Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHTN 6. Phần Mở đầu. CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 00h:59' 20-08-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn KHTN 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1.Kiếnthức:
-Nêuđược khái niệm khoa học tự nhiên.
-Trìnhbàyđượcvai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
2. Nănglực:
2.1.Nănglựckhoahọctựnhiên
- Nhận biết được sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên
- Kể tên được một số ví dụ về sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên
- Phân biệt được các vật, sự vật, hiện tượng , quy luật tự nhiên dựa trên môn Khoa học đã học ở Tiểu học
- Nêuđượcvai trò của khoa học tự nhiên thông qua các ví dụ cụ thể
2.2.Nănglựcchung
- Nănglựctựchủvàtựhọc:tìmkiếm, thu thậpthôngtin,đọcsáchgiáokhoa,quansáttranhảnhđểtìmhiểuvề khái niệm khoa học tự nhiên, vai trò của khoa học tự nhiên trong cuốc sống
- Nănglựcgiaotiếpvàhợptác:thảoluậnnhóm và báo cáo đểtìmcác hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nănglựcgiảiquyếtvấnđềvàsángtạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên của bộ môn, phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học với các hoạt động khác.
3.Phẩmchất:
- Chămhọc,chịukhótìmtòitàiliệuvàthựchiệncácnhiệmvụcánhânnhằmtìmhiểu khoa học tự nhiên và vai trò của khoa học tự nhiên
- Cótráchnhiệmtronghoạtđộngnhóm,chủđộngnhậnvàthựchiệnnhiệmvụ cá nhân
- Trungthực,cẩnthậntrongghichép, báo cáo kết quả thảo luận
II.Thiếtbịdạyhọcvàhọcliệu
- Hìnhảnhvềhoạt động của con người trong cuộc sống (Từ hình 1.1 đến 1.6 – SGK) và một số hình ảnh tham khảo khác
- Hình ảnh thể hiện vai trò của khoa học tự nhiên (Từ hình 1.7 đến 1.10 – SGK)
- Phiếuhọctập , Tờ A0
- Máy chiếu, các slide bài học
III.Tiếntrìnhdạyhọc
1.Hoạtđộng1:Khởi động
a)Mụctiêu:Nhận biết và phân loại được hoạt động nghiên cứu khoa học khác với các hoạt động khác dựa vào dấu hiệu tìm tòi, khám phá.
b)Nộidung:
Họcsinhthựchiệnnhiệmvụcánhântrênphiếuhọctậpsố 1, số 2 trả lời các câu hỏi
PHT số 1:
Câu 1: Nếu ước mơ trở thành một nhà khoa học, em sẽ là nhà khoa học làm việc trong lĩnh vực nào?
Câu 2: Hãy kể tên một vài hoạt động trong lĩnh vực mà em lựa chọn
Câu 3: Trong các hoạt động em vừa nêu hoạt động nào là hoạt động tìm tòi, khám phá ?
PHT số 2
Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học? Vì sao?
(Từ hình 1.1 đến 1.6 – SGK)
/
c)Sảnphẩm:
- Câutrảlờicủahọcsinhtrênphiếuhọctập số 1
- PHT số 2: Các hoạt động nghiên cứu khoa học
+ Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu
+ Hình 1.6: Làm thí nghiệm
d)Tổchứcthựchiện:
-GVphátphiếuhọctậpsố 1vàyêucầuhọcsinhthựchiệncánhântheoyêucầuviếttrênphiếu trong thời gian 5 phút ( kèm nhạc bài hát “Lá thuyến ước mơ” của tác giả Thảo Linh)
-GVgọingẫunhiênhọcsinhtrìnhbàyđápán câu 1,nhữngHStrìnhbàysaukhôngtrùngnộidungvớiHStrìnhbàytrước.GVliệtkêđápáncủaHStrênbảng, yêu cầu HS phân loại theo lĩnh vực mình cùng lĩnh vực lựa chọn của bạn khác
- GV yêu cầu HS kết hợp nhóm với các bạn cùng chung lựa chọn để báo cáo câu hỏi 2, 3 phiếu số 1
- GV giới thiệu : Hoạt động nghiên cứu khoa học và nhà khoa học. Lưu ý dấu hiệu nhận biết hoạt động nghiên cứu khoa học đó là con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học
- HS đối chiếu với câu trả lời phiếu học tập, tự đánh giá chéo kết quả của bạn cùng bàn.
- GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời phiếu học tập 2
- HS thảo luận nhóm trả lời . HS nêu rõ dấu hiệu nhận biết
2.Hoạtđộng2:Hìnhthànhkiếnthứcmới
Hoạtđộng2.1:Tìmhiểu về khái niệm Khoa học tự nhiên
a)Mụctiêu:Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
b)Nộidung:
HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Trong các hoạt động ở phiếu học tập số 2, hoạt động nào nghiên cứu khoa học tự nhiên và hoạt động nào có ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Câu 2: Mục đích của các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên là gì?
Nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên
Sáng tạo ra phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho mục đích của con người.
Thay đổi quy luật thế giới tự nhiên, bắt tự nhiên thuận theo ý muốn con người.
Cả hai phương án A và B đều đúng.
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành Khái niệm sau :
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về sự vật , ……………, quy luật ………………. và những ảnh hưởng của chúng đến …………….. con người và …………………
c)Sảnphẩm:
Câu 1:
Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên
+ Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu
+ Hình 1.6: Làm thí nghiệm
Những ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
+ Máy gặt
+ Nước rửa bát, đĩa
+ Loa điện
Câu 2: Mục đích của hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, hoặc sáng tạo ra phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho mục đích của con người.
Câu 3: Khái niệm: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luận tự nhiên và những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường
d)Tổchứcthựchiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi
- Gọi ngẫu nhiên HS trả lời, HS nhận xét bổ sung, thống nhất câu trả lời
- GV yêu cầu vài HS nêu lại khắc sâu khái niệm khoa học tự nhiên
Hoạtđộng2.2:Tìmhiểuvềvai trò của khoa học tự nhiên
a)Mụctiêu: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
b)Nộidung:
THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình từ 1.7 đến 1.10 ?
/
Hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên? Nêu vai trò của khoa học tự nhiên trong các hoạt động đó ?
c)Sảnphẩm:
1.
Hoạt động
Vai trò của khoa học tự nhiên

Trồng dưa lưới


Sản xuất phân bón


Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện


Giải thích hiện tượng nguyệt thực


2.
Hoạt động
Vai trò của khoa học tự nhiên













d)Tổchứcthựchiện:
-Giaonhiệmvụhọctập:
+ GVyêucầuHShoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn. HS nêu vai trò KHTN đối với từng hoạt động. Tự lấy ví dụ có vai trò của KHTN, điền thông tin vào bảng cá nhân. Sau đó hoàn chỉnh thông tin nhóm trên tờ A0
(Lưu ý : Có ít nhất một hoạt động thể hiện vai trò khác của KHTN so với các hoạt động đã cho trong SGK)
- HSBáocáo,thảoluận:GVgọingẫunhiên1nhómtrìnhbày kết quả,cácnhómcònlạitheodõivànhậnxétbổsung(nếucó).
- GVchốtbảngcácvai trò của KHTN
3.Hoạt động 3:Luyệntập
a)Mụctiêu:Hệthốngđượcmộtsốkiếnthứcđãhọc.
b)Nộidung:
- Trong các hoạt động dưới đây, đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên? Vì sao?
/
- Tómtắtnộidungbàihọcbằngsơđồtưduy.
c)Sảnphẩm:
-HStrìnhbày :
Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên :
a, Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
b, Tìm hiểu vũ trụ
c, Tìm kiếm và thăm dò dầu khí ở vùng biển Việt Nam
g, Lai tạo giống cây trồng mới
d)Tổchứcthựchiện:
-Giaonhiệmvụhọctập:GVyêucầuHSthựchiệncánhâncâu hỏi vàtómtắtnộidungbàihọcdướidạngsơđồtưduyvàovởghi.
-Thựchiệnnhiệmvụ:HSthựchiệntheoyêucầucủagiáoviên.
-Báocáo:GVgọingẫunhiên3HSlầnlượttrìnhbàyýkiếncánhân.
-Kếtluận:GVnhấnmạnhnộidungbàihọcbằngsơđồtưduytrênbảng.
4. Hoạt động4:Vậndụng
a)Mụctiêu:Pháttriểnnănglựctựhọcvànănglựctìmhiểu KHTN trong cuộc sống
b)Nộidung:
Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn . Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó ?
c)Sảnphẩm:
Vai trò của KHTN trong hệ thống tưới tiêu nước tự động quy mô lớn :
Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu
Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo quy mô lớn
Chăm sóc sức khoẻ con người với sản phẩm nông nghiệp sạch , an toàn
Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sản xuất rau truyền thống
d)Tổchứcthựchiện:
GV tổ chức cho học sinh thuyết trình theo hình thức nhóm chuyên gia.
HS xung phong tạo lập thành nhóm chuyên gia, nhóm có nhiệm vụ giải đáp câu hỏi và những thắc mắc của hs khác.
HS nhận xét bổ sung cho câu trả lời
GV chốt câu trả lời, nhận xét và cho điểm.
* Hướng dẫn học ở nhà
Học bài, ôn tập kiến thức, làm bài tập 1,2 – SGK
Mở rộng :
Tìm kiếm trên mạng internet, trao đổi với người thân để kể cho bạn trong lớp biết về một thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên mà em biết. Viết tóm tắt ra giấy, chia sẻ với các bạn qua “góc học tập” của lớp.
Sản phẩm : Sản phẩm thực hiện được cần báo cáo với thầy (cô giáo) và nộp vào “góc học tập” để các bạn trong lớp chia sẻ, đánh giá.
Thực hiện : yêu cầu các em về nhà thực hiện, GV hướng dẫn các em cách tìm kiếm trên internet, cách ghi chép thông tin. Có thể hướng dẫn các em sử dụng powerpoint để báo cáo.
Chuẩn bị bài mới : Đọc và nghiên cứu trước bài học mới : Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên. Tự làm thí nghiệm 1,2,4 theo hướng dẫn SGK quan sát và ghi chép lại hiện tượng.









BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn KHTN 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
2.2. Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về các lĩnh vực KHTN, các vật sống và vật không sống.
- NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các lĩnh vực KHTN, phân biệt được các vật sống và vật không sống.
- NL GQVĐ và sáng tạo: Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu, phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
3. Phẩm chất:
- Chăm học: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, về các vật sống và vật không sống.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Dụng cụ, hóa chất, vật liệu, vật thể theo bảng sau:
Nhóm Vật lí
Nhóm Hóa học
Nhóm Sinh học
Nhóm Khoa học Trái Đất và bầu trời

- 3 quả nặng 50g.
- 2 lò xo.
- 1
 
Gửi ý kiến