hàng sách
trong hiệu sách?
? Cách sắp xếp đó có ý nghĩa gì?
2
? Nếu không sắp xếp, phân loại các mặt hàng đó
sẽ gây ra ảnh hưởng gì?
→ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và đưa
ra câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: "Việc sắp xếp các
nguyên tố hóa học cũng như việc sắp xếp, phân
loại các mặt hàng trong siêu thị, cũng như các
loại sách trong hiệu sách. Ngày này, người ta đã
xác định được hàng chục triệu chất hóa học với
các tính chất khác nhau được tạo thành tử hơn
một trăm nguyên tố hóa học. Liệu có nguyên tắc
nào sắp xếp các nguyên tố để dễ nhận ra tỉnh chất
của chúng không? Chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm
hiểu trong bài ngày hôm nay – Bài 4: Sơ lược
bảng tuần hoàn các nguên tố hóa học."
TIẾT 2
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần
hoàn.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên tắc xây dựng bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 4.1
(SGK-tr.32) và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tìm hiểu kiến thức về
các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn.
3
c. Sản phẩm học tập: HS thấy được quy luật biến đổi số electron lớp ngoài
cùng(qu luật biến đổi tính chất hóa học của nguyên từ các nguyên tố và hoàn
thành phần câu hỏi và bài tập.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS- GV
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Nguyên tắc sắp xếp các
- Để xác định được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong
nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn, GV tổ bảng tuần hoàn
chức chia nhóm HS để thực hiện hoạt động Sắp Sắp xếp các nguyên tố hóa
xếp các nguyên tố hoá học và hướng dẫn cách học:
sắp xếp:
1. Số electron ở ngoài cùng
+ GV phân chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm của nguyên tử các nguyên tố
vụ cho mỗi nhóm từ buổi học trước.
tăng dần trong 1 hàng khi đi
+ GV yêu cầu các nhóm thực hiện sắp xếp gắn từ trái sang phải.
thẻ vào cùng 1 bảng mẫu theo chiều tăng dần của 2. Số electron ở lớp ngoài
số điện tích hạt nhân. (hoặc các bảng nếu chuẩn cùng của nguyên từ các
bị được cho mỗi nhóm 1 bảng và 1 bộ thẻ, GV nguyên tố trong cùng 1 cột
cho HS dùng nam châm gắn thẻ lên bảng để sử bằng nhau.
dụng lại được ở các HĐ sau).
Cơ sở xây dựng bảng tuần
- GV cho các nhóm nhận xét việc gắn thẻ của hoàn các nguyên tố hóa học
nhau và điều chỉnh để được bảng gắn chính xác (bảng tuần hoàn): điện tích
18 thẻ. Sau đó, GV cho các nhóm cùng quan sát hạt nhân nguyên tử.
bảng, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi vào Bảng tuần hoàn gồm 118
phiếu:
nguyên tố hóa học được xây
dựng theo nguyên tắc:
+ Các nguyên tố hóa học
được
xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân.
+ Các nguyên tố trong cùng
một hàng có cùng số lớp
electron trong nguyên tử.
+ Các nguyên tố trong cùng
cột có tính chất gần giống
1. Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng nhau. ?.
của các nguyên tử các nguyên tố trong một hàng Câu 1. Dựa vào đặc điểm số
khi đi từ trái sang phải?
lớp electron ở vỏ nguyên tử
4
của các nguyên tố bằng nhau
được xếp thành 1 hàng. Các
nguyên tố mà nguyên tử có
cùng số electron lớp ngoài
2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên cùng xếp thành 1 cột.
Câu 2. Các nguyên tố Li, C,
tử các nguyên tổ trong cùng một cột.
O có cùng số electron trong
- GV cho HS nhắc lại kiến thức của Bài 2 "Các nguyên tử.
electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất
của nguyên tử”. Sau đó, GV kết luận nguyên tắc
sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần
hoàn và giới thiệu bảng tuần hoàn ở trang 25
SGK cho HS:
+ Năm 1869, Men đê lê ép đã xây dựng bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học theo chiều tăng
dần khối lượng nguyên tử.
+ Sau đó, các nhà khoa học đã chứng minh điện
tích hạt nhân nguyên từ mới là cơ sở để xây dựng
bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học.
→ Bảng tuần hoàn gồm 118 nguyên tố hóa học
được xây dựng theo nguyên tắc:
+ Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều
tăng dần của diện tích hạt nhân.
+ Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số
lớp electron trong nguyên tử.
+ Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất gần
giống nhau.
5
-GV cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện chia sẻ,
hoàn thành phân ?. Câu hỏi và bài tập.
GV: Hướng dẫn HS khai thác học liệu số trên
Hoclieu.vn về quá trình hình thành bảng tuần
hoàn; yêu cầu HS xác định vai trò của bảng tuần
hoàn trong nghiên cứu hóa học. (1.1.TCla)
HS: Quan sát học liệu, thảo luận và trình bày kết
quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 4.1 SGK
tr.23, bảng tuần hoàn và thực hiện lần lượt các
hoạt động theo yêu cầu của GV.
- GV giảng, hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS giơ tay trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm phát biểu, trình bày.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, cùng
cổ lại cho HS nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
hóa học trong bảng tuần hoàn, gọi HS đọc một số
nguyên tố trong bảng tuần hoàn, sau đó dẫn dắt
sang mục II.
TIẾT 3,4
6
Hoạt động 2.2: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
Hiểu và mô ta được bảng tuần hoàn có cấu tạo gồm các ô nguyên tố, 8 nhóm A,
8 nhóm B và 7 chu kì.
Biết vận dụng các kiến thức đã biết ở các bài trước như tên nguyên tố, kí hiệu
hóa học, mô hình sắp xếp electron ở lớp vỏ nguyên tử,... để đọc được các thông
tin từ ô nguyên tố, hiểu được các nguyên tố có mô hình sắp xếp electron như thế
nào thì được xếp vào cùng nhóm A, cùng chu kì.
Biết và ghi nhớ được tên, kí hiệu của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: HS tìm hiểu các cấu thành ô, hàng(chu kì), cột (nhóm) của bảng
tuần hoàn nguyên tố hóa học thông qua việc thực hiện các hoạt động và yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở tên, kí hiệu của 20 nguyên tố
hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS- GV
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Cấu tạo bảng tuần hoàn các
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục nguyên tố
II.1 và quan sát Hình 42. (SGK tr 26) hóa học
và trình bày khái niệm và các yếu tố có 1. Ô nguyên tố
trong ô nguyên tổ.
- Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố hóa học
GV chỉ, giới thiệu và phân tích kĩ ô được sắp xếp vào một ô của bảng tuần
nguyên tố:
hoàn.
- Ô nguyên tố cho biết:
+ Kí hiệu hóa học
+ Tên nguyên tố
+ Số hiệu nguyên tử
+ Khối lượng nguyên tử của nguyên
+ Từ các ô nguyên tố, GV rút ra được:
tố.
Số hiệu nguyên tử = số đơn vị diện
Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện
tích hạt nhân = số electron trong
tích hạt nhân = số electron trong
nguyên tử.
nguyên tử.
+ GV lưu ý cho HS: Một nguyên tử
- Số hiệu nguyên tử: là số thứ tự của
luôn trung hòa về điện, số electron
nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
trong nguyên tử bằng số proton trong
VD:
hạt nhân. Vậy khi biết số hiệu nguyên
tử, ta vừa suy ra được số đơn vị điện
7
tích hạt nhân, vừa suy luận được số
electron ở lớp vỏ nguyên tử và cũng
xác định được số proton trong hạt nhân.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng bàng tuần
hoản tương tác Royal Society of
Chemistry Periodic Table để xác định ô
nguyên tố, chu ki, nhóm của một số
nguyên tổ được giao. (2.1.TC1b)
HS: Tra cứu thông tin, thực hiện nhiệm
vụ học tập và báo cáo kết quả.
- GV cho HS hoạt động chia sẻ nhóm
đôi thực hiện phần 7. Câu hỏi và bài
tập:
1. Quan sát Hình 4.2, cho biết số
proton, electron trong nguyên tử Câu 1. Từ hình 4.2 cho thấy số proton
oxygen.
và electron trong nguyên tử oxygen là
8 và 8.
Câu 2. Kí hiệu, tên, số hiệu nguyên tử,
2.Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết khối lượng nguyên từ và số electron
kíhiệu hóa học, tên nguyên tố, số trong nguyên từ các nguyên tố ở ô số 6
hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên lần lượt là: C, carbon, 6, 12, 6; ở ô số
từ và số electron trong nguyên tử của 11 là: Na, Sodium, 11, 23, 11.
nguyên tố ở 6 số 6, 11?
2. Chu kì
Khái niệm: Là dây các nguyên tố mà
nguyên từ của chúng có số lớp
electron. được xếp theo chiều điện tích
hạt nhân tăng dần khi đi từ trái sang
- GV chia nhóm HS để thực hiện hoạt phải.
động Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp - STT chu kì = số lớp electron.
electron của nguyên tử các nguyên tổ - Chu kì nào cũng bắt đầu bằng kim
với số thứ tự của chu kì:
loại kiềm và kết thúc bằng khí hiếm.
+ GV chia nhóm và phân công nhiệm - Bảng tuần hoàn gồm: 7 chu kì được
vụ, hướng dẫn HS tỉ mỉ về việc chuẩn đánh số từ 1 đến 7, mỗi chu kì là 1
bị các mô hình từ buổi trước. Mỗi hàng ngang (riêng chu kì 6 và chu kì
nhóm chuẩn bị 2 mô hình sắp xếp 7, mỗi chu kì có thêm 1 hàng xếp tách
electron ở vỏ nguyên từ của 2 trong số riêng ở cuối bàng).
6 nguyên tố H, He, Li, Be, C, N. Các + Chu kì 1, 2, 3 được gọi là các chu kì
8
nhóm đều chuẩn bị mô hình của 4
nguyên tố Li, Na, F, CI.
(Với mô hình HS có thể dùng dây thép
để làm các lớp electron, cắt tròn miếng
xốp làm electron hoặc vẽ mô hình trên
bia carton).
nhỏ.
+ Chu kì 4, 5, 6, 7 được gọ là các chu
kì lớn.
VD:
Chu kì 1 gồm 2 nguyên tố H và He
Chu kì 2 gồm 8 nguyên tổ từ Li đến
Ne
Chu kì 3 gồm 8 nguyên tố từ Na đền
Ar.
+ GV hướng dẫn các nhóm đọc SGK,
sau đó quan sát mô hình nhóm đã
chuẩn bị rồi thảo luận và trình bày các
thông tin về các nguyên tổ đó (trả lời
các câu hỏi trong phần HĐ). Sau đó đại
diện các nhóm trình bày sản phẩm gồm
mô hình và câu trả lời.
GV cho các nhóm nhận xét chéo cho
nhau, GV sửa sai và chốt đáp án đúng,
+ Với HĐ Tìm hiểu mối quan hệ giữa
số electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tửcác nguyên tố với số thứ tự
của nhóm GV tổ chức thực hiện tương
tự HĐ Tìm hiểu mối quan hệ giữa số
lớp electron của nguyên từ các nguyên
tố với số thứ tự của chu kì.
9
*Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ.
*Chu kì 4 và 5 có 18 nguyên tố.
*Chu kì 6 có 32 nguyên tố trong đó có
14 nguyên tố ngoài bảng.
*Chu kì 7 chưa hoàn thành. Có 14
nguyên tố ngoài bảng.
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp
electron của nguyên tử các nguyên tố
với số thứ tự của chu kì:
1. Số electron của nguyên từ các
nguyên tố H, He là 1, còn của Li, Be,
C, N là 2.
2. Số lớp electron của nguyên từ các
nguyên tố thuộc chu kì 3 là 3 vì số lớp
electron của nguyên từ các nguyên tố
bằng số thứ tự chu kì của các nguyên
tố đó.
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt
động cặp đôi hoàn thành phần 2.
Câu hỏi và bài tập:
1. Quan sát Hình 4.3 và cho biết tên, kí
hiệu hóa học và điện tích hạt nhân của
nguyên từ các nguyên tố xung quanh
nguyên tổ carbon.
2. Hãy cho biết số lớp electron của
nguyên tử các nguyên tổ chu kì 3. Giải
thích.
- GV khai thác thêm việc đọc tên/kí
hiệu các nguyên tố ở chu kì 1, 2, 3,
nhóm IA, VIIA.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cặp đôi, làm việc nhóm,
đọc SGK và trả lời câu hỏi, thực hiện
các hoạt động.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
- Khi chữa bài, GV phân tích kĩ các sản
phẩm của nhóm HS, sử dụng phương
pháp dạy học giải quyết vấn đề để HS
hiểu sâu các nội dung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện HS giơ tay trình bày câu trả
lời.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả và
sản phẩm của nhóm mình.
- GV gọi HS nhóm HS nhận xét về câu
trả lời và sản phẩm của các HĐ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
10
Câu 1. Tên, kí hiệu hóa học và điện
tích hạt nhân của nguyên tử xung
quanh nguyên tố carbon lần lượt là:
boron, B, 5; silicon, Si, 14; nitrogen,
N, 7.
Câu 2. Số electron của nguyên từ các
nguyên tố thuộc chu ki 3 là 3 vì số
electron của nguyên tử các nguyên tố
bằng số thứ tự chu kì của các nguyên
tổ đó.
3. Nhóm nguyên tố:
a/ Định nghĩa: Nhóm nguyên tố là tập
hợp các nguyên tố mà nguyên tử có
cấu hình electron tương tự nhau, do đó
có tính chất hoá học gần giống nhau
và được xếp thành một cột.
b/ Phân loại:
Có hai loại nhóm: nhóm A và nhóm B
* Nhóm A:
- Nhóm A gồm 8 nhóm từ IA đến
VIIIA
- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng
một nhóm có số electron hoá trị bằng
nhau và bằng số thứ tự của nhóm.
- Nhóm A:
- Số thứ tự của nhóm A = số e lớp
ngoài cùng
+ số e lớp ngoài cùng 3 Kim loại
+ Nếu 5 số e lớp ngoài cùng 7 Phi
kim
+ Nếu số e lớp ngoài cùng = 8 Khí
hiếm
- Ví dụ:
Na (Z = 11): IA
O (Z = 8): VIA
* Nhóm B:
- Nhóm B gồm 8 nhóm được đánh số
từ IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB theo
chiều từ trái sang phải trong bảng tuần
hoàn.
- Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố của
các chu kỳ lớn.
- Nhóm B gồm các nguyên tố chủ yếu
kim loại chuyển tiếp.
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số
electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố với số thứ
tự của nhóm.
1. Nguyên tử các nguyên tố Li và Na,
F và Cl có cùng số electron ở lớp
ngoài cùng.
2. Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên từ các nguyên tổ Li và Na là 1,
của F và Cl là 7 và bằng số thứ tự
nhóm của Li và Na là IA, của F và Cl
là VIIA.
?.
Câu 1. Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên từ nguyên tổ Al và S là 3 và 6
do nó ở nhóm IIIA và VIA tương ứng.
Câu 2. Tên nguyên tố thuộc chu kì
nhỏ và cùng nhóm với nguyên tổ
berryllium là magnesium.
TIẾT 5
Hoạt động 2.3: Vị trí các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm
trong bảng tuần hoàn.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả được trong bảng tuần hoàn gồm 3 loại nhóm nguyên tố là kim loại, phi
kim, khí hiểm.
- Nêu được một số ứng dụng của một số kim loại, phi kim, khí hiểm trong cuộc
sống.
11
Biết vận dụng kiến thức đã biết ở lớp 6 như tỉnh dẫn điện, cứng,... của vật liệu
kim loại và ở bài trước (mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử) → biết được
một nguyê tổ là kim loại, phi kim hay khí hiểm nếu biết điện tích hạt nhân của
nguyên từ của nguyên tố đó.
b. Nội dung: HS xác định được các vị trí các nhóm nguyên tổ kim loại, phi kim
và khí hiếm trong bảng tuần hoàn thông qua việc thực hiện lần lượt các hoạt
động và yêu câu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được vị trí các nhóm nguyên tổ kim loại, phi
kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn và hoàn thành phần câu hỏi và bài tập.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS- GV
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Vị trí các nhóm nguyên tố kim
GV dạy gộp cả ba nội dung các
loại, phi kim và khí hiếm trong bảng
nguyên tố kim loại các nguyên tố phi tuần hoàn.
kim các nguyên tố khí hiểm bằng
1. Các nguyên tố kim loại
cách chia nhóm HS:
- Có hơn 90 nguyên tố là kim loại (được
+ GV chia lớp thành 3 nhóm, sử dụng thể hiên bằng màu xanh, ở góc dưới bên
phương pháp dạy học hợp tác kết hợp trái của bảng) trong số 118 nguyên tố
kĩ thuật khăn trải bàn. GV yêu cầu
hóa học đã biết gồm:
mỗi nhóm đọc SGK và tóm tắt cả 3
+ Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm
nội dung vào giấy A3 theo sơ đồ tư
IA, nhóm IIA, nhóm IIIa và một số
duy với các thông tin: thể tồn tại,
nguyên tố ở các nhóm IVA, VA, VIA.
phần trăm nguyên tổ, vị trí trong bảng + Các nguyên tố thuộc nhóm IV đến
tuần hoàn, một số ứng dụng của 3
VIIIB, các nguyên tố lanthanide và các
nhóm nguyên tố và viết câu trả lời
nguyên tố actinide được xếp riêng thành
cho các câu hỏi ở mỗi phần xuống
hai hàng ở cuối bảng.
dưới sơ đồ tư duy. Sau đó, sử dụng kĩ
thuật phòng tranh và cho các nhóm
nhận xét chéo nhau.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng bảng
tuần hoàn tương tác Royal Society of
Chemistry Periodic Table để quan sát
vị trí của các nguyên tổ kim loại, phi VD: Al (Aluminium), Cu (copper),
kim và khí hiểm; yêu cầu HS nhận xét Fe(iron), Au(gold).
sự phân bố của các nhóm nguyên tố
trong bảng tuần hoàn. (2.1.TСТЬ)
HS: Tra cứu thông tin trên bảng tuần
12
hoàn tương tác, xác định vị trí các
nhóm nguyên tổ và trình bày nhận xét
về sự phân bố của kim loại, phi kim
và khi hiếm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm HS thực hiện, trao đổi
hoàn thành yêu cầu của GV.
Số thứ tự; chu kỳ và nhóm của các
nguyên tố Al; Ca; Na được tính trong
bảng
Nguyê
n tố
Vị trí
STT
Chu
kỳ
Nhóm
Câu 1.
Al
Ca
Na
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ các
nhóm nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và lưu ý lại kiến thức trọng tâm,
cho HS ghi vỡ đầy đủ.
- Rút kinh nghiệm cho các nhóm khi
thực hiện hoạt động nhóm.
Vị trí
Nguyê
n tố
STT
Chu
kỳ
Nhóm
Al
13
3
IIIA
Ca
20
4
IIA
Na
11
3
IA
Câu 2.
Tính chất của Al, Fe, Cu đã được dùng
trong các ứng dụng trong hình là:
+ Al: dễ dát mỏng và dẫn nhiệt của Al.
+ Cu: dẫn điện: Fe: cứng và bền.
2. Các nguyên tố phi kim
- Có chưa đến 20 nguyên tố là phi kim
(chủ yếu ở góc trên bên phải của bảng,
được thể hiện bằng màu hồng) trong
118 nguyên tố hóa học đã biết gồm:
+ Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm
VIIA, VIA, VA.
+ Một số nguyên tố thuộc nhóm IVA,
13
ІША.
+ Nguyên tố H ở nhóm IA.
- Ở điều kiện thường, chúng có thể ở thể
rắn (S), thể lông (Cl, Br) hay thể khí
(O).
3. Các nguyên tố khí hiếm
- Có 7 nguyên tổ trong số 118 nguyên tổ
đã biết là khí hiểm nằm ở nhóm VIIIA
và được thể hiện bằng màu vàng.
Nguyên từ của chúng có lớp electron
ngoài cùng bền vững - khó bị biến đổi
hóa học.
- Ứng dụng: He được sử dụng trong
khinh khí cầu, Ne được dùng trong đèn
Led,..
Câu 1.
Vị trí của khí hiểm neon: STT là 10, chu
kì 2, nhóm VIIIA.
Câu 2. Đáp án D
Câu 3.
a) Nguyên tố Ba, Rb, Cu, Fe là kim loại,
nguyên tổ P, Si là phi kim.
b) HS có thể nêu ứng dụng của nguyên
tổ bất kì.
Ví dụ: Cu được dùng làm dây diện,
motor động c điện, cuộn từ của nam
châm, đúc tượng....
14
TIẾT 6
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS cùng cổ, ôn luyện kiến thức đã học thông qua việc hoàn thành
các bài tập.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên tố hóa học
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS- GV
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Tổ chức trò chơi học tập trên
Kahoot! với các câu hỏi về ô nguyên
tố, chu kì, nhóm và cách tra cứu thông
tin trong bảng tuần hoàn. (6.1.TC16)
HS: Tham gia trả lời câu hỏi và tự
đánh giả kết quả học tập
GV yêu cầu HS thực hiện luyện tập
các phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là
Đáp án Trò chơi trắc nghiệm:
đúng?
Câu 1: C
Câu 2:B
A. Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên
Câu 3:B
Câu 4:B
tố hóa học.
Câu 5:C
Câu 6: C
B. Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.
C. Bàng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và
8 nhóm B.
D. Các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn được xếp theo chiều tăng dần
khối lượng nguyên tử.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không
đúng?
A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ
và 4 chu kì lớn.
B. Số thứ tự của chu kì bằng số
electron ở lớp ngoài cùng của nguyên
từ các nguyên tổ thuộc chu kì đó.
C. Số thứ tự của chu ki bằng số lớp
15
electron của nguyên từ các nguyên tố
thuộc chu kì đó.
D. Các nguyên tố trong cùng chu kì
được sắp xếp theo chiều điện tích hạt
nhân tăng dần.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Nhóm gồm các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có số electron
lớp ngoài cùng bằng nhau và được
xếp vào cùng một hảng.
B. Các nguyên tố cùng nhóm có tính
chất gần giống nhau.
C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm được
kí hiệu từ 1 đến 8.
D. Các nguyên tố trong nhóm được
xếp thành một cột theo chiều khối
lượng nguyên từ tăng dần.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Các nguyên tổ kim loại tập trung
hầu hết ở góc trên bên phải của bảng
tố kim loại tập trung hầu hết góc dưới
bên trái của bảng tuần hoàn.
B. Các nguyên tuần hoàn.
C. Các nguyên tổ khí hiểm nằm ở
giữa bảng tuần hoàn.
D. Các nguyên tố phi kim nằm ở cuối
bảng tuần hoàn.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không
đúng?
A. Các nguyên tố phi kim tập trung ở
các nhóm VA, VIA, VIIA.
B. Các nguyên tố khí hiểm nằm ở
nhóm VIIIA.
C. Các nguyên tổ kim loại có mặt ở
tất cả các nhóm trong bảng tuần hoàn.
16
D. Các nguyên tố lanthanide và
actinide, mỗi họ gồm 14 nguyên tố
được xếp riêng thành hai dãy ở cuối
bảng.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Ở điều kiện thường, tất cả các
nguyên tố kim loại tồn tại ở thể rắn.
B. Ở điều kiện thường, tất cả các
nguyên tố phi kim tồn tại ở thể lỏng.
C. Ở điều kiện thường, tất cả các khí
hiểm tồn tại ở thể khi.
D. Ở đi
 








Các ý kiến mới nhất