Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phước
Ngày gửi: 14h:44' 08-06-2026
Dung lượng: 445.7 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
Tuẩn: 1
Tiết: 1, 2

Ngày soạn: 04/09/2025
Ngày dạy: 09/09 – 10/09/2025
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên (KHTN).
- Trình bày được các lĩnh vực chủ yếu của KHTN.
- Hiểu được vai trò, ứng dụng của KHTNtrong đời sống và sản xuất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ
bởivàNguyễn
tự học: tìm
Văn
kiếm
Phước
thông (tin,
thcshbt_phuoc
đọc sách giáo khoa,
) – làm
TRƯỜNG
thí nghiệm,
THCS
nhậnHAI
xét, BÀ TR
Được
tải
về
từ
hệ
thống
edoc.smas.edu.vn
lúc
19:06
16/09/2025
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh vực chính của KHTN, vai trò, ứng
dụng KHTN trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN, vai trò của
KHTNtrong cuộc sống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một số hiện tượng tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ vai trò của KHTN với cuộc sống con người và
những tác động của KHTNvới môi trường.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Phát biểu được khái niệm KHTN.
- Liệt kê được các lĩnh vực chính của KHTN.
- Sắp xếp được các hiện tượng tự nhiên vào các lĩnh vực tương ứng của KHTN
- Xác định được vai trò của KHTNđối với cuộc sống.
- Dẫn ra được các ví dụ chứng minh vai trò của KHTNvới cuộc sống và tác động của KHTNđối
với môi trường.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
KHTN.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo
luận khái niệm, vai trò, ứng dụng của KHTN.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí, kết quả tìm hiểuvai tròKHTNtrong
cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về vật sống, vật không sống, các hiện tượng tự nhiên.
- Hình ảnh các thành tựu của KHTN trong cuộc sống.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 2 thanh nam châm; 1 mẩu giấy quỳ tím, 1 kẹp ống nghiệm,
1 ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong; 1 chiếc bút chì, 1cốc nước.
III. Tiến trình dạy học
Tiết: 01
1. Hoạt động 1: Khởi động:
a/ Mục tiêu: Xác định vấn đề học tập bằng tình huống có vân đề: Nhờ phát minh khoa học và
công nghệ mà cuộc sống của con người hiện nay ngày một nâng cao. Nếu không có những phát
minh này thì cuộc sống của con người như thế nào ?
b/ Nội dung: Học sinh quan sát hình SGK tr 7 và trả lời câu hỏi:

TÀI LIỆU ĐÃ BAN
HÀNH

- Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày của
chúng ta?
- Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?
c/ Sản phẩm:
- HS kể các phát minh của KHTN và công nghệ.
- KHTN giúp con người có cuộc sống tốt hơn, tránh được những rủi ro do thế giới tự nhiên gây
ra; KHTN giúp con người tiết kiệm thời gian, giảm sức lao động…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS Quan sát hình SGK tr7 và nhớ lại kiến - HS nhơ lại kiến thức cũ kết hợp
thức cũ lớp 5, trả lờ:
với quan sát hình và trao đổi với
- Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ được bạn rồi kể ra các phát minh của
ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày của chúng ta?
KHTN và vai trò của KHTN đối
bởiphát
Nguyễn
Văn
( thcshbt_phuoc
) – TRƯỜNG THCS HAI BÀ TR
- Nếu không có những
minh này
thìPhước
cuộc sống
của với cuộc sống.
Được
tải
về
từ
hệ
thống
edoc.smas.edu.vn
19:06 16/09/2025
- HS trình bày- lớplúc
bổ sung
con người sẽ như thế nào?
Gọi 1 vài HS trả lời.
- HS ghi nhớ kiến thức.
GV nhận xét và chốt kiến thức .
GV chuyển ý sang phần 2
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm KHTN.
a/ Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm hiện tượng tự nhiên.
- Học sinh trình bày được khái niệm KHTN.
b) Nội dung: HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi:
- Thế nào là hiện tượng tự nhiên? Khái niệm KHTN
c) Sản phẩm:
- HS Nêu được hiện tượng tự nhiên và khái niệm KHTN
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Gọi HS đọc thông tin SGK
- HS đọc thông tin SGK và trao đổi với
bạn.
- Em hiểu như thế nào là hiện tượng tự nhiên? - Các vật chuyển động và biến đổi không
- Lấy ví dụ về hiện tượng tự nhiên mà em biết? ngừng trong tự nhiên gọi là hiện tượng TN.
GV hướng dẫn HS trao đổi
Vd: Hạt nảy mầm và phát triển thành cây..
GV nhận xét và lấy thêm vd : ở hình 1.1
- HS trả lời – lớp bổ sung
Như vậy KHTN sẽ giúp chúng ta giải thích
được những hiện tượng ở H.1.1
GV chốt kiến thức về bản chất và nhiệm vụ HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
của KHTN
- Các vật chuyển động và biến đổi không ngừng trong tự nhiên gọi là hiện tượng TN.
- KHTN là 1 nhánh của KH, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các
quy luật của chúng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vật sống và vật không sống.
a/ Mục tiêu:
- Phân biệt được vật sống và vật không sống, lấy được ví dụ.
- Học sinh (HS) nhận biết trong các vật sau đây: hòn đá, con gà, cây cà chua, rô bốt, quả núi.
Vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống?

TÀI LIỆU ĐÃ BAN
HÀNH

b) Nội dung
- HS nghiên cứu thông tin và hoàn thiện lệnh ? câu hỏi SGK và điền vào PHT
Các vật
Vật sống
Vật không sống
1. Con người
2. Trái Đất
3. Cái bàn
4. Cây lúa
5. Con voi
6. Cây cầu
c) Sản phẩm:
- HS nhận biết được vật sống, vật không sống.
- Hoàn thiện PHT phân biệt vật sống và vật không sống.
Các vật
Vật sống
Vật không sống
bởi
Nguyễn
Văn
Phước
(
thcshbt_phuoc
)

TRƯỜNG
THCS HAI BÀ TR
1. Con người
Được tải về từ hệ thốngx edoc.smas.edu.vn lúc 19:06 16/09/2025
2. Trái Đất
x
3. Cái bàn
x
4. Cây lúa
x
5. Con voi
x
6. Cây cầu
x

TÀI LIỆU ĐÃ BAN
HÀNH

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:
Các em đọc thông tin phần II và cho biết về
đặc điểm đặc trưng của vật sống và vật không
sống?
Gọi HS trả lời
GV nhận xét về đặc điểm đặc trưng
Yêu cầu HS hoàn thành PHT ( lệnh câu hỏi ?)
Phân biệt vật sống và vật không sống

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện nhiệm vụ, hoạt động cá
nhân.
HS trả lời- lớp bổ sung
- HS thực hiện lệnh ?
- HS lên hoàn thiện PHT – lớp bổ sung
+ Vật sống : 1, 4, 5
+ Vật không sống : 2, 3, 6
Vd: Con gà, con bò, cây bút, viên gạch...

GV nhận xét và chốt đáp án ( nếu cần)
Yêu cầu HS lấy thêm vd khác về vật sống và
vật không sống
GV nhận xét và chốt lại kiến thức.
- Vật sống: có sự Trao đổi chất, lớn lên và sinh sản. Vd: Con vịt, cây đậu... Vật
không sống: Không có đặc điểm trên. Vd: hòn đá, cành cây mục...
Tiết: 02
Hoạt động 2.3: Các lĩnh vực của KHTN.
a/ Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực của KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Sắp xếp được các hiện tượng tự nhiên vào các lĩnh vực tương ứng của KHTN.
b) Nội dung
- Học sinh quan sát GV làm thí nghiệm và đối chiếu H.1.1 và hoàn thành phiếu học tập : Tìm
hiểu một số hiện tượng tự nhiên

c) Sản phẩm:
- Kết quả TN:
TN1: Hai thanh nam cùng tên thì đẩy nhau, mà khác tên thì hút nhau. TN2:
Đường đun nóng sẽ bị cháy đen và mùi khét.
TN3: Bỏ chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy đữa như bị gãy.
TN4: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây ko phát triển được và sẽ chết dần.
- Kết quả điền bảng:
Lĩnh vực khoa học tự nhiên

Hiện tượng
Sinh học

Hoá học

a
b

X
bởi Nguyễn Văn Phước ( thcshbt_phuoc
) – TRƯỜNG THCS HAI BÀ TR
Được tải về từ hệ thống edoc.smas.edu.vn lúc
X 19:06 16/09/2025

TÀI XLIỆU ĐÃ BAN
HÀNH
d) Tổ chức thực hiện:
c

Vật lí học
X

d

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Gọi HS đọc thông tin dưới H1.1 và cho biết: HS đọc thông tinh, cả lớp theo dõi. HS
- KHTN bao gồm những lĩnh vực nào?
trả lời- lớp bổ sung
- Gồm: Sinh học, lý học, hóa học, Thiên
- GV nhận xét và nhấn mạnh: mỗi lĩnh vực
văn học và Trái đất.
KHTN đều nghiên cứu về các hiện tượng tự
- HS tiếp thu và ghi nhớ kiến thức.
nhiên khác nhau.
GV: Như vậy để biết được các hiện tượng TN ở
Hình a, b, c, d chúng thuộc những lĩnh vực
nào của KHTN, thì các em hãy quan sát cô
- HS quan sát TN GV làm và trao đổi cả
làm TN nhé.
- GV thực hiện các thí nghiệm H.1.1 và yêu
lớp – hoàn thành PHT.
cầu HS quan sát và hòan thành PHT.
1 vài HS lên điền kết quả- lớp nhận xét bổ
Gọi 1 vài HS lên điền bảng
GV nhận xét đáp án đúng và chốt kiến thức.
sung.
Các lĩnh vực chủ yếu của KHTN:
- Sinh học: nghiên cứu về vật sống.
- Vật lí học: nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.
- Hóa học: nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng.
- Khoa học Trái Đất
- Thiên văn học.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu Vai trò của khoa học tự nhiên với cuộc sống.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên với cuộc sống.
- Tác động KHTN đối với môi trường.
b) Nội dung:
- HS quan sát tranh ảnh về ứng dụng các thành tựu KHTN trong đời sống để rút ra kết luận vai
trò KHTN đối với con người cũng như tác động của KHTN với môi trường.

c) Sản phẩm:

- Mỗi thành tựu KHTN vai trò có lợi với con người như thế nào ( ví dụ như tiết kiệm thời gian,
công sức; tăng năng suất lao động …) và tác động đến môi trường như nếu sử dụng sai mục
đích, sai phương pháp có thể gây ô nhiễm môi trường ..
d) Tổ chức hoạt động.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Giao nhiệm vụ.
HS thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh H1.2 , - HS quan sát tranh H1.2 , trao đổi và nêu
thực hiện lệnh ? SGK
được:
+ Khi khoa học và công nghệ chưa phát
triển: phương tiện truyền thông thô sơ,
dùng loa và di chuyển đê' đưa tin,...
+ Hiện nay: dùng điện thoại truy cập internet
bởi Nguyễn Văn Phước ( thcshbt_phuoc
đê' đọc tin tức,...) – TRƯỜNG THCS HAI BÀ TR
Được
tải
về
từ
hệ
thống
edoc.smas.edu.vn
lúc 19:06 16/09/2025
GV nhận xét và bổ sung thêm.
- Vai trò của KHTN đối với đời sống ?
- Nếu không sử dụng đúng phương pháp, mục - Nếu sử dụng không đúng phương pháp thì
đích thì KHTN sẽ gây hại đến môi trường như KHTN gây hại tới môi trường và con
thế nào?
người.
Gọi HS trả lời
- HS trả lời – lớp bổ sung
GV yêu cầu HS trả lời lệnh ? H. 1.3 SGK
- HS quan sát hình và chỉ ra được lợi ích và
tác hại của KHTN đối với môi trường và
con người.
+ Lợi ích: công nghiệp phát triền, phương
tiện giao thông hiện đại, đời sống con
GV nhận xét và chốt kiến thức.
người được cải thiện.
+ Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi trường,..
Các thành tựu cảu KHTN được áp dụng vào công nghệ, để chế tạo ra các phương tiện phục
vụ cho đời sống con người
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a/ Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b/
Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c/ Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về tóm tắt bài học bằng sơ đồ tư duy..
d/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV hệ thống lại nội dung kiến thức vừa học
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Em hãy tóm tắt nội dung bài học dưới dạng
sơ đồ tư duy?
HS lên vẽ sơ đồ tư duy- tóm tắt nội dung bài
học.
GV nhận xét và hoàn chỉnh lại sơ đồ tư duy. Hệ HS ghi nhớ kiến thức.
thống lại kiến thức bài học bằng sơ đồ tư
duy.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a/ Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.

TÀI LIỆU ĐÃ BAN
HÀNH

b/ Nội dung: Các thành tựu của KHTN.
c/ Sản phẩm: HS báo cáo phần tìm hiểu các thành tựu KHTN dưới dạng báo tường kèm tranh
ảnh minh họa,…
d/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học - HS thực hiện nhiệm vụ và tiết sau nộp sản
trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
phẩm.
IV. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài , hoàn thành BT về nhà
- Xem trước bài mới
**********************************

bởi Nguyễn Văn Phước ( thcshbt_phuoc ) – TRƯỜNG THCS HAI BÀ TR
Được tải về từ hệ thống edoc.smas.edu.vn lúc 19:06 16/09/2025

TÀI LIỆU ĐÃ BAN
HÀNH

Tuần: 1

Ngày soạn: 04/09/2025

Tiết: 3; 4

Ngày dạy: 09/09 – 10/09/2025
BÀI 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được các quy định, quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu
bởicácNguyễn
Vănbáo
Phước
thcshbt_phuoc
) –hành.
TRƯỜNG
về các quy định,
kí hiệu cảnh
về an (toàn
trong phòng thực
Nội quyTHCS
phòng HAI
thực BÀ TR
Được
tải
về
từ
hệ
thống
edoc.smas.edu.vn
lúc
19:06
16/09/2025
hành để tránh rủi ro có thể xảy ra.
- NL giao tiếp và hợp tác: + Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng
hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ, xử lý tình huống thực tế: cách sơ cứu khi bị bỏng
axit.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Phân biệt được các hình ảnh quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các
quy định, quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Video liên quan đến nội dung về các quy định an toàn trong phòng thực hành: ( Nếu có)
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của
bài học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết: 3
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp HS phân biệt các hành động hoặc thao tác: “An toàn” và “Không an toàn” trong phòng
thực hành.

TÀI LIỆU ĐÃ BAN
HÀNH

b) Nội dung:
- HS quan sát hình sgk tr11 và trả lời phần lệnh Mở đầu sgk

- Chiếu video vụ nổ trong phòng TN ( nếu có) cho HS xem.
c) Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Chuyển giao nhiệm vụ: Các quan sát hình sgk - HS thực hiện nhiệm vụ: quan sát hình ,
tr11 và cho biết:
trao đổi cùng bạn và trả lời:
- Theo em, những hoạt động nào trong phòng + Các bạn HS đang đùa nghịch với các
thực hành ở hình bên là an toàn và không an dụng cụ, hóa chất thí nghiệm trong
toàn?
phòng thực hành là không an toàn.
- HS trả lời lớp bổ sung
GV theo dõi, hỗ trợ HS.
- Khi các bạn HS đùa nghịch như vậy, những
bởicóNguyễn
Văn Phước ( thcshbt_phuoc
) –chất,
TRƯỜNG
nguy hiểm, rủi ro nào
thể xảy ra?
+ Có thể bị bỏng hóa
cháy nổ..THCS HAI BÀ TR
Được
tải
về
từ
hệ
thống
edoc.smas.edu.vn
lúc
19:06 16/09/2025
GV nhận xét và nhấn mạnh: Khi làm TN, chúng ta
tiếp xúc với: nguồn điện, hóa chất, chất dễ cháy
nhổ, dụng cụ dễ vỡ...Vì thế chúng ta cần phải biết
rủi ro và tai nạn có thể xảy khi học tập trong
phòng thực hành, phải thực hiện đúng các quy
định an toàn trong phòng thực hành. Để giảm
thiểu rủi ro và nguy hiểm khi học trong phòng
thực hành, cần biết những kí hiệu cảnh báo. Bài
hôm nay cô cùng các em chúng ta cùng tìm hiểu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. : Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành (PTH).
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH. Phân biệt được
các kí hiệu cảnh báo thường sử dụng trong PTH.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 03p (02 HS/1 bàn/nhóm), đọc sách
giáo khoa; Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 2.1; 2.2; 2.3. SGK trang 12 và trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày được ý ngfhiax của 1 số biển báo.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Chuyển giao nhiệm vụ : Yêu cầu HS quan sát H. 2.1 - Thực hiện nhiệm vụ : quan sát
SGK và trả lời:
hình và trao đổi cùng bạn.
- Mỗi biển báo trong H.2.1 có ý nghĩa gì?
- HS trả lời – lớp bổ sung.
- Cả 3 biển báo a, b, c ở H.2.1 có đặc điểm chung là a/ Không uống nước lấy từ nguồn
gì?
phòng TN.
b/ Cấm dùng lửa.
c/ Không ăn uống trong phòng TN.
→ Đều là biển báo cấm thực hiện
những hành động không an toàn.
- Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả + Vì: Kí hiệu cảnh báo có hình
bằng chữ?
dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết.

TÀI LIỆU ĐÃ BAN
HÀNH

GV nhận xét và giải thích thêm 1 số kí hiệu:
+ Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong
PTH ở hình 2.1: Để giúp chủ động phòng tránh và
giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm HS ghi nhớ kiến thức.
thí nghiệm.
+ Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH: Mỗi kí
hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng
để dễ nhận biết:
* Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền
trắng, hình vẽ màu đen.
* Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm: Hình tam giác
đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.
* Kí hiệu cảnh bắt buộc thực hiện: Hình tròn,
Nguyễn
nền xanh, hìnhbởi
vẽ màu
trắng.Văn Phước ( thcshbt_phuoc ) – TRƯỜNG THCS HAI BÀ TR
Được
GV hướng dẫn rút
ra kếttải
luậnvề từ hệ thống edoc.smas.edu.vn
HS ghi bài vào lúc
vở. 19:06 16/09/2025
Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất độc, động vật nguy
hiểm, dụng cụ sắc nhọn, nguồn điện nguy hiểm, nhiệt độ cao, bình chữa cháy, thủy tinh dễ
vỡ..
Hoạt động 2.2: Một số quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành
a) Mục tiêu:
- Hiểu được: Ý nghĩa của các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. Ý nghĩa, tác
dụng của việc thực hiện những quy tắc an toàn. Phân biệt được các hình ảnh quy tắc an toàn
trong phòng thực hành.
b) Nội dung:
- HS quan sat bảng tr11 và H.2.2 SGK tr12 và trả lời câu hỏi lệnh ?
- Tại sao cần phải đeo kính bảo về mắt, đeo găng tay và mặc áo choàng khi làm TN với hóa
chất?
- Tại sao chúng ta cần tuân thủ nội quy, quy định trong phòng thực hành?
c) Sản phẩm:
- Đeo kính bảo vệ (làm bằng thuỷ tinh hữu cơ) để che chở cho mắt và các bộ phận quan trọng
khác trên gương mặt.
- Đeo găng tay và mặc áo choàng để tránh việc tiếp xúc trực tiếp các chất độc hại, chất dễ ăn
mòn tránh các hoá chất văng vào người
- Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy định trong phòng thực hành để phòng tránh rủi ro
khi sử dụng, làm việc và đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.ười khi thao tác
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Chuyển giao nhiệm vụ :
-HS thực hiện nhiệm vụ:
Yêu cầu HS quan sát bảng tr11 và trả lời câu
hỏi:
HS quan sát bảng tr11
- Những điều cần phải làm trong phòng thực
hành, giải thích?
- Những điều không được làm trong phòng
thực hành, giải thích?
- Sau khi tiến hành xong thí nghiệm cần phải
làm gì?
GV hướng dẫn, theo dõi và hỗ trợ HS ( khi

TÀI LIỆU ĐÃ BAN
HÀNH

cần thiết)
Gọi đại diện nhóm trả lời
- 1 vài HS trả lời- lớp bổ sung.
GV nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời đúng.
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm và trả lời lệnh ?
tr12
- Tại sao cần phải đeo kính bảo về mắt, đeo
găng tay và mặc áo choàng khi làm TN với
hóa chất?
- Tại sao chúng ta cần tuân thủ nội quy, quy - HS trao đổi nhóm và thống nhất câu trả
lời.
định trong phòng thực hành?
- Hãy chỉ ra nội dung cảnh báo về chất độc,
chất ăn mòn, chất độc sinh học, nguy hiểm
về điện ứng với hình dưới:

bởi Nguyễn Văn Phước ( thcshbt_phuoc ) – TRƯỜNG THCS HAI BÀ TR
Được tải về từ hệ thống edoc.smas.edu.vn lúc 19:06 16/09/2025
Hình 1: BAN
Cảnh báo về chất ăn mòn
TÀI LIỆU ĐÃ
Hình 2: Cảnh báo về chất độc sinh
học
HÀNH

...........................

..............................
Hình 3: Cảnh báo về chất độc
Hình 4: Cảnh báo về nguy hiểm về điện

................................ ...............................
GV nhận xét và chốt kiến thức: Để an toàn
tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần
tuân thủ đúng và đầy đủ những nội quy, quy
định an toàn PTH.
- Những điều cần phải làm trong phòng thực hành:
+ Mặc trang phục gọn gàng, đeo khẩu trang, găng tay, kính mắt bảo vệ (nếu cần);
+ Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn, nhận biết được các vật liệu nguy hiểm
trước khi làm thí nghiệm.
- Những điều không được làm trong phòng thực hành: Ăn uống, đùa nghịch. Nếm, ngửi hóa
chất. Mối nguy hiểm có thễ xảy ra khi ứng xử không phù hợp.
- Sau khi tiến hành thí nghiệm: cần thu gom chất thải để đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ
chỗ làm, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, rửa tay bằng xà phòng.
Tiết: 4
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Củng cố cho HS kiến thức về các quy định an toàn PTN, kí hiệu cảnh báo an toàn.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi/ BT phần luyện tập
c) Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS lắng ngfhe và tiếp thu kiến thức.
GV hệ thống lại nội dung kiến thức vừa học
Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- HS thực hiện nhiệm vụ
Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực
hiện:
Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là 1/ B
KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm thí nghiệm.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực
hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành. 2/ A
Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng
thực hành, embởi
cần Nguyễn
làm gì? Văn Phước ( thcshbt_phuoc ) – TRƯỜNG THCS HAI BÀ TR
Được
tải về
hệ thống
A. Báo cáo ngay với giáo
viêntừtrong
phòng edoc.smas.edu.vn lúc 19:06 16/09/2025
thực hành.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên .
C. Nhờ bạn xử lí sự cố.
3/ D
D. Tiếp tục làm thí nghiệm .
Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết
em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại?

TÀI LIỆU ĐÃ BAN
HÀNH

1 vài HS trả lời- lớp nhận xét và bổ sung

4/
- Cột an toàn: a, d, e, g, h
Cột kho9ong an toàn: b, c
Câu 4: (SGK tr 12) Vẽ 2 cột: "An toàn" và
"không ăn toàn" sắp xếp các tình huống vào
đúng cột.
GV nhận xét và nêu đáp án đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức, kĩ năng an toàn trong phòng thực hành đề xử lý tình huống thực tế
b) Nội dung:
Cách sơ cứu khi bị bỏng axit.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS, các HS khác nhận xét bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

- Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ:
Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng
không tuân theo quy tắc an toàn, Nam nghịch hóa HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm,
chất, không may làm đổ axit H 2SO4 đặc lên
người.
Khi đó cần làm gì để sơ cứu cho Nam ?
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV gọi 1 nhóm lên trình bày câu trả lời
GV nhận xét phần trả lời của các nhóm, chốt
nhận xét:
+ Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng m
lý kịp thời. Nếu axit chỉ bám nhẹ vào quần áo thì
lập tức cởi bỏ. Nếu nếu quần áo đã bị tan chảy
vào da thì không được cởi bỏ.
HS ghi nhớ kiến thức.
+ Đặt phần cơ
bị dínhVăn
axit Phước
dưới vòi( thcshbt_phuoc
bởithể
Nguyễn
) – TRƯỜNG THCS HAI BÀ TR
Được
tải
về
từ
hệ
thống
edoc.smas.edu.vn
lúc 19:06 16/09/2025
nước chảy trong khoảng 15p, lưu ý không để axit
chảy vào vùng da khác, không được kì cọ, chà sát
vào da.
+ Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc
muối (NaHCO3) , sau đó pha loãng rồi rửa lên
vết bỏng.
+ Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần
áo sạch rồi đến bệnh viện gần nhất để cấp cứu.
IV. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài
- Xem trước bài mới

TÀI LIỆU ĐÃ BAN
HÀNH

BAN GIÁM HIỆU PHÊ DUYỆT

GIÁO VIÊN
 
Gửi ý kiến