KHTN 7- KNTT - BÀI 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị hải yến
Ngày gửi: 22h:44' 02-10-2026
Dung lượng: 647.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị hải yến
Ngày gửi: 22h:44' 02-10-2026
Dung lượng: 647.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục II
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 3284 /SGDĐT-GDPT ngày 24 / 08 /2026 của Sở GDĐT)
TRƯỜNG THCS LƯU VĂN LANG
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HUỲNH THỊ HẢI YẾN
Tuần:3
Ngày soạn: 18/09/2026
Tiết: 10,11,12
Ngày dạy: 21/09/2026
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc nhóm hiệu quả
- Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong
bài học
b. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học.
- Nhận biết được các nguyên tố thông qua kí hiệu hóa học.
- Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết các nguyên tố có trong thành phần các sản
phẩm có trong cuộc sống
c. Năng lực số
- [1.1.TCla]: Khai thác video trên Hoclieu.vn hoặc YouTube để tìm hiểu khái niệm
nguyên tố hóa học và lịch sử phát hiện các nguyên tổ.
- [2.1.TC1b]: Sử dụng mô phỏng PhET Build an Atom để tìm hiểu mối liên hệ giữa
số proton và nguyên tố hóa học.
- [3.2.TCla]: Sử dụng MindMeister để xây dựng sơ đồ tư duy về nguyên tố hóa học
và kí hiệu hóa học.
- [5.1.TCla]: Sử dụng ChatGPT hoặc Google Search để tìm hiểu ứng dụng của các
nguyên tố hóa học trong đời sống và công nghệ.
- [6.1.TC1b]: Sử dụng Kahoot! để luyện tập và đánh giá kiến thức về nguyên tố hóa
hoc.
3. Phẩm chất
- Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác.
- Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Khách quan, công bằng trong các hoạt động, nhận xét, đánh giá
- Hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, quan tâm ý kiến của người khác
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
PAGE \* MERGEFORMAT1
Hoạt động học
Hoạt động 1. Khởi động
Giáo viên
- Bảng các nguyên tố hóa học
- Hình ảnh: Muối, đường, vỏ
hộp sữa, nước, sắt, vàng…
Hoạt động 2. Trình bày khái - Hình ảnh mô hình cấu tạo
niệm về nguyên tố hóa học
nguyên tử của một số nguyên
tố
- Sơ đồ phần trăm về khối
lượng của các nguyên tố trong
lớp vỏ trái đất và trong cơ thể
người.
- Phiếu học tập 1
Hoạt động 3. Tìm hiểu tên - Bảng các nguyên tố hóa học
gọi và kí hiệu của các - Phiếu học tập 2
nguyên tố hóa học
Học sinh
Phiếu học tập cá
nhân
Bảng báo cáo
nguồn gốc và
tên gọi của 1 số
nguyên tố hóa
học: nhôm sắt,
đồng
- Câu hỏi
Câu trả lời
- Hình ảnh: Muối, đường, vỏ PHT số 3
hộp sữa, nước, sắt, vàng…
- Phiếu học tập 3
Hoạt động 4. Luyện tập
Hoạt động 5. Vận dụng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (thời gian 10 phút)
Xác định vấn đề học tập bằng tình huống có vấn đề:
- Bảng các nguyên tố hóa học
- Hình ảnh: Muối, đường, vỏ hộp sữa, nước, sắt, vàng…
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, hoàn
thành 2 cột K, W để biết một số các nguyên tố có trong thành phần các loại muối,
đường, vỏ hộp sữa, nước, sắt, vàng…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: Na, Cl, Ca,
H, O, Fe, Au….
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
PAGE \* MERGEFORMAT9
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
Em hãy nêu tên một chất mà em đã biết trong cuộc
sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Một chất được tạo
nên bởi một hoặc nhiều nguyên tố hóa học. Ngoài
tên các chất mà các em vừa kể, mà các em vừa kể,
còn có một số nguyên tố hóa học quen thuộc khác
như oxygen, carbon, hydrogen, nitrogenm... Chúng
là các nguyên tố hóa học tạo nên cơ thể người. Vậy
nguyên tổ hóa học là gì? Để giải đáp câu hỏi này,
chúng ta sẽ cùng nhau đi vào bài học ngày hôm
nay – Bài 3: Nguyên tố hóa học.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu về khái niệm nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 3.1 SGK
tr. 19, 20 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở khái niệm nguyên tố hóa học và
cách nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Nguyên tố hóa học
GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.1 SGK tr. 19 - Đặc điểm:
và dẫn dắt cho HS:
+ Không có hình dạng, kích
PAGE \* MERGEFORMAT9
+ Một mẩu chỉ nguyên chất chỉ chứa các nguyên
tửchì, mỗi nguyên tử chì có 82 proton trong hạt
nhân.
+ Một mẫu vàng nguyên chất chỉ chứa các
nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng có 79
proton trong hạt nhân.
thước cụ thể
+ Có tính chất riêng biệt do
được tạo thành từ proton xác
định.
VD: một mẫu chì nguyên chất
chỉ chứa các nguyên tử chì,
mỗi nguyên tử chì có 82
proton.
Khái niệm:
+ Là tất cả các nguyên tử có
cùng số hiệu nguyên tử (cùng
số proton trong hạt nhân).
Số hiệu nguyên tử là số proton
trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố
hóa học cchir có duy nhất một
số hiệu nguyên tử.
Các nguyên tử thuộc cùng một
nguyên tố hóa học có thể có số
neutron khác nhau.
VD: Oxygen trong tự nhiên
chứa các nguyên tử oxygen
cùng có 8 proyon trong hạt
nhân những số neutron khác
nhau (8, 9 hoặc 10 neutron).
Đến nay, người ta đã tìm ra
118 nguyên tố hoá học.
Nhận biết nguyên tố hoá học
dựa vào số proton.
+ Có thế xếp được 6 ô vuông.
+ Các nguyên tử A, D, E
thuộc cùng một nguyên tố hóa
học; G và L thuộc cùng một
nguyên tố hóa học; M thuộc
một nguyên tố hóa học; Q, R,
T thuộc cùng một nguyên tố
hóa học; X thuộc một nguyên
tố hóa học; Y và Z thuộc một
nguyên tố hóa học.
+ Các nguyên tử H có 1
proton nhưng có thể có số
neutron khác nhau (không có,
có 1 neutron hoặc có 2
GV: Hướng dẫn HS khai thác video trên
Hoclieu.vn hoặc YouTube về sự đa dạng của các
chất trong tự nhiên; yêu cầu HS tìm điểm chung
giữa các nguyên tử cùng loại để hình thành khái
niệm nguyên tố hóa học. (1.1.TCla)
HS: Quan sát video, thảo luận và trình bày khái
niệm nguyên tố hóa học.
GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I SGK tr.19
và cho biết:
+ Đặc điểm của một nguyên tố hóa học.
+ Số hiệu nguyên tử là gì?
+ Nêu khái niệm nguyên tố hóa học.
+ GV giảng, lưu ý cho HS:
Khái niệm nguyên tố hóa học không giống như
nguyên tử. Nguyên tố hóa học không có hình
dạng cụ thể, không có kích thước cụ thể.
→ Cụm từ nguyên tố hóa học được dùng để
chỉ tất cả các nguyên tố có cùng số hiệu nguyên
tử (cùng số proton trong hạt nhân). Các nguyên
tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có thể có số
neutron khác nhau.
GV tổ chức cho HS hoạt động Nhận biết
nguyên tố hóa học dựa vào số proton.
+ GV chuẩn bị: 12 tấm thẻ ghi thông tin (p,
n) của các nguyên tử sau: A (1, 0); D (1, 1); E (1,
2); G (6, 6); L (6, 8); M (7, 7); Q (8, 8); R (8, 9);
PAGE \* MERGEFORMAT9
T (8, 10); X (20, 20); Y (19, 20); Z (19, 21).
+ GV yêu cầu HS thực hiện: xếp các thẻ
thuộc cùng một nguyên tố vào một ô vuông.
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực
hiện yêu cầu:
Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?
Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên
tố hóa học?
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và
trả lời câu hỏi:
GV: Hướng dẫn HS sử dụng mô phỏng
PhET Build an Atom thay đổi số proton trong hạt
nhân nguyên tử; yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi
của nguyên tố hóa học khi số proton thay đổi.
(2.1.TC1b)
HS: Thao tác trên mô phỏng, quan sát và rút
ra kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 3.1
SGK tr. 19, 20 và thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV mời đại diện HS trình bày khái niệm
nguyên tố hóa học và cách nhận biết nguyên tố
hóa học dựa vào số proton.
GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
neutron). Chúng đều thuộc về
một nguyên tố hydrogen vì
các nguyên tử này có cùng số
proton.
+ Số proton trong hạt
nhân nguyên tử của nguyên tố
oxygen là 8.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết và ghi nhớ được tên, kí hiệu của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
PAGE \* MERGEFORMAT9
- Biết được các nguyên tố hóa học mà con người biết đến trong suốt chiều dài phát
triển của lịch sử nhân loại.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục II, quan sát Bảng 3.1
SGK tr.20, 21 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở tên, kí hiệu của 20 nguyên tố
hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố
GV giới thiệu kiến thức:
hóa học
+ Một số nguyên tố được biết đến từ thời
a. Tên gọi của nguyên tố hóa học
cổ xưa như vàng (gold), bạc (silver), sắt
-Tên gọi của các nguyên tố hóa học
(iron),...
được đặt theo cách khác nhau thống
+ Có nhiều nguyên tố mới được tìm thấy
nhất toàn thế giới theo IUPAC (Liên
gần đây như rutherfordium, bohrium,...
minh Quốc tế về Hóa học cơ bản và
Tên gọi của các nguyên tố hóa học được
Hóa học ứng dụng).
đặt theo các cách khác nhau, được quy
VD:
định dùng thống nhất trên toàn thế giới
+ vàng (gold), bạc (silver), sắt (iron),
theo IUPAC
thủy ngân (mercury), thiếc (tin),
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đồng
và cho biết:
(copper), chì (lead).
Nguồn gốc tên gọi của một nguyên tố có
+ Rutherfordium, bohrium,...
nhiều ứng dụng trong cuộc sống như đồng,
sắt, nhôm.
- Tên gọi của nguyên tố đồng
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
(copper): từ tiếng Latin Cuprum
tr.20, 21 và cho biết: Kí hiệu của nguyên tố hoặc Cuprus, tên gọi của đảo Síp,
hóa học được quy định như thế nào? Lấy ví nơi có nhiều quặng chứa đồng, được
dụ cụ thể.
khai thác từ thời cổ xưa.
-GV: Hướng dẫn HS khai thác bảng tuần
- Tên gọi của nguyên tố sắt (iron):
hoàn điện tử trên website Ptable để tìm
tên cổ xưa của săt là ferrum.
hiểu kí hiệu hóa học của các nguyên tố
- Tên gọi của nguyên tố nhôm
thường gặp; yêu cầu HS nhận xét quy tắc
(aluminium): từ tiếng Latin alumen,
viết kí hiệu hóa học. (2.1.TC1Ь)
aluminis nghĩa là “sinh ra phèn".
HS: Quan sát, tra cứu và thực hiện nhiệm
b. Kí hiệu của nguyên tố hóa học
vụ học tập.
- Mỗi nguyên tố hóa học có một
-GV hướng dẫn HS quan sát Bảng 3.1
kíhiệu riêng, được quy định dùng
SGK tr.21, đọc và ghi nhớ tên gọi, kí hiệu thống nhất trên toàn thế giới.
hóa học, khối lượng nguyên tử của 20
+ Kí hiệu hoá học gồm một hoặc hai
PAGE \* MERGEFORMAT9
nguyên tố đầu tiên
-GV phát cho HS phiếu học tập theo mẫu
và yêu cầu HS hoàn thành theo nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP
Số hiệu Tên
Kí hiệu Khối
nguyên nguyên
hoá học lượng
tử Z
tố hoá
nguyên
học Z
tử
(IUPAC)
(amu)
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động
Nhận biệt nguyên tố hóa học có mặt xung
quanh ta:
+ GV chuẩn bị: các mẫu đồ vật (hộp sữa,
dây đồng đồ dùng học tập).
+ GV yêu cầu HS quan sát các đồ vật đã
chuẩn bị, thảo luận nhóm và thực hiện yêu
cầu:
Hãy đọc tên các nguyên tố hóa học mà em
biết trong các đồ vật trên.
Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng
dụng của những nguyên tố hóa học đó.
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
trả lời câu hỏi: Đọc thông tin trong Bảng
3.1 và trả lời:
+ Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm
chữ cái có trong tên gọi của nguyên
tố, trong đó chữ cái đầu được viết ở
dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết
thường.
VD: kí hiệu hóa học của nguyên tố
hydrogen là H, nguyên tố oxygen là
O, của nguyên tố lithium là Li.
+ Có những nguyên tố hóa học
không xuất phát từ tên gọi theo
IUPAC mà xuất phát từ tên Latin
của nguyên tố.
VD: nguyên tố sodium (tên Latin là
natrium) có kí hiệu hóa học là Na;
nguyên tố potassium (tên Latin là
kalium) có kí hiệu là K.
Nhận biết nguyên tố hoá học có
mặt xung quanh ta.
1. Vỏ hộp sữa có thể có nguyên tố
nhôm (bên cạnh nguyên tố carbon có
trong vật liệu bằng bột giấy, nhựa).
Dây đồng có nguyên tố đồng. Ngòi
bút bi có nguyên tố sắt.
2.
Kí hiệu hóa học của nhôm là
Al. Nhôm có thể được dùng làm dây
dẫn điện cao thế, làm vật liệu xây
dựng, làm vỏ máy bay.
Kí hiệu hóa học của đồng là
Cu. Đồng có thể sử dụng để đúc
tượng, làm lõi dây dẫn điện, làm tay
nắm cửa, làm động cơ điện.
PAGE \* MERGEFORMAT9
một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm
hai chữ cái. Kí hiệu nguyên tố nào không
liên quan tới IUPAC của nó?
+ Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong
thành phần không khí.
- GV chốt kiến thức bài học:
Những nguyên tử có cùng số proton thuộc
cùng một nguyên tố hoá học.
+ Kí hiệu nguyên tố hóa học gồm một hoặc
hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố,
trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ
in hoa và chữ cái sau viết thường.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng ChatGPT
hoặc Google Search tìm hiểu nguồn gốc
tên gọi và kí hiệu của một số nguyên tố
như H, O, Na, Fe, Cu. (5.1.TCla)
HS: Tìm kiếm thông tin và trình bày kết
quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc thông tin mục II, quan sát Bảng 3.1
SGK tr.20, 21 và thực hiện yêu cầu của
GV.
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
GV mời đại diện HS trình bày tên, kí hiệu
của 20 | nguyên tố hóa học đầu tiên trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
Kí hiệu hóa học của sắt là Fe.
Sắt có thể được sử dụng làm vật liệu
xây dựng, sử dụng trong sản xuất ô
tô, tàu hỏa, làm đồ gia dụng (nồi,
chảo,..).
?. Câu 1:
Các nguyên tố có kí hiệu chỉ
gồm một chữ cái: hydrogen (H),
boron (B), carbon (C), nitrogen (N),
oxygen (O), fluorine (F),
phosphorous (P), sulfur (S),
potassium (K).
Các nguyên tố có kí hiệu gồm
hai chữ cái: helium (He), beryllium
(Be), neon (Ne), sodium (Na),
magnesium (Mg), aluminium (Al),
silicon (Si), chlorine (Cl), argon
(Ar), calcium(Ca).
Kí kiệu của nguyên tố sodium
(Na) và potassium(K) không xuất
phát từ tên gọi IUPAC của chúng.
Câu 2. Tên một số nguyên tố có
trong thành phần không khí: oxygen,
nitrogen, carbon, hydrogen.
TIẾT 3
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.
PAGE \* MERGEFORMAT9
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên tố hóa học
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Copper và carbon là:
GV: Hướng dẫn HS sử dụng
A. Hợp chất.
MindMeister xây dựng sơ đồ tư duy hệ B. Hỗn hợp.
thống hóa khái
C. Nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố
niệm nguyên tố hóa học, kí hiệu hóa
hóa học.
học và vai trò của các nguyên tố trong
D. Nguyên tố hóa học.
tự nhiên.
Câu 2. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu
(3.2.TCla)
của nguyên tố magnnesium?
HS: Hoàn thành sơ đồ tư duy và khái
A. MG.
quát kiến thức bài học.
B. Mg.
GV: Tổ chức trò chơi học tập trên
C. mg.
Kahoot! với các câu hỏi về nguyên tố
D. mG.
hóa học, kí hiệu hoá học và số proton
Câu 3. Đến nay, con người đã tìm ra
đặc trưng của nguyên tố (6.1.TC1b)
bao nhiêu nguyên tố hóa học?
HS: Tham gia trả lời câu hỏi và tự đánh A. 118.
giá kết quả học tập
B. 94.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
C. 20.
HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh D. 1 000 000.
vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 4. Vàng và carbon có tính chất
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu khác nhau vì vàng là nguyên tố kim
cần thiết.
loại còn carbon là:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và A. Phi kim.
thảo luận
B. Đơn chất.
GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :
C. Hợp chất.
Câu 1. Đáp án D.
D. Khí hiểm.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 5. Hạt nhân nguyên tử Na có bao
Câu 3. Đáp án A.
nhiêu proton?
Câu 4. Đáp án A.
A. 23.
Câu 5. Đáp án B.
B. 11.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ C. 32.
sung.
D. 16.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
PAGE \* MERGEFORMAT9
thức, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức
thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên tố hóa học
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu cho HS làm bài tập
sau
Câu 1.
Câu 1. Trong tự nhiên có hai loại
a) Hạt nhân nguyên tử Ne khối lượng
nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên
22 amu có 10 proton và 12 neutron.
tố hóa học là Ne (Z=10). Một loại là các b) Hai loại nguyên tử đều thuộc cùng
nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử một nguyên tố hóa học Ne vì các loại
là 20 amu và loại còn lại là các nguyên nguyên tử đó đều có cùng số proton
tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22
trong hạt nhân là 10.
amu.
Câu 2.
a) Hạt nhân nguyên từ Ne có khối lượng a) 5 nguyên tố có trong không khí:
22 amu có bao nhiêu hạt proton và
nitrongen, oxygen, carbon, argon,
neutron?
hydrogen.
b) Hãy giải thích vì sao hai loại nguyên b) 4 nguyên tố có trong nước biển:
tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa
hydrogen, oxygen, sodium, chlorine.
học Ne.
c) 4 nguyên tố hóa học chiếm phần trăm
Câu 2. Cho các nguyên tố hóa học sau: khối lượng lớn nhất của cơ thể con
carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen,
người: carbon, oxygen, hydrogen,
phosphorus, chlorine, sulfur, potassium, nitrogen.
iron, iodine và argon.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
a) Kể tên 5 nguyên tố hóa học có trong sung.
không khí.
b) Kể tên 4 nguyên tố hóa học có trong
nước biển.
c) Kể tên 4 nguyên tố hóa học chiếm
thành phần phần trăm khối lượng lớn
nhất của cơ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh
vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
PAGE \* MERGEFORMAT9
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, kết thúc tiết học.
GV: Giao nhiệm vụ cho HS sử dụng
ChatGPT hoặc Google Search tìm hiểu
các nguyên tố hóa học được ứng dụng
trong sản xuất chip điện tử, pin lithium
hoặc vật liệu mới. (5.1.TCla)
HS: Tìm kiếm thông tin, hoàn thành báo
cáo ngắn và trình bày trước lớp.
* Hướng dẫn về nhà
Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập KHTN 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
PAGE \* MERGEFORMAT9
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 3284 /SGDĐT-GDPT ngày 24 / 08 /2026 của Sở GDĐT)
TRƯỜNG THCS LƯU VĂN LANG
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HUỲNH THỊ HẢI YẾN
Tuần:3
Ngày soạn: 18/09/2026
Tiết: 10,11,12
Ngày dạy: 21/09/2026
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc nhóm hiệu quả
- Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong
bài học
b. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học.
- Nhận biết được các nguyên tố thông qua kí hiệu hóa học.
- Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết các nguyên tố có trong thành phần các sản
phẩm có trong cuộc sống
c. Năng lực số
- [1.1.TCla]: Khai thác video trên Hoclieu.vn hoặc YouTube để tìm hiểu khái niệm
nguyên tố hóa học và lịch sử phát hiện các nguyên tổ.
- [2.1.TC1b]: Sử dụng mô phỏng PhET Build an Atom để tìm hiểu mối liên hệ giữa
số proton và nguyên tố hóa học.
- [3.2.TCla]: Sử dụng MindMeister để xây dựng sơ đồ tư duy về nguyên tố hóa học
và kí hiệu hóa học.
- [5.1.TCla]: Sử dụng ChatGPT hoặc Google Search để tìm hiểu ứng dụng của các
nguyên tố hóa học trong đời sống và công nghệ.
- [6.1.TC1b]: Sử dụng Kahoot! để luyện tập và đánh giá kiến thức về nguyên tố hóa
hoc.
3. Phẩm chất
- Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác.
- Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Khách quan, công bằng trong các hoạt động, nhận xét, đánh giá
- Hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, quan tâm ý kiến của người khác
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
PAGE \* MERGEFORMAT1
Hoạt động học
Hoạt động 1. Khởi động
Giáo viên
- Bảng các nguyên tố hóa học
- Hình ảnh: Muối, đường, vỏ
hộp sữa, nước, sắt, vàng…
Hoạt động 2. Trình bày khái - Hình ảnh mô hình cấu tạo
niệm về nguyên tố hóa học
nguyên tử của một số nguyên
tố
- Sơ đồ phần trăm về khối
lượng của các nguyên tố trong
lớp vỏ trái đất và trong cơ thể
người.
- Phiếu học tập 1
Hoạt động 3. Tìm hiểu tên - Bảng các nguyên tố hóa học
gọi và kí hiệu của các - Phiếu học tập 2
nguyên tố hóa học
Học sinh
Phiếu học tập cá
nhân
Bảng báo cáo
nguồn gốc và
tên gọi của 1 số
nguyên tố hóa
học: nhôm sắt,
đồng
- Câu hỏi
Câu trả lời
- Hình ảnh: Muối, đường, vỏ PHT số 3
hộp sữa, nước, sắt, vàng…
- Phiếu học tập 3
Hoạt động 4. Luyện tập
Hoạt động 5. Vận dụng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (thời gian 10 phút)
Xác định vấn đề học tập bằng tình huống có vấn đề:
- Bảng các nguyên tố hóa học
- Hình ảnh: Muối, đường, vỏ hộp sữa, nước, sắt, vàng…
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, hoàn
thành 2 cột K, W để biết một số các nguyên tố có trong thành phần các loại muối,
đường, vỏ hộp sữa, nước, sắt, vàng…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: Na, Cl, Ca,
H, O, Fe, Au….
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
PAGE \* MERGEFORMAT9
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
Em hãy nêu tên một chất mà em đã biết trong cuộc
sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Một chất được tạo
nên bởi một hoặc nhiều nguyên tố hóa học. Ngoài
tên các chất mà các em vừa kể, mà các em vừa kể,
còn có một số nguyên tố hóa học quen thuộc khác
như oxygen, carbon, hydrogen, nitrogenm... Chúng
là các nguyên tố hóa học tạo nên cơ thể người. Vậy
nguyên tổ hóa học là gì? Để giải đáp câu hỏi này,
chúng ta sẽ cùng nhau đi vào bài học ngày hôm
nay – Bài 3: Nguyên tố hóa học.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu về khái niệm nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 3.1 SGK
tr. 19, 20 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở khái niệm nguyên tố hóa học và
cách nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Nguyên tố hóa học
GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.1 SGK tr. 19 - Đặc điểm:
và dẫn dắt cho HS:
+ Không có hình dạng, kích
PAGE \* MERGEFORMAT9
+ Một mẩu chỉ nguyên chất chỉ chứa các nguyên
tửchì, mỗi nguyên tử chì có 82 proton trong hạt
nhân.
+ Một mẫu vàng nguyên chất chỉ chứa các
nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng có 79
proton trong hạt nhân.
thước cụ thể
+ Có tính chất riêng biệt do
được tạo thành từ proton xác
định.
VD: một mẫu chì nguyên chất
chỉ chứa các nguyên tử chì,
mỗi nguyên tử chì có 82
proton.
Khái niệm:
+ Là tất cả các nguyên tử có
cùng số hiệu nguyên tử (cùng
số proton trong hạt nhân).
Số hiệu nguyên tử là số proton
trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố
hóa học cchir có duy nhất một
số hiệu nguyên tử.
Các nguyên tử thuộc cùng một
nguyên tố hóa học có thể có số
neutron khác nhau.
VD: Oxygen trong tự nhiên
chứa các nguyên tử oxygen
cùng có 8 proyon trong hạt
nhân những số neutron khác
nhau (8, 9 hoặc 10 neutron).
Đến nay, người ta đã tìm ra
118 nguyên tố hoá học.
Nhận biết nguyên tố hoá học
dựa vào số proton.
+ Có thế xếp được 6 ô vuông.
+ Các nguyên tử A, D, E
thuộc cùng một nguyên tố hóa
học; G và L thuộc cùng một
nguyên tố hóa học; M thuộc
một nguyên tố hóa học; Q, R,
T thuộc cùng một nguyên tố
hóa học; X thuộc một nguyên
tố hóa học; Y và Z thuộc một
nguyên tố hóa học.
+ Các nguyên tử H có 1
proton nhưng có thể có số
neutron khác nhau (không có,
có 1 neutron hoặc có 2
GV: Hướng dẫn HS khai thác video trên
Hoclieu.vn hoặc YouTube về sự đa dạng của các
chất trong tự nhiên; yêu cầu HS tìm điểm chung
giữa các nguyên tử cùng loại để hình thành khái
niệm nguyên tố hóa học. (1.1.TCla)
HS: Quan sát video, thảo luận và trình bày khái
niệm nguyên tố hóa học.
GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I SGK tr.19
và cho biết:
+ Đặc điểm của một nguyên tố hóa học.
+ Số hiệu nguyên tử là gì?
+ Nêu khái niệm nguyên tố hóa học.
+ GV giảng, lưu ý cho HS:
Khái niệm nguyên tố hóa học không giống như
nguyên tử. Nguyên tố hóa học không có hình
dạng cụ thể, không có kích thước cụ thể.
→ Cụm từ nguyên tố hóa học được dùng để
chỉ tất cả các nguyên tố có cùng số hiệu nguyên
tử (cùng số proton trong hạt nhân). Các nguyên
tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có thể có số
neutron khác nhau.
GV tổ chức cho HS hoạt động Nhận biết
nguyên tố hóa học dựa vào số proton.
+ GV chuẩn bị: 12 tấm thẻ ghi thông tin (p,
n) của các nguyên tử sau: A (1, 0); D (1, 1); E (1,
2); G (6, 6); L (6, 8); M (7, 7); Q (8, 8); R (8, 9);
PAGE \* MERGEFORMAT9
T (8, 10); X (20, 20); Y (19, 20); Z (19, 21).
+ GV yêu cầu HS thực hiện: xếp các thẻ
thuộc cùng một nguyên tố vào một ô vuông.
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực
hiện yêu cầu:
Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?
Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên
tố hóa học?
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và
trả lời câu hỏi:
GV: Hướng dẫn HS sử dụng mô phỏng
PhET Build an Atom thay đổi số proton trong hạt
nhân nguyên tử; yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi
của nguyên tố hóa học khi số proton thay đổi.
(2.1.TC1b)
HS: Thao tác trên mô phỏng, quan sát và rút
ra kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 3.1
SGK tr. 19, 20 và thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV mời đại diện HS trình bày khái niệm
nguyên tố hóa học và cách nhận biết nguyên tố
hóa học dựa vào số proton.
GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
neutron). Chúng đều thuộc về
một nguyên tố hydrogen vì
các nguyên tử này có cùng số
proton.
+ Số proton trong hạt
nhân nguyên tử của nguyên tố
oxygen là 8.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết và ghi nhớ được tên, kí hiệu của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
PAGE \* MERGEFORMAT9
- Biết được các nguyên tố hóa học mà con người biết đến trong suốt chiều dài phát
triển của lịch sử nhân loại.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục II, quan sát Bảng 3.1
SGK tr.20, 21 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở tên, kí hiệu của 20 nguyên tố
hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố
GV giới thiệu kiến thức:
hóa học
+ Một số nguyên tố được biết đến từ thời
a. Tên gọi của nguyên tố hóa học
cổ xưa như vàng (gold), bạc (silver), sắt
-Tên gọi của các nguyên tố hóa học
(iron),...
được đặt theo cách khác nhau thống
+ Có nhiều nguyên tố mới được tìm thấy
nhất toàn thế giới theo IUPAC (Liên
gần đây như rutherfordium, bohrium,...
minh Quốc tế về Hóa học cơ bản và
Tên gọi của các nguyên tố hóa học được
Hóa học ứng dụng).
đặt theo các cách khác nhau, được quy
VD:
định dùng thống nhất trên toàn thế giới
+ vàng (gold), bạc (silver), sắt (iron),
theo IUPAC
thủy ngân (mercury), thiếc (tin),
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đồng
và cho biết:
(copper), chì (lead).
Nguồn gốc tên gọi của một nguyên tố có
+ Rutherfordium, bohrium,...
nhiều ứng dụng trong cuộc sống như đồng,
sắt, nhôm.
- Tên gọi của nguyên tố đồng
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
(copper): từ tiếng Latin Cuprum
tr.20, 21 và cho biết: Kí hiệu của nguyên tố hoặc Cuprus, tên gọi của đảo Síp,
hóa học được quy định như thế nào? Lấy ví nơi có nhiều quặng chứa đồng, được
dụ cụ thể.
khai thác từ thời cổ xưa.
-GV: Hướng dẫn HS khai thác bảng tuần
- Tên gọi của nguyên tố sắt (iron):
hoàn điện tử trên website Ptable để tìm
tên cổ xưa của săt là ferrum.
hiểu kí hiệu hóa học của các nguyên tố
- Tên gọi của nguyên tố nhôm
thường gặp; yêu cầu HS nhận xét quy tắc
(aluminium): từ tiếng Latin alumen,
viết kí hiệu hóa học. (2.1.TC1Ь)
aluminis nghĩa là “sinh ra phèn".
HS: Quan sát, tra cứu và thực hiện nhiệm
b. Kí hiệu của nguyên tố hóa học
vụ học tập.
- Mỗi nguyên tố hóa học có một
-GV hướng dẫn HS quan sát Bảng 3.1
kíhiệu riêng, được quy định dùng
SGK tr.21, đọc và ghi nhớ tên gọi, kí hiệu thống nhất trên toàn thế giới.
hóa học, khối lượng nguyên tử của 20
+ Kí hiệu hoá học gồm một hoặc hai
PAGE \* MERGEFORMAT9
nguyên tố đầu tiên
-GV phát cho HS phiếu học tập theo mẫu
và yêu cầu HS hoàn thành theo nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP
Số hiệu Tên
Kí hiệu Khối
nguyên nguyên
hoá học lượng
tử Z
tố hoá
nguyên
học Z
tử
(IUPAC)
(amu)
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động
Nhận biệt nguyên tố hóa học có mặt xung
quanh ta:
+ GV chuẩn bị: các mẫu đồ vật (hộp sữa,
dây đồng đồ dùng học tập).
+ GV yêu cầu HS quan sát các đồ vật đã
chuẩn bị, thảo luận nhóm và thực hiện yêu
cầu:
Hãy đọc tên các nguyên tố hóa học mà em
biết trong các đồ vật trên.
Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng
dụng của những nguyên tố hóa học đó.
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
trả lời câu hỏi: Đọc thông tin trong Bảng
3.1 và trả lời:
+ Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm
chữ cái có trong tên gọi của nguyên
tố, trong đó chữ cái đầu được viết ở
dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết
thường.
VD: kí hiệu hóa học của nguyên tố
hydrogen là H, nguyên tố oxygen là
O, của nguyên tố lithium là Li.
+ Có những nguyên tố hóa học
không xuất phát từ tên gọi theo
IUPAC mà xuất phát từ tên Latin
của nguyên tố.
VD: nguyên tố sodium (tên Latin là
natrium) có kí hiệu hóa học là Na;
nguyên tố potassium (tên Latin là
kalium) có kí hiệu là K.
Nhận biết nguyên tố hoá học có
mặt xung quanh ta.
1. Vỏ hộp sữa có thể có nguyên tố
nhôm (bên cạnh nguyên tố carbon có
trong vật liệu bằng bột giấy, nhựa).
Dây đồng có nguyên tố đồng. Ngòi
bút bi có nguyên tố sắt.
2.
Kí hiệu hóa học của nhôm là
Al. Nhôm có thể được dùng làm dây
dẫn điện cao thế, làm vật liệu xây
dựng, làm vỏ máy bay.
Kí hiệu hóa học của đồng là
Cu. Đồng có thể sử dụng để đúc
tượng, làm lõi dây dẫn điện, làm tay
nắm cửa, làm động cơ điện.
PAGE \* MERGEFORMAT9
một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm
hai chữ cái. Kí hiệu nguyên tố nào không
liên quan tới IUPAC của nó?
+ Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong
thành phần không khí.
- GV chốt kiến thức bài học:
Những nguyên tử có cùng số proton thuộc
cùng một nguyên tố hoá học.
+ Kí hiệu nguyên tố hóa học gồm một hoặc
hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố,
trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ
in hoa và chữ cái sau viết thường.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng ChatGPT
hoặc Google Search tìm hiểu nguồn gốc
tên gọi và kí hiệu của một số nguyên tố
như H, O, Na, Fe, Cu. (5.1.TCla)
HS: Tìm kiếm thông tin và trình bày kết
quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc thông tin mục II, quan sát Bảng 3.1
SGK tr.20, 21 và thực hiện yêu cầu của
GV.
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
GV mời đại diện HS trình bày tên, kí hiệu
của 20 | nguyên tố hóa học đầu tiên trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
Kí hiệu hóa học của sắt là Fe.
Sắt có thể được sử dụng làm vật liệu
xây dựng, sử dụng trong sản xuất ô
tô, tàu hỏa, làm đồ gia dụng (nồi,
chảo,..).
?. Câu 1:
Các nguyên tố có kí hiệu chỉ
gồm một chữ cái: hydrogen (H),
boron (B), carbon (C), nitrogen (N),
oxygen (O), fluorine (F),
phosphorous (P), sulfur (S),
potassium (K).
Các nguyên tố có kí hiệu gồm
hai chữ cái: helium (He), beryllium
(Be), neon (Ne), sodium (Na),
magnesium (Mg), aluminium (Al),
silicon (Si), chlorine (Cl), argon
(Ar), calcium(Ca).
Kí kiệu của nguyên tố sodium
(Na) và potassium(K) không xuất
phát từ tên gọi IUPAC của chúng.
Câu 2. Tên một số nguyên tố có
trong thành phần không khí: oxygen,
nitrogen, carbon, hydrogen.
TIẾT 3
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.
PAGE \* MERGEFORMAT9
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên tố hóa học
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Copper và carbon là:
GV: Hướng dẫn HS sử dụng
A. Hợp chất.
MindMeister xây dựng sơ đồ tư duy hệ B. Hỗn hợp.
thống hóa khái
C. Nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố
niệm nguyên tố hóa học, kí hiệu hóa
hóa học.
học và vai trò của các nguyên tố trong
D. Nguyên tố hóa học.
tự nhiên.
Câu 2. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu
(3.2.TCla)
của nguyên tố magnnesium?
HS: Hoàn thành sơ đồ tư duy và khái
A. MG.
quát kiến thức bài học.
B. Mg.
GV: Tổ chức trò chơi học tập trên
C. mg.
Kahoot! với các câu hỏi về nguyên tố
D. mG.
hóa học, kí hiệu hoá học và số proton
Câu 3. Đến nay, con người đã tìm ra
đặc trưng của nguyên tố (6.1.TC1b)
bao nhiêu nguyên tố hóa học?
HS: Tham gia trả lời câu hỏi và tự đánh A. 118.
giá kết quả học tập
B. 94.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
C. 20.
HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh D. 1 000 000.
vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 4. Vàng và carbon có tính chất
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu khác nhau vì vàng là nguyên tố kim
cần thiết.
loại còn carbon là:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và A. Phi kim.
thảo luận
B. Đơn chất.
GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :
C. Hợp chất.
Câu 1. Đáp án D.
D. Khí hiểm.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 5. Hạt nhân nguyên tử Na có bao
Câu 3. Đáp án A.
nhiêu proton?
Câu 4. Đáp án A.
A. 23.
Câu 5. Đáp án B.
B. 11.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ C. 32.
sung.
D. 16.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
PAGE \* MERGEFORMAT9
thức, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức
thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên tố hóa học
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu cho HS làm bài tập
sau
Câu 1.
Câu 1. Trong tự nhiên có hai loại
a) Hạt nhân nguyên tử Ne khối lượng
nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên
22 amu có 10 proton và 12 neutron.
tố hóa học là Ne (Z=10). Một loại là các b) Hai loại nguyên tử đều thuộc cùng
nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử một nguyên tố hóa học Ne vì các loại
là 20 amu và loại còn lại là các nguyên nguyên tử đó đều có cùng số proton
tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22
trong hạt nhân là 10.
amu.
Câu 2.
a) Hạt nhân nguyên từ Ne có khối lượng a) 5 nguyên tố có trong không khí:
22 amu có bao nhiêu hạt proton và
nitrongen, oxygen, carbon, argon,
neutron?
hydrogen.
b) Hãy giải thích vì sao hai loại nguyên b) 4 nguyên tố có trong nước biển:
tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa
hydrogen, oxygen, sodium, chlorine.
học Ne.
c) 4 nguyên tố hóa học chiếm phần trăm
Câu 2. Cho các nguyên tố hóa học sau: khối lượng lớn nhất của cơ thể con
carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen,
người: carbon, oxygen, hydrogen,
phosphorus, chlorine, sulfur, potassium, nitrogen.
iron, iodine và argon.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
a) Kể tên 5 nguyên tố hóa học có trong sung.
không khí.
b) Kể tên 4 nguyên tố hóa học có trong
nước biển.
c) Kể tên 4 nguyên tố hóa học chiếm
thành phần phần trăm khối lượng lớn
nhất của cơ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh
vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
PAGE \* MERGEFORMAT9
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, kết thúc tiết học.
GV: Giao nhiệm vụ cho HS sử dụng
ChatGPT hoặc Google Search tìm hiểu
các nguyên tố hóa học được ứng dụng
trong sản xuất chip điện tử, pin lithium
hoặc vật liệu mới. (5.1.TCla)
HS: Tìm kiếm thông tin, hoàn thành báo
cáo ngắn và trình bày trước lớp.
* Hướng dẫn về nhà
Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập KHTN 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
PAGE \* MERGEFORMAT9
 









Các ý kiến mới nhất