Tìm kiếm Giáo án
KHTN 7 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: KIM MINH
Ngày gửi: 07h:47' 05-04-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: KIM MINH
Ngày gửi: 07h:47' 05-04-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
Giáo án KHTN 7 Kết nối tri thức đủ bộ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VII. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở
SINH VẬT
BÀI 21. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV trong khi thảo luận về khái niệm và vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành
viên trong nhóm để tìm hiểu về khái niệm và vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng.
- Năng lực về sinh học:
Năng lực nhận thức: Nhận biết và nêu được khái niệm, vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng.
Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và nêu được vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng đối vói sự sinh trưởng, phát triển ở cây khoai tây và
gà. Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được khi làm
việc hay vận động mạnh trong thời gian dài thì cơ thể thường nóng lên và
ra mồ hôi,…
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
- Có ý thức khám phá và tìm hiểu về thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
nói chung và sinh học nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh ảnh minh họa các nội dung trong bài.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa, SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự tò mò của HS về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
trong chính cơ thể của mình và những sinh vật khác.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS giải thích được về hiện tượng khi chạy, cơ thể cảm giác
nóng lên, mồ hôi ra nhiều,…
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi chạy, cơ thể người thường nóng lên, mồ hôi ra
nhiều, nhịp thở và nhịp tim tăng lên, có biểu hiện khát nước hơn so với lúc chưa
chạy?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, thảo luận đưa ra ý kiến.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình:
Khi chạy, cơ thể sẽ cần nhiều năng lượng để vận hành cơ thể, quá trình trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra mạnh mẽ khiến người nóng lên, mồ hôi
ra nhiều, nhịp thở và nhịp tim tăng lên.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận xét, đánh giá.
- Gv dẫn dắt vào bài học mới: Để tìm hiểu xem trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng là gì, vai trò của nó ra sao đối với sự phát triển của các sinh vật, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 21. Khái quát về trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin và từ đó khái quát khái niệm trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Trao đổi chất và chuyển hóa năng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và
lượng
cho biết: Em hãy nêu khái niệm trao đổi
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy
chất và chuyển hóa năng lượng.
các chất từ môi trường, biến đổi chúng
- GV yêu cầu HS dự đoán: Nếu con
thành các chất cần thiết cho cơ thể và
người không có sự trao đổi chất và
tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt
chuyển hóa năng lượng thì điều gì sẽ xảy
động sống, đồng thời trả lại cho môi
ra?
trường các chất thải.
- GV kết luận để HS ghi bài.
- Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
- HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.99 và
Ví dụ: từ quang năng thành hóa năng, từ
trả lời câu hỏi.
hóa năng thành cơ năng, nhiệt năng,…
- GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt
- Nếu không có quá trình trao đổi chất
khám phá nội dung bài học.
và chuyển hóa năng lượng thì sẽ không
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
có chất hữu cơ kiến tạo nên cơ thể và tạo
thảo luận
năng lượng cho cơ thể hoạt động.
- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày
câu trả lời (mỗi HS trả lời 1 câu hỏi).
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
câu trả lời
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thông
qua hình thể hiện sự thay đổi hình thái của sinh vật, kết hợp với câu hỏi để HS rút
ra vai trò.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin SGK – tr.99, quan sát Hình 21.1,
Hình 21.2 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Vai trò của trao đổi chất và
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II –
chuyển hóa năng lượng
SGK tr.99, quan sát Hình 21.1, Hình 21.2 và
1. Nhờ trao đổi chất và chuyển hóa
mô tả:
năng lượng, tế bào của cơ thể lớn lên,
+ Sinh trưởng và phát triển ở cây khoai tây:
phân chia giúp cây khoai tây và con
Từ củ khoai tây mẹ nảy mầm lên đến 2mm.
gà sinh trưởng, phát triển qua các giai
Các mắt củ khoai tây mọc thành các mầm
đoạn.
nhỏ và các mầm này phát triển thành cây
2. Ví dụ về vai trò của trao đổi chất và
con trên bề mặt. Từ cây con phát triển chồi
chuyển hóa năng lượng:
và hình thành tán lá, các củ phình ra và
- Hạt nảy mầm và phát triển được
phát triển đến kích thước gấp đôi đường
thành cây con là nhờ trao đổi chất và
kính ban đầu của chúng. Sau khi thân và lá
chuyển hóa năng lượng giúp tế bào
hình thành đầy đủ, khoảng 20 – 30 củ khoai
lớn lên và phân chia.
tây nhỏ xuất hiện và dần dần phát triển, lớn
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng
nhanh và phình to. Sau khi củ khoai tây đạt
lượng làm cho số lượng tế bào trong
đến độ phát triển nhất, ngọn bị héo hoàn
cơ thể trẻ em tăng lên, giúp cơ thể trẻ
toàn, phần trên mặt đất hoàn toàn màu
lớn lên.
vàng, lá trở nên nâu, ngọn bị khô và bạc
* Trả lời câu hỏi ở phần Khởi động:
màu, củ đã sẵn sàng cho thu hoạch.
Khi làm việc nặng hoặc vận động
mạnh trong thời gian dài, cơ thể
thường nóng lên, nhịp thở tăng, mồ
hôi toát ra nhiều, nhanh khát và
nhanh đó vì quá trình trao đổi chất
+ Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở gà:
và chuyển hóa năng lượng diễn ra
Từ hợp tử phát triển thành gà con trong
mạnh mẽ.
trứng. Trứng được ấp trong thời gian thích
- Hóa năng → cơ năng, cơ năng →
hợp và nở thành gà con. Gà con phát triền
nhiệt năng → làm cơ thể nóng lên
dần thành gà trưởng thành, phân chia thành
→ mồ hôi tiết ra để đảm bảo nhiệt
gà trống và gà mái.
độ của cơ thể ở mức bình thường →
mất nước → nhanh khát nước.
- Khi hoạt động nhanh và mạnh, các
tế bào cần nhiều ôxi để có thể làm
việc → tim co bóp nhanh hơn → tim
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh
vật trong các Hình 21.1, 21.2, đọc thông tin
trong mục II, nêu vai trò của trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng đối với sinh
trưởng và phát triển của cây khoai tây và
con gà.
2. Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
và nhịp thở tăng lên.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em đã học
SGK tr.100 và chốt lại nội dung bài học:
+ Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các
chất từ môi trường, biến đổi chúng thành
các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống,
đồng thời trả lại cho môi trường các chất
thải.
+ Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi
năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
+ Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển,
sinh sản, cảm ứng và vận động.
- Sau khi học xong bài học, GV yêu cầu HS
giải thích lại câu hỏi ở phần Khởi động: Vì
sao khi làm việc nặng hoặc vận động mạnh
trong thời gian dài, cơ thể thường nóng lên,
nhịp thở tăng, mồ hôi toát ra nhiều, nhanh
khát và nhanh đói?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.
- GV quan sát HS thảo luận, hướng dẫn HS
khi cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả
thảo luận được.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học thông qua các câu hỏi tự luận.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng cho từng câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Câu 1. Cho các yếu tố: thức ăn, oxygen, carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải,
chất hữu cơ, ATP. Xác định những yếu tố mà cơ thể người lấy vào, thải ra và tích
lũy trong cơ thể
Câu 2. Cho các yếu tố: chất khoáng, năng lượng, oxygen, carbon dioxide, chất
hữu cơ, nước. Xác định yếu tố lấy vào, thải ra và tích lũy trong cơ thể thực vật.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời trước lớp:
Câu 1. Đối với cơ thể người:
+ Yếu tố lấy vào: thức ăn, oxygen.
+ Yếu tố thải ra/ giải phóng: carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải.
+ Yếu tố tích lũy: chất hữu cơ, ATP.
Câu 2. Đối với cơ thể thực vật:
+ Yếu tố lấy vào: chất khoáng, năng lượng, oxygen, carbon dioxide, nước.
+ Yếu tố thải ra/ giải phóng: oxygen, carbon dioxide, nước.
+ Yếu tố tích lũy: năng lượng, chất hữu cơ, nước.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Hãy dự đoán các tình huống có thể xảy
ra khi con người không được cung cấp đủ không khí, nước uống và thức ăn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày câu trả lời trước lớp: Các tình huống có thể xảy ra nếu
con người:
+ Không được cung cấp đủ không khí: thiếu khí oxygen có thể dẫn đến tử vong.
+ Không cung cấp đủ nước: quá trình trao đổi chất bị ảnh hưởng (không diễn ra
hoặc diễn ra chậm), nếu kéo dài có thể dẫn đến tử vong.
+ Không đủ thức ăn: sẽ không có nguyên liệu kiến tạo cơ thể và năng lượng cho
cơ thể hoạt động, nếu kéo dài có thể dẫn tới tử vong.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, kết thúc bài học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
Làm bài tập trong Sách bài tập KHTN 7.
Tìm hiểu nội dung Bài 22. Quang hợp ở thực vật
Giáo án KHTN 7 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Giáo án PowerPoint
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VII. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở
SINH VẬT
BÀI 21. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV trong khi thảo luận về khái niệm và vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành
viên trong nhóm để tìm hiểu về khái niệm và vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng.
- Năng lực về sinh học:
Năng lực nhận thức: Nhận biết và nêu được khái niệm, vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng.
Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và nêu được vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng đối vói sự sinh trưởng, phát triển ở cây khoai tây và
gà. Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được khi làm
việc hay vận động mạnh trong thời gian dài thì cơ thể thường nóng lên và
ra mồ hôi,…
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
- Có ý thức khám phá và tìm hiểu về thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
nói chung và sinh học nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh ảnh minh họa các nội dung trong bài.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa, SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự tò mò của HS về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
trong chính cơ thể của mình và những sinh vật khác.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS giải thích được về hiện tượng khi chạy, cơ thể cảm giác
nóng lên, mồ hôi ra nhiều,…
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi chạy, cơ thể người thường nóng lên, mồ hôi ra
nhiều, nhịp thở và nhịp tim tăng lên, có biểu hiện khát nước hơn so với lúc chưa
chạy?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, thảo luận đưa ra ý kiến.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình:
Khi chạy, cơ thể sẽ cần nhiều năng lượng để vận hành cơ thể, quá trình trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra mạnh mẽ khiến người nóng lên, mồ hôi
ra nhiều, nhịp thở và nhịp tim tăng lên.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận xét, đánh giá.
- Gv dẫn dắt vào bài học mới: Để tìm hiểu xem trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng là gì, vai trò của nó ra sao đối với sự phát triển của các sinh vật, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 21. Khái quát về trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin và từ đó khái quát khái niệm trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Trao đổi chất và chuyển hóa năng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và
lượng
cho biết: Em hãy nêu khái niệm trao đổi
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy
chất và chuyển hóa năng lượng.
các chất từ môi trường, biến đổi chúng
- GV yêu cầu HS dự đoán: Nếu con
thành các chất cần thiết cho cơ thể và
người không có sự trao đổi chất và
tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt
chuyển hóa năng lượng thì điều gì sẽ xảy
động sống, đồng thời trả lại cho môi
ra?
trường các chất thải.
- GV kết luận để HS ghi bài.
- Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
- HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.99 và
Ví dụ: từ quang năng thành hóa năng, từ
trả lời câu hỏi.
hóa năng thành cơ năng, nhiệt năng,…
- GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt
- Nếu không có quá trình trao đổi chất
khám phá nội dung bài học.
và chuyển hóa năng lượng thì sẽ không
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
có chất hữu cơ kiến tạo nên cơ thể và tạo
thảo luận
năng lượng cho cơ thể hoạt động.
- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày
câu trả lời (mỗi HS trả lời 1 câu hỏi).
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
câu trả lời
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thông
qua hình thể hiện sự thay đổi hình thái của sinh vật, kết hợp với câu hỏi để HS rút
ra vai trò.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin SGK – tr.99, quan sát Hình 21.1,
Hình 21.2 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Vai trò của trao đổi chất và
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II –
chuyển hóa năng lượng
SGK tr.99, quan sát Hình 21.1, Hình 21.2 và
1. Nhờ trao đổi chất và chuyển hóa
mô tả:
năng lượng, tế bào của cơ thể lớn lên,
+ Sinh trưởng và phát triển ở cây khoai tây:
phân chia giúp cây khoai tây và con
Từ củ khoai tây mẹ nảy mầm lên đến 2mm.
gà sinh trưởng, phát triển qua các giai
Các mắt củ khoai tây mọc thành các mầm
đoạn.
nhỏ và các mầm này phát triển thành cây
2. Ví dụ về vai trò của trao đổi chất và
con trên bề mặt. Từ cây con phát triển chồi
chuyển hóa năng lượng:
và hình thành tán lá, các củ phình ra và
- Hạt nảy mầm và phát triển được
phát triển đến kích thước gấp đôi đường
thành cây con là nhờ trao đổi chất và
kính ban đầu của chúng. Sau khi thân và lá
chuyển hóa năng lượng giúp tế bào
hình thành đầy đủ, khoảng 20 – 30 củ khoai
lớn lên và phân chia.
tây nhỏ xuất hiện và dần dần phát triển, lớn
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng
nhanh và phình to. Sau khi củ khoai tây đạt
lượng làm cho số lượng tế bào trong
đến độ phát triển nhất, ngọn bị héo hoàn
cơ thể trẻ em tăng lên, giúp cơ thể trẻ
toàn, phần trên mặt đất hoàn toàn màu
lớn lên.
vàng, lá trở nên nâu, ngọn bị khô và bạc
* Trả lời câu hỏi ở phần Khởi động:
màu, củ đã sẵn sàng cho thu hoạch.
Khi làm việc nặng hoặc vận động
mạnh trong thời gian dài, cơ thể
thường nóng lên, nhịp thở tăng, mồ
hôi toát ra nhiều, nhanh khát và
nhanh đó vì quá trình trao đổi chất
+ Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở gà:
và chuyển hóa năng lượng diễn ra
Từ hợp tử phát triển thành gà con trong
mạnh mẽ.
trứng. Trứng được ấp trong thời gian thích
- Hóa năng → cơ năng, cơ năng →
hợp và nở thành gà con. Gà con phát triền
nhiệt năng → làm cơ thể nóng lên
dần thành gà trưởng thành, phân chia thành
→ mồ hôi tiết ra để đảm bảo nhiệt
gà trống và gà mái.
độ của cơ thể ở mức bình thường →
mất nước → nhanh khát nước.
- Khi hoạt động nhanh và mạnh, các
tế bào cần nhiều ôxi để có thể làm
việc → tim co bóp nhanh hơn → tim
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh
vật trong các Hình 21.1, 21.2, đọc thông tin
trong mục II, nêu vai trò của trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng đối với sinh
trưởng và phát triển của cây khoai tây và
con gà.
2. Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
và nhịp thở tăng lên.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em đã học
SGK tr.100 và chốt lại nội dung bài học:
+ Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các
chất từ môi trường, biến đổi chúng thành
các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống,
đồng thời trả lại cho môi trường các chất
thải.
+ Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi
năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
+ Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển,
sinh sản, cảm ứng và vận động.
- Sau khi học xong bài học, GV yêu cầu HS
giải thích lại câu hỏi ở phần Khởi động: Vì
sao khi làm việc nặng hoặc vận động mạnh
trong thời gian dài, cơ thể thường nóng lên,
nhịp thở tăng, mồ hôi toát ra nhiều, nhanh
khát và nhanh đói?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.
- GV quan sát HS thảo luận, hướng dẫn HS
khi cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả
thảo luận được.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học thông qua các câu hỏi tự luận.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng cho từng câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Câu 1. Cho các yếu tố: thức ăn, oxygen, carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải,
chất hữu cơ, ATP. Xác định những yếu tố mà cơ thể người lấy vào, thải ra và tích
lũy trong cơ thể
Câu 2. Cho các yếu tố: chất khoáng, năng lượng, oxygen, carbon dioxide, chất
hữu cơ, nước. Xác định yếu tố lấy vào, thải ra và tích lũy trong cơ thể thực vật.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời trước lớp:
Câu 1. Đối với cơ thể người:
+ Yếu tố lấy vào: thức ăn, oxygen.
+ Yếu tố thải ra/ giải phóng: carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải.
+ Yếu tố tích lũy: chất hữu cơ, ATP.
Câu 2. Đối với cơ thể thực vật:
+ Yếu tố lấy vào: chất khoáng, năng lượng, oxygen, carbon dioxide, nước.
+ Yếu tố thải ra/ giải phóng: oxygen, carbon dioxide, nước.
+ Yếu tố tích lũy: năng lượng, chất hữu cơ, nước.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Hãy dự đoán các tình huống có thể xảy
ra khi con người không được cung cấp đủ không khí, nước uống và thức ăn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày câu trả lời trước lớp: Các tình huống có thể xảy ra nếu
con người:
+ Không được cung cấp đủ không khí: thiếu khí oxygen có thể dẫn đến tử vong.
+ Không cung cấp đủ nước: quá trình trao đổi chất bị ảnh hưởng (không diễn ra
hoặc diễn ra chậm), nếu kéo dài có thể dẫn đến tử vong.
+ Không đủ thức ăn: sẽ không có nguyên liệu kiến tạo cơ thể và năng lượng cho
cơ thể hoạt động, nếu kéo dài có thể dẫn tới tử vong.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, kết thúc bài học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
Làm bài tập trong Sách bài tập KHTN 7.
Tìm hiểu nội dung Bài 22. Quang hợp ở thực vật
Giáo án KHTN 7 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Giáo án PowerPoint
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 









Các ý kiến mới nhất