KHTN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Hải
Ngày gửi: 23h:14' 25-08-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Văn Hải
Ngày gửi: 23h:14' 25-08-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Khoa học tự nhiên 8
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và nêu được quy tắc sử dụng hóa
chất an toàn.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn khoa học tự nhiên 8 và trình bày
được cách sử dụng điện an toàn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu, nhận biết được các
dụng cụ, hóa chất, thiết bị điện và cách sử dụng chúng an toàn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất,
thiết bị điện và nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn, cách sử dụng
điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các nhãn
mác trên chai/lọ đựng hóa chất, nêu được các thông tin về hóa chất được
chứa đựng. Trình bày được công dụng và cách sử dụng các thiết bị điện an
toàn.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hành sử dụng một số hóa chất,
thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm an toàn, hiệu quả (sử dụng máy đo
pH để đo pH của một số mẫu nước).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập.
- Hình ảnh một số nhãn hóa chất; chai, lọ đựng hóa chất; một số dụng cụ thí
nghiệm và thiết bị điện.
- Hoạt động sử dụng thiết bị đo pH: nước máy, nước mưa, nước ao/hồ), nước
chanh, nước cam, nước vôi trong, cốc thủy tinh, thiết bị đo pH.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi về một số hóa chất, thiết bị thí nghiệm đã sử
dụng ở lớp 6, lớp 7.
c. Sản phẩm học tập: Nhóm HS đưa ra đáp án cho các câu hỏi yêu cầu trong trò
chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 2 đội và hướng dẫn cách chơi trò chơi “ Bạn tên là gì? ”: GV
chiếu hình ảnh một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm đã được sử dụng trong môn
khtn 6, 7. Các đội có nhiệm vụ viết tên của chúng vào bảng phụ sau đó nhanh tay
treo lên bảng giáo viên. Đội nào đưa ra đáp án chính xác nhất trong thời gian
nhanh nhất sẽ chiến thắng. Đội thua nhận hình phạt hát đồng thanh 1 bài hát.
- Hình ảnh một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm trong môn khtn 6, 7:
A)
B)
C)
D)
E)
F)
H)
G)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận đưa ra đáp án cho trò chơi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày đáp án vào bảng phụ và treo lên bảng giáo viên một cách nhanh
nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Đáp án trò chơi “ Bạn tên là gì” :
A) Kính lúp
B) Kính hiển vi
C) Nhiệt kế
D) Cổng quang điện
E) Đồng hồ đo thời gian hiện số
F) Phễu chiết hình quả lê
G) Sodium chloride ( NaCl_ muối)
H) D_Glucose (C6H12O6_ đường)
- GV đánh giá phần chơi trò chơi của hai đội, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học:
“Lớp chúng ta đã rất xuất sắc nêu được tên một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm
trong chương trình khtn 6,7. Trong chương trình khtn lớp 8, các em sẽ được thực
hành với nhiều hóa chất, dụng cụ khác. Để biết được tên gọi, công dụng và cách
sử dụng chúng an toàn hiệu quả, lớp ta sẽ đến với bài học ngày hôm nay” – Bài
1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. NHẬN BIẾT HÓA CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG HÓA CHẤT AN
TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM.
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc nhận biết các hóa chất.
a. Mục tiêu: HS nắm bắt được thông tin trên nhãn mác của các chai lọ đựng hóa
chất.
b. Nội dung: GV đưa ra các ví dụ về một số nhãn mác hóa chất thông dụng trong
phòng thí nghiệm, trong công nghiệm và đời sống. HS thảo luận nhóm so sánh
những điểm giống, khác nhau trong các loại nhãn mác hóa chất.
c. Sản phẩm học tập: Những nội dung thông tin trên nhãn mác hóa chất trong
phòng thí nghiệm, đáp án câu hỏi sgk trang 6.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Nhận biết hóa chất và quy tắc sử
- GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh hoặc dụng hóa chất an toàn trong phòng thí
mẫu các chai lọ đựng hóa chất trong phòng nghiệm
thí nghiệm, công nghiệp và đời sống.
Trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hóa chất
Trong công nghiệp
Trong đời sống
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: “Hãy
nêu đặc điểm nhãn mác về các hóa chất
trong phòng thí nghiệm. Chúng có gì giống
và khác so với hóa chất trong công nghiệp
và đời sống?”
- Đáp án câu hỏi thảo luận nhóm:
Các hóa chất trong phòng thí nghiệm đều
được đựng trong chai, lọ kín, thường được
làm bằng thủy tinh, nhựa,…và có dán
nhãn ghi tên, công thức hóa học, trọng
lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết nhà sản
xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo
quản,…Các dung dịch hóa chất được pha
sẵn có nhãn ghi nồng độ chất tan.
Trong công nghiệp hóa chất thường được
chứa trong các thùng, bình kim loại hoặc
nhựa có sức chứa lớn. Đối với hóa chất
trong đời sống sẽ là các lọ, túi nhựa nhỏ
gọn, tiện lợi cho người sử dụng. Tuy nhiên
chúng đều có nhãn mác ghi đầy đủ nội
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời dung về hóa chất.
câu hỏi sgk trang 6:
Hãy cho biết thông tin có trên nhãn hóa chất - Đáp án câu hỏi sgk trang 6:
ở hình 1.1.
+Hình 1.1a là nhãn dán chai, lọ đựng
sodium hydroxyde, NaOH, khối lượng mol
phân tử là 40,00g/mol, là hóa chất tinh
khiết đạt tiêu chuẩn khối lượng, khối
lượng 500g, hạn sử dụng 3 năm.
+
Hình
1.1b
là
chai,
lọ
đựng
hydrochloric, HCl, khối lượng mol phân
tử 36,46 g/mol, nồng độ 37% kèm theo
các kí hiệu cảnh báo như độc hại, ăn mòn,
…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hình 1.1c là nhãn bình đựng khí
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi oxygen, nén trọng lượng là 25 kg, với ảnh
SGK trang 6.
báo là chất khí oxy hóa.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi
SGK trang 6.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại các tình huống HS đã được sử dụng hóa chất ở lớp dưới
và cách lấy hóa chất rắn, lỏng.
b. Nội dung: HS nêu lại một số quy tắc sử dụng hóa chất, cách xử lí tình huống an
toàn đã biết ở lớp dưới, GV giới thiệu về cách lấy hóa chất rắn lỏng. HS hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Cách sử lý tình huống trong phòng thí nghiệm, quy tắc sử
dụng hóa chất, cách lấy hóa chất rắn và lỏng, đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
- GV gợi mở HS nhớ lại cách xử lí một số trong phòng thí nghiệm
tình huống khi sử dụng hóa chất trong môn
khtn 6, 7 bằng cách yêu cầu HS hoạt động - Đáp án cách xử lý một số tình huống khi
nhóm đôi hoàn thành bảng sau:
Tình huống
Cách xử lý
sử dụng hóa chất:
Tình huống
Cách xử lý
1. Hóa chất bị
1. Hóa chất bị - Báo cáo ngay với giáo
đổ/ dính vào
đổ/ dính vào viên để được hướng dẫn
người.
người.
2. Hóa chất còn
2. Hóa
thừa sau khi sử
còn thừa sau bình, xử lý theo hướng
dụng.
khi sử dụng.
3. Một
số
lọ
xử lý.
chất - Không được đổ trở lại
dẫn của giáo viên.
3. Một số lọ - Không sử dụng các lọ
hóa chất bị mất
hóa chất bị hóa chất này cho bất cứ
nhãn, mờ nhãn,
mất nhãn, mờ thí nghiệm nào.
mất chữ.
nhãn,
4. …
chữ.
- GV yêu cầu cá nhân HS nhắc lại các quy
mất
4. …
tắc sử dụng hóa chất an toàn đã được học ở - Các quy tắc sử dụng hóa chất an toàn ở
môn khtn 6, 7.
môn khtn 6, 7:
+ Đọc kĩ nhãn ghi trên mỗi lọ chứa hóa
chất
+ Cẩn thận khi làm thí nghiệm với các hóa
chất có tính ăn mòn.
+ Rửa tay kì sau khi xử lý hóa chất.
+ Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy
- GV giới thiệu cho HS cách lấy hóa chất ra định.
khỏi chai/lọ đựng và chuyển vào các dụng
cụ khác sao cho an toàn, không làm rơi hóa - Cách lấy hóa chất từ họ/ chai đựng:
chất hay dính lên trang phục/ cơ thể.
+ Không dùng tay trực tiếp lấy hóa chất:
+ Dùng thìa kim loại hoặc nhựa để lấy hóa
chất dạng hạt nhỏ hay bột:
+ Dùng panh để lấy hóa chất rắn dạng hạt
to, dây, thanh:
+ Không được đặt thìa, panh vào lọ đựng
hóa chất sau khi sử dụng.
+ Lấy hóa chất lỏng từ chai miệng nhỏ
dùng phễu; cốc, ống đong có mỏ.
+ Lấy hóa chất lỏng lượng nhỏ dùng ống
hút nhỏ giọt.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời + Nhãn dánt cần được hướng lên trên khi
câu hỏi 1, 2 sgk trang 7:
rót hóa chất lỏng.
1. Đọc tên, công thức của một số hóa chất
thông dụng có trong phòng thí nghiệm và - Đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7:
cho biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo 1. Lọ đựng sulfuric acid, H2SO4, khối lượng
trên các nhãn dán hóa chất.
mol phân tử 98,08 g.mol, nồng độ 98% kèm
VD:
theo các cảnh báo như: hóa chất nguy
hiểm, chất oxi hóa mạnh, ăn mòn kim loại;
gây tử vong nếu hít phải.
2. Thực hiện cẩn thận, không dùng tay trực
tiếp lấy hóa chất. Hóa chất rắn ở dạng hạt
nhỏ hay bột dùng thìa kim loại hoặc thủy
2. Trình bày cách lấy hóa chất rắn và lỏng. tinh để xúc. Lấy hóa chất rắn ở các dạng
hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp.
Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng
sau khi đã sử dụng. Lấy hóa chất từ chai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
miệng nhỏ thường rót qua phễu hoặc qua
- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành các cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung
yêu cầu, trả lời các câu hỏi của GV.
dịch dùng ống hút nhỏ giọt. Rót hóa chất
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần hưỡng nhãn hóa chất lên trên tránh
cần thiết.
làm hỏng nhãn dán.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
→ Kết luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
nội quy, hướng dẫn của giáo viên và đọc
Bước 4: Kết luận, nhận định
kĩ thông tin trên nhãn hóa chất trước khi
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và sử dụng.
đưa ra kết luận.
- Biết cách lấy hóa chất rắn, lỏng để đảm
bảo an toàn trong phòng thí nghiệm.
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng.
a. Mục tiêu: HS được làm quen với các dụng cụ thí nghiệm thông dụng trong
phòng thí nghiệm, trình bày được chức năng và cách sử dụng ống nghiệm, ống hút
nhỏ giọt.
b. Nội dung: GV giới thiệu cho HS một số dụng cụ thí nghiệm thông qua hình ảnh
hoặc mẫu vật thật. HS tham khảo SGK đưa ra chức năng và cách sử dụng ống
nghiệm và ống hút nhỏ giọt.
c. Sản phẩm học tập: Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng; chức năng, cách sử
dụng của ống nghiệm và ống hút nhỏ giọt an toàn, hiệu quả.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm
và cách sử dụng
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông
dụng.
- GV giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm
thông dụng trong phòng thí nghiệm. ( có thể
giới thiệu các dụng cụ có sẵn trong trong
phòng thí nghiệm của trường)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đưa
ra công dụng của các dụng cụ thí nghiệm
đó.
- Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia
vạch,..
- Dụng cụ chứa hóa chất: ống nghiệm, lọ
thủy tinh, bình tam giác,…
- Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ,..
- Dụng cụ lấy hóa chất: thìa thủy tinh, ống
hút nhỏ giọt,..
- Dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm
bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm,…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí
- GV đưa ra mẫu vật thật của các dụng cụ nghiệm
thí nghiệm ( hoặc hình ảnh) và yêu cầu HS
Mẫu
Chức
đọc nội dung trong sgk mô tả chức năng,
vật thật
năng
cách sử dụng của các dụng cụ thí nghiệm
1. Ống
Đựng
vào bảng sau:
nghiệm hóa
bằng tay không thuận.
chất
- Khi đun nóng, kẹp
dạng
ống nghiệm bằng 1/3
1. Ống
lỏng
ống tính từ miệng
nghiệm
hoặc
ống. Từ từ đưa vào
rắn
ngọn
Mẫu vật
Chức năng
Cách sử dụng
thật
2. Ống
hút
Cách sử dụng
- Giữ ống nghiệm
nghiêng
nhỏ giọt
lửa,
miệng
về
hướng
không có người. Làm
(GV có thể cho HS tìm hiểu thêm chức năng
nóng đều ống nghiệm
và cách sử dụng một số dụng cụ khác có
rồi mới đun tại nơi có
sẵn tại trường học)
hóa chất. Đáy ống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nghiệm để 2/3 ngọn
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả
lửa và không được sát
lời câu hỏi/ yêu cầu của GV.
vào bấc đèn cồn.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
2. Ống
Lấy
- Bóp chặt và giữ quả
cần thiết.
hút
hóa
bóp cao su, đưa ống
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
nhỏ
chất
hút vào lọ hóa chất,
thảo luận
giọt
dạng
thả chậm quả bóp để
- Đại diện HS trả lời, trình bày đáp án.
lỏng
hút chất lỏng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
với
- Chuyển ống hút đến
lượng
ống nghiệm và bóp
Bước 4: Kết luận, nhận định
nhỏ.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
nhẹ
quả
chuyển
bóp
từng
để
giọt
dung dịch vào ống
nghiệm.
- Không để chạm đầu
ống hút vào thành
ống nghiệm.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số thiêt bị và cách sử dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm, trong
đời sống và biết cách sử dụng chúng.
b. Nội dung: GV giới thiệu cho HS một số thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
qua hình ảnh hoặc mẫu vật thật. HS hoạt động theo nhóm để thực hiện các hoạt
động sử dụng thiết bị đo pH, thiết bị đo điện và cách sử dụng điện an toàn trong
phòng thí nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Cách sử dụng máy đo pH và đo được pH của một số mẫu
dung dịch, nhận biết được các thiết bị điện thông dụng trong phòng thí nghiệm,
công dụng và cách sử dụng chúng an toàn, hiệu quả, đáp án cho các câu hỏi của
GV và câu hỏi sgk trang 9, 10.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Giới thiệu một số thiết bị và cách sử
dụng.
1. Thiết bị đo pH
Máy đo pH.
Bút đo pH
- GV giới thiệu thiết bị đo pH và cách
sử dụng
- Cách sử dụng: Cho điện cực của thiết bị vào
dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch
sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm
được phát một thiết bị đo pH và các
mẫu dung dịch để thực hành: “Sử dụng
thiết bị đo pH để xác định pH của các
mẫu dung dịch”
Các mẫu dung dịch bao gồm:
Nước máy, nước mưa, nước hồ/ao, nước
chanh, nước cam, nước vôi trong.
- GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu một
số loại huyết áp kế.
- Đáp án gợi ý cho phần thực hành đo pH:
Mẫu dung dịch
pH
Nước máy
7.5
Nước mưa
5.6
Nước hồ/ao
6.5
Nước chanh
2.5
Nước cam
4
Nước vôi trong.
12
2. Huyết áp kế
- Huyết áp kế dùng để đo huyết áp.
Huyết áp kế đồng
Huyết áp kế thủy
hồ
ngân
- Huyết áp kế đồng hồ gồm 1 bao bằng cao su
bọc trong vải dày để quấn quanh cánh tay nối
với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế
này được nối với bóp cao su có van và một ốc
có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng.
- GV giới thiệu thiết bị cung cấp điện a) Thiết bị cung cấp điện
trong phòng thí nghiệm và đưa ra câu - Nguồn điện: Pin 1,5V.
hỏi “Làm thế nào để có bộ nguồn lớn
hơn 1,5V như 6V, 9V trong khi chỉ có
pin 1,5V? ”
- Để có nguồn điện lớn hơn 1,5V ta mắc pin
thành một bộ nguồn:
+ 6V: dùng 4 pin.
+ 9V: dùng 6 pin.
b) Biến áp nguồn
- GV giới thiệu biến áp nguồn và đặt ra
vấn đề, yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
suy nghĩ trả lời: “ Tại sao ta lại phải
biến đổi dòng điện xoay chiều 220V
thành điện áp 1 chiều có giá trị nhỏ như
3V, 6V, 9V,…?”
- Ta phải dùng biến áp nguồn biến đổi dòng
điện xoay chiều 220V thành điện áp 1 chiều có
giá trị nhỏ như 3V, 6V, 9V để đảm bảo an toàn
khi thực hành và trong môn KHTN chỉ sử dụng
các thiết bị điện 1 chiều.
c) Thiết bị đo điện
Vôn kế
Ampe kế
- GV giới thiệu các thiết bị đo điện:
ampe kế và vôn kế.
- Đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 9.
1. Ampe kế có kí hiệu chữ A, vôn kế có kí hiệu
chữ V trên mặt hiển thị.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 trả
lời câu hỏi 1, 2 sgk trang 9.
1. Chỉ ra các điểm đặc trung của ampe
kế và vôn kế.
2. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ
này.
Ampe kế và vôn kế có 3 chốt: hai chố dương
(đỏ) và một chốt âm (đen). Mỗi chố dương sẽ
tương ứng với một thang đo trên mặt hiển thị
2. Sự khác nhau giữa Ampe kế và Vôn kế:
- Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện.
- Vôn kế dùng để đo hiệu điện thế.
d) Joulemeter
- Thiết bị dùng để đo dòng điện, điện áp, công
suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch
điện. Các giá trị được hiển thị trên màn hình
- GV giới thiệu về joulemeter, yêu cầu
LED.
HS đọc thông tin sgk và nêu chức năng
của các nút trên joulemeter.
- Chức năng của các nút trên joulemeter
+ Nút star: khởi động thiết bị
+ Nút cài đặt: lựa chọn đại lượng cần đo
+ Nút reset: cài đặt lại thiết bị.
e) Thiết bị sử dụng điện.
f) Thiết bị hỗ trợ
- GV giới thiệu về một số thiết bị sử
dụng điện và thiết bị hỗ trợ điện trong
phòng thí nghiệm.
- Đáp án hai câu hỏi trong hộp sgk trang 10:
1. Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn
kế, joulemetr,…) cần chú ý:
- Lựa chọn thiết bị đo điện có thang đo phù
hợp.
- Cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức
năng đo
- Mắc mạch điện đúng quy tắc, kiểm tra lĩ
trước khi cung cấp nguồn điện cho mạch.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận trả lời hai câu hỏi
sgk trang 10 vào bảng nhóm:
Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng
điện an toàn trong phòng thí nghiệm:
1. Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe
2. Khi sử dụng nguồn điện là biến áp nguồn,
cần lưu ý:
- Lựa chọn loại biến áp đầu ra phù hợp với
mạch điện ( đối với mạch điện 1 chiều phải
chọn chốt ra là một chiều -DC)
- Lựa chọn giá trị điện áp đầu ra phù hợp với
kế, vôn kế, joulemetr,…) cần chú ý điều giá trị định mức của các thiết bị điện trong
gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và mạch điện.
người sử dụng.
- Cắm đúng chốt dương (màu đỏ) và chốt âm
2. Khi sử dụng nguồn điện là biến áp (màu đen) để cung cấp thiết điện từ biến áp
nguồn cần lưu ý điều gì?
nguồn cho mạch điện.
- Cằn mắc chính xác và kiểm tra trước khi bật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
công tắc của biến áp nguồn.
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi của
GV, câu hỏi sgk trang 10..
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV,
câu hỏi sgk trang 10..
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về một số hóa chấ, thiết bị cơ bản trong
phòng thí nghiệm thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Các hóa chất dùng xong còn thừa cần xử lý bằng cách
A. Đổ trở lại bình chứa.
B. Đổ vào thùng rác hoặc cống thoát nước.
C. Không đổ lại bình chứa, chờ hướng dẫn của giáo viên.
D. Làm các thí nghiệm khác cho đến khi hết hóa chất thừa.
Câu 2. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện
bao nhiêu Vôn?
A. 1,5 V.
B. 6 V.
C. 3 V.
D. 12 V.
Câu 3. Lấy hóa chất rắn ở các dạng hạt to, dây, thanh có thể lấy ra khỏi lọ đựng
bằng
A. Thìa kim loại.
B. Phễu, cốc hoặc ống đong có mỏ.
C. Panh.
D. Kẹp gỗ.
Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, tên của dụng cụ trong hình là gì?
A. Phễu lọc.
B. Ống đong.
C. Cốc thủy tinh.
D. Ống nghiệm.
Câu 5. Tại sao không được đặt lại thìa, panh và lọ đựng hóa chất sau khi sử dụng?
A. Vì hóa chất có thể tác dụng với chất làm nên thìa, panh.
B. Vì thìa, panh là dùng chung cho nhiều loại hóa chất nên để ở ngoài sẽ thao tác
thuận tiện hơn.
C. Vì thìa và panh sẽ phải vứt đi sau khi sử dụng.
D. Vì thìa và panh được đem đi khử trùng sau khi sử dụng.
Câu 6: Không nên để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn vì
A. Nhiệt độ tại bấc đèn không ổn định.
B. Gây tắt lửa của đèn cồn.
C. Bấc đèn cồn và lửa che hết hiện tượng hóa học sảy ra trong ống nghiệm.
D. Dễ khiến dụng cụ bị nứt, vỡ gây nguy hiểm cho người thực hiện.
Câu 7. Nước chanh, cam thường có chỉ số pH
A. >7.
B. <7.
C. =7.
D. Không xác định.
Câu 8. Không nên để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn vì
A. Nhiệt độ tại bấc đèn không ổn định.
B. Gây tắt lửa của đèn cồn.
C. Bấc đèn cồn và lửa che hết hiện tượng hóa học sảy ra trong ống nghiệm.
D. Dễ khiến dụng cụ bị nứt, vỡ gây nguy hiểm cho người thực hiện.
Câu 9. Khi rót hóa chất lỏng từ lọ ra cần hướng dán nhãn hóa chất lên trên để làm
gì?
A. Để nhìn lại tên hóa chất đãn đúng hóa chất mình cần dùng chưa.
B. Để tránh các giọt hóa chất dính và nhãn làm hỏng nhãn.
C. Để chất lỏng chảy ra dễ dàng hơn.
D. Để chất lỏng không bị bắn ra ngoài.
Câu 10. Joulemeter là thiết bị trong phòng thí nghiệm dùng để
A. Đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
C. Chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp một chiều có giá
trị nhỏ.
D. Đo giá trị của điện trở trong toàn mạch điện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận
xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. C
2. A
3. C
4. D
5. A
6. D
7. B
8. C
9. B
10. A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng trong phiếu bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Hãy trình bày cách làm thí nghiệm đun nóng hóa chất sử dụng ống
nghiệm. Tại sao cần làm nóng đều ống nghiệm rồi mới làm nóng tập trung nơi có
hóa chất?
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
Câu 2: Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành
thí nghiệm với hoá chất hay với các thiết bị điện. Đề xuất cách xử lí an toàn cho
mỗi tình huống đó.
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không
còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Đáp án bài tập vận dụng:
Câu 1: Cách làm thí nghiệm đun nóng hóa chất sử dụng ống nghiệm:
- Giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, cho hóa chất vào ống nghiệm bằng tay
thuận.
- Khi đun nóng, kẹp ống nghiệm bằng 1/3 ống tính từ miệng ống. Từ từ đưa vào
ngọn lửa, miệng nghiêng về hướng không có người. Làm nóng đều ống nghiệm rồi
mới đun tại nơi có hóa chất. Đáy ống nghiệm để 2/3 ngọn lửa và không được sát
vào bấc đèn cồn.
* Cần làm nóng đều ống nghiệm rồi mới làm nóng tập trung nơi có hóa chất vì:
việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm khi
lửa tụ nhiệt tại một điểm.
Câu 2:
Để sử dụng an toàn các thiết bị điện, tránh làm hỏng thiết bị và gây nguy hiểm
cho người dùng, cần lưu ý một số nội dung sau:
- Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử
dụng.
- Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm, tháo thiết bị điện.
- Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi điện áp của nguồn điện tương
ứng với điện áp của dụng cụ.
- Không đặt mạch điện gần nơi ẩm ướt hoặc các vật liệu dễ cháy. Phải bố trí dây
điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
- Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ rác thải thí
nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm
với hoá chất và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay
nhiều lần, nếu có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa
bằng dung dịch NaHCO3, không được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung
dịch loãng acetic acid 5% hay giấm ăn.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ,
đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra
khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…
- Một số tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm
với các thiết bị điện và cách xử lí an toàn cho tình huống đó:
+ Thiết bị điện như bóng đèn có thể bị cháy do nguồn điện cung cấp quá lớn.
Xử lí tình huống: ngắt ngay nguồn điện cung cấp và lắp cầu chì trong mạch tránh
cho thiết bị điện thí nghiệm sau bị cháy, cần đọc kĩ thông số thiết bị điện và sử
dụng nguồn điện cung cấp hợp lí.
+ Mắc ampe kế không đúng cách gây hỏng thiết bị.
Xử lí tình huống: GV cần nhắc nhở kĩ lưỡng tới HS cách mắc ampe kế tránh mắc
sai gây hỏng thiết bị, chập mạch điện.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT KHTN 8.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phản ứng hóa học.
Đây là mẫu giáo án KHTN 8 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và nêu được quy tắc sử dụng hóa
chất an toàn.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn khoa học tự nhiên 8 và trình bày
được cách sử dụng điện an toàn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu, nhận biết được các
dụng cụ, hóa chất, thiết bị điện và cách sử dụng chúng an toàn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất,
thiết bị điện và nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn, cách sử dụng
điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các nhãn
mác trên chai/lọ đựng hóa chất, nêu được các thông tin về hóa chất được
chứa đựng. Trình bày được công dụng và cách sử dụng các thiết bị điện an
toàn.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hành sử dụng một số hóa chất,
thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm an toàn, hiệu quả (sử dụng máy đo
pH để đo pH của một số mẫu nước).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập.
- Hình ảnh một số nhãn hóa chất; chai, lọ đựng hóa chất; một số dụng cụ thí
nghiệm và thiết bị điện.
- Hoạt động sử dụng thiết bị đo pH: nước máy, nước mưa, nước ao/hồ), nước
chanh, nước cam, nước vôi trong, cốc thủy tinh, thiết bị đo pH.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi về một số hóa chất, thiết bị thí nghiệm đã sử
dụng ở lớp 6, lớp 7.
c. Sản phẩm học tập: Nhóm HS đưa ra đáp án cho các câu hỏi yêu cầu trong trò
chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 2 đội và hướng dẫn cách chơi trò chơi “ Bạn tên là gì? ”: GV
chiếu hình ảnh một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm đã được sử dụng trong môn
khtn 6, 7. Các đội có nhiệm vụ viết tên của chúng vào bảng phụ sau đó nhanh tay
treo lên bảng giáo viên. Đội nào đưa ra đáp án chính xác nhất trong thời gian
nhanh nhất sẽ chiến thắng. Đội thua nhận hình phạt hát đồng thanh 1 bài hát.
- Hình ảnh một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm trong môn khtn 6, 7:
A)
B)
C)
D)
E)
F)
H)
G)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận đưa ra đáp án cho trò chơi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày đáp án vào bảng phụ và treo lên bảng giáo viên một cách nhanh
nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Đáp án trò chơi “ Bạn tên là gì” :
A) Kính lúp
B) Kính hiển vi
C) Nhiệt kế
D) Cổng quang điện
E) Đồng hồ đo thời gian hiện số
F) Phễu chiết hình quả lê
G) Sodium chloride ( NaCl_ muối)
H) D_Glucose (C6H12O6_ đường)
- GV đánh giá phần chơi trò chơi của hai đội, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học:
“Lớp chúng ta đã rất xuất sắc nêu được tên một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm
trong chương trình khtn 6,7. Trong chương trình khtn lớp 8, các em sẽ được thực
hành với nhiều hóa chất, dụng cụ khác. Để biết được tên gọi, công dụng và cách
sử dụng chúng an toàn hiệu quả, lớp ta sẽ đến với bài học ngày hôm nay” – Bài
1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. NHẬN BIẾT HÓA CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG HÓA CHẤT AN
TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM.
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc nhận biết các hóa chất.
a. Mục tiêu: HS nắm bắt được thông tin trên nhãn mác của các chai lọ đựng hóa
chất.
b. Nội dung: GV đưa ra các ví dụ về một số nhãn mác hóa chất thông dụng trong
phòng thí nghiệm, trong công nghiệm và đời sống. HS thảo luận nhóm so sánh
những điểm giống, khác nhau trong các loại nhãn mác hóa chất.
c. Sản phẩm học tập: Những nội dung thông tin trên nhãn mác hóa chất trong
phòng thí nghiệm, đáp án câu hỏi sgk trang 6.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Nhận biết hóa chất và quy tắc sử
- GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh hoặc dụng hóa chất an toàn trong phòng thí
mẫu các chai lọ đựng hóa chất trong phòng nghiệm
thí nghiệm, công nghiệp và đời sống.
Trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hóa chất
Trong công nghiệp
Trong đời sống
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: “Hãy
nêu đặc điểm nhãn mác về các hóa chất
trong phòng thí nghiệm. Chúng có gì giống
và khác so với hóa chất trong công nghiệp
và đời sống?”
- Đáp án câu hỏi thảo luận nhóm:
Các hóa chất trong phòng thí nghiệm đều
được đựng trong chai, lọ kín, thường được
làm bằng thủy tinh, nhựa,…và có dán
nhãn ghi tên, công thức hóa học, trọng
lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết nhà sản
xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo
quản,…Các dung dịch hóa chất được pha
sẵn có nhãn ghi nồng độ chất tan.
Trong công nghiệp hóa chất thường được
chứa trong các thùng, bình kim loại hoặc
nhựa có sức chứa lớn. Đối với hóa chất
trong đời sống sẽ là các lọ, túi nhựa nhỏ
gọn, tiện lợi cho người sử dụng. Tuy nhiên
chúng đều có nhãn mác ghi đầy đủ nội
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời dung về hóa chất.
câu hỏi sgk trang 6:
Hãy cho biết thông tin có trên nhãn hóa chất - Đáp án câu hỏi sgk trang 6:
ở hình 1.1.
+Hình 1.1a là nhãn dán chai, lọ đựng
sodium hydroxyde, NaOH, khối lượng mol
phân tử là 40,00g/mol, là hóa chất tinh
khiết đạt tiêu chuẩn khối lượng, khối
lượng 500g, hạn sử dụng 3 năm.
+
Hình
1.1b
là
chai,
lọ
đựng
hydrochloric, HCl, khối lượng mol phân
tử 36,46 g/mol, nồng độ 37% kèm theo
các kí hiệu cảnh báo như độc hại, ăn mòn,
…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hình 1.1c là nhãn bình đựng khí
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi oxygen, nén trọng lượng là 25 kg, với ảnh
SGK trang 6.
báo là chất khí oxy hóa.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi
SGK trang 6.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại các tình huống HS đã được sử dụng hóa chất ở lớp dưới
và cách lấy hóa chất rắn, lỏng.
b. Nội dung: HS nêu lại một số quy tắc sử dụng hóa chất, cách xử lí tình huống an
toàn đã biết ở lớp dưới, GV giới thiệu về cách lấy hóa chất rắn lỏng. HS hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Cách sử lý tình huống trong phòng thí nghiệm, quy tắc sử
dụng hóa chất, cách lấy hóa chất rắn và lỏng, đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
- GV gợi mở HS nhớ lại cách xử lí một số trong phòng thí nghiệm
tình huống khi sử dụng hóa chất trong môn
khtn 6, 7 bằng cách yêu cầu HS hoạt động - Đáp án cách xử lý một số tình huống khi
nhóm đôi hoàn thành bảng sau:
Tình huống
Cách xử lý
sử dụng hóa chất:
Tình huống
Cách xử lý
1. Hóa chất bị
1. Hóa chất bị - Báo cáo ngay với giáo
đổ/ dính vào
đổ/ dính vào viên để được hướng dẫn
người.
người.
2. Hóa chất còn
2. Hóa
thừa sau khi sử
còn thừa sau bình, xử lý theo hướng
dụng.
khi sử dụng.
3. Một
số
lọ
xử lý.
chất - Không được đổ trở lại
dẫn của giáo viên.
3. Một số lọ - Không sử dụng các lọ
hóa chất bị mất
hóa chất bị hóa chất này cho bất cứ
nhãn, mờ nhãn,
mất nhãn, mờ thí nghiệm nào.
mất chữ.
nhãn,
4. …
chữ.
- GV yêu cầu cá nhân HS nhắc lại các quy
mất
4. …
tắc sử dụng hóa chất an toàn đã được học ở - Các quy tắc sử dụng hóa chất an toàn ở
môn khtn 6, 7.
môn khtn 6, 7:
+ Đọc kĩ nhãn ghi trên mỗi lọ chứa hóa
chất
+ Cẩn thận khi làm thí nghiệm với các hóa
chất có tính ăn mòn.
+ Rửa tay kì sau khi xử lý hóa chất.
+ Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy
- GV giới thiệu cho HS cách lấy hóa chất ra định.
khỏi chai/lọ đựng và chuyển vào các dụng
cụ khác sao cho an toàn, không làm rơi hóa - Cách lấy hóa chất từ họ/ chai đựng:
chất hay dính lên trang phục/ cơ thể.
+ Không dùng tay trực tiếp lấy hóa chất:
+ Dùng thìa kim loại hoặc nhựa để lấy hóa
chất dạng hạt nhỏ hay bột:
+ Dùng panh để lấy hóa chất rắn dạng hạt
to, dây, thanh:
+ Không được đặt thìa, panh vào lọ đựng
hóa chất sau khi sử dụng.
+ Lấy hóa chất lỏng từ chai miệng nhỏ
dùng phễu; cốc, ống đong có mỏ.
+ Lấy hóa chất lỏng lượng nhỏ dùng ống
hút nhỏ giọt.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời + Nhãn dánt cần được hướng lên trên khi
câu hỏi 1, 2 sgk trang 7:
rót hóa chất lỏng.
1. Đọc tên, công thức của một số hóa chất
thông dụng có trong phòng thí nghiệm và - Đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7:
cho biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo 1. Lọ đựng sulfuric acid, H2SO4, khối lượng
trên các nhãn dán hóa chất.
mol phân tử 98,08 g.mol, nồng độ 98% kèm
VD:
theo các cảnh báo như: hóa chất nguy
hiểm, chất oxi hóa mạnh, ăn mòn kim loại;
gây tử vong nếu hít phải.
2. Thực hiện cẩn thận, không dùng tay trực
tiếp lấy hóa chất. Hóa chất rắn ở dạng hạt
nhỏ hay bột dùng thìa kim loại hoặc thủy
2. Trình bày cách lấy hóa chất rắn và lỏng. tinh để xúc. Lấy hóa chất rắn ở các dạng
hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp.
Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng
sau khi đã sử dụng. Lấy hóa chất từ chai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
miệng nhỏ thường rót qua phễu hoặc qua
- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành các cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung
yêu cầu, trả lời các câu hỏi của GV.
dịch dùng ống hút nhỏ giọt. Rót hóa chất
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần hưỡng nhãn hóa chất lên trên tránh
cần thiết.
làm hỏng nhãn dán.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
→ Kết luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
nội quy, hướng dẫn của giáo viên và đọc
Bước 4: Kết luận, nhận định
kĩ thông tin trên nhãn hóa chất trước khi
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và sử dụng.
đưa ra kết luận.
- Biết cách lấy hóa chất rắn, lỏng để đảm
bảo an toàn trong phòng thí nghiệm.
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng.
a. Mục tiêu: HS được làm quen với các dụng cụ thí nghiệm thông dụng trong
phòng thí nghiệm, trình bày được chức năng và cách sử dụng ống nghiệm, ống hút
nhỏ giọt.
b. Nội dung: GV giới thiệu cho HS một số dụng cụ thí nghiệm thông qua hình ảnh
hoặc mẫu vật thật. HS tham khảo SGK đưa ra chức năng và cách sử dụng ống
nghiệm và ống hút nhỏ giọt.
c. Sản phẩm học tập: Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng; chức năng, cách sử
dụng của ống nghiệm và ống hút nhỏ giọt an toàn, hiệu quả.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm
và cách sử dụng
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông
dụng.
- GV giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm
thông dụng trong phòng thí nghiệm. ( có thể
giới thiệu các dụng cụ có sẵn trong trong
phòng thí nghiệm của trường)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đưa
ra công dụng của các dụng cụ thí nghiệm
đó.
- Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia
vạch,..
- Dụng cụ chứa hóa chất: ống nghiệm, lọ
thủy tinh, bình tam giác,…
- Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ,..
- Dụng cụ lấy hóa chất: thìa thủy tinh, ống
hút nhỏ giọt,..
- Dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm
bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm,…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí
- GV đưa ra mẫu vật thật của các dụng cụ nghiệm
thí nghiệm ( hoặc hình ảnh) và yêu cầu HS
Mẫu
Chức
đọc nội dung trong sgk mô tả chức năng,
vật thật
năng
cách sử dụng của các dụng cụ thí nghiệm
1. Ống
Đựng
vào bảng sau:
nghiệm hóa
bằng tay không thuận.
chất
- Khi đun nóng, kẹp
dạng
ống nghiệm bằng 1/3
1. Ống
lỏng
ống tính từ miệng
nghiệm
hoặc
ống. Từ từ đưa vào
rắn
ngọn
Mẫu vật
Chức năng
Cách sử dụng
thật
2. Ống
hút
Cách sử dụng
- Giữ ống nghiệm
nghiêng
nhỏ giọt
lửa,
miệng
về
hướng
không có người. Làm
(GV có thể cho HS tìm hiểu thêm chức năng
nóng đều ống nghiệm
và cách sử dụng một số dụng cụ khác có
rồi mới đun tại nơi có
sẵn tại trường học)
hóa chất. Đáy ống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nghiệm để 2/3 ngọn
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả
lửa và không được sát
lời câu hỏi/ yêu cầu của GV.
vào bấc đèn cồn.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
2. Ống
Lấy
- Bóp chặt và giữ quả
cần thiết.
hút
hóa
bóp cao su, đưa ống
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
nhỏ
chất
hút vào lọ hóa chất,
thảo luận
giọt
dạng
thả chậm quả bóp để
- Đại diện HS trả lời, trình bày đáp án.
lỏng
hút chất lỏng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
với
- Chuyển ống hút đến
lượng
ống nghiệm và bóp
Bước 4: Kết luận, nhận định
nhỏ.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
nhẹ
quả
chuyển
bóp
từng
để
giọt
dung dịch vào ống
nghiệm.
- Không để chạm đầu
ống hút vào thành
ống nghiệm.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số thiêt bị và cách sử dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm, trong
đời sống và biết cách sử dụng chúng.
b. Nội dung: GV giới thiệu cho HS một số thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
qua hình ảnh hoặc mẫu vật thật. HS hoạt động theo nhóm để thực hiện các hoạt
động sử dụng thiết bị đo pH, thiết bị đo điện và cách sử dụng điện an toàn trong
phòng thí nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Cách sử dụng máy đo pH và đo được pH của một số mẫu
dung dịch, nhận biết được các thiết bị điện thông dụng trong phòng thí nghiệm,
công dụng và cách sử dụng chúng an toàn, hiệu quả, đáp án cho các câu hỏi của
GV và câu hỏi sgk trang 9, 10.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Giới thiệu một số thiết bị và cách sử
dụng.
1. Thiết bị đo pH
Máy đo pH.
Bút đo pH
- GV giới thiệu thiết bị đo pH và cách
sử dụng
- Cách sử dụng: Cho điện cực của thiết bị vào
dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch
sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm
được phát một thiết bị đo pH và các
mẫu dung dịch để thực hành: “Sử dụng
thiết bị đo pH để xác định pH của các
mẫu dung dịch”
Các mẫu dung dịch bao gồm:
Nước máy, nước mưa, nước hồ/ao, nước
chanh, nước cam, nước vôi trong.
- GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu một
số loại huyết áp kế.
- Đáp án gợi ý cho phần thực hành đo pH:
Mẫu dung dịch
pH
Nước máy
7.5
Nước mưa
5.6
Nước hồ/ao
6.5
Nước chanh
2.5
Nước cam
4
Nước vôi trong.
12
2. Huyết áp kế
- Huyết áp kế dùng để đo huyết áp.
Huyết áp kế đồng
Huyết áp kế thủy
hồ
ngân
- Huyết áp kế đồng hồ gồm 1 bao bằng cao su
bọc trong vải dày để quấn quanh cánh tay nối
với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế
này được nối với bóp cao su có van và một ốc
có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng.
- GV giới thiệu thiết bị cung cấp điện a) Thiết bị cung cấp điện
trong phòng thí nghiệm và đưa ra câu - Nguồn điện: Pin 1,5V.
hỏi “Làm thế nào để có bộ nguồn lớn
hơn 1,5V như 6V, 9V trong khi chỉ có
pin 1,5V? ”
- Để có nguồn điện lớn hơn 1,5V ta mắc pin
thành một bộ nguồn:
+ 6V: dùng 4 pin.
+ 9V: dùng 6 pin.
b) Biến áp nguồn
- GV giới thiệu biến áp nguồn và đặt ra
vấn đề, yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
suy nghĩ trả lời: “ Tại sao ta lại phải
biến đổi dòng điện xoay chiều 220V
thành điện áp 1 chiều có giá trị nhỏ như
3V, 6V, 9V,…?”
- Ta phải dùng biến áp nguồn biến đổi dòng
điện xoay chiều 220V thành điện áp 1 chiều có
giá trị nhỏ như 3V, 6V, 9V để đảm bảo an toàn
khi thực hành và trong môn KHTN chỉ sử dụng
các thiết bị điện 1 chiều.
c) Thiết bị đo điện
Vôn kế
Ampe kế
- GV giới thiệu các thiết bị đo điện:
ampe kế và vôn kế.
- Đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 9.
1. Ampe kế có kí hiệu chữ A, vôn kế có kí hiệu
chữ V trên mặt hiển thị.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 trả
lời câu hỏi 1, 2 sgk trang 9.
1. Chỉ ra các điểm đặc trung của ampe
kế và vôn kế.
2. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ
này.
Ampe kế và vôn kế có 3 chốt: hai chố dương
(đỏ) và một chốt âm (đen). Mỗi chố dương sẽ
tương ứng với một thang đo trên mặt hiển thị
2. Sự khác nhau giữa Ampe kế và Vôn kế:
- Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện.
- Vôn kế dùng để đo hiệu điện thế.
d) Joulemeter
- Thiết bị dùng để đo dòng điện, điện áp, công
suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch
điện. Các giá trị được hiển thị trên màn hình
- GV giới thiệu về joulemeter, yêu cầu
LED.
HS đọc thông tin sgk và nêu chức năng
của các nút trên joulemeter.
- Chức năng của các nút trên joulemeter
+ Nút star: khởi động thiết bị
+ Nút cài đặt: lựa chọn đại lượng cần đo
+ Nút reset: cài đặt lại thiết bị.
e) Thiết bị sử dụng điện.
f) Thiết bị hỗ trợ
- GV giới thiệu về một số thiết bị sử
dụng điện và thiết bị hỗ trợ điện trong
phòng thí nghiệm.
- Đáp án hai câu hỏi trong hộp sgk trang 10:
1. Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn
kế, joulemetr,…) cần chú ý:
- Lựa chọn thiết bị đo điện có thang đo phù
hợp.
- Cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức
năng đo
- Mắc mạch điện đúng quy tắc, kiểm tra lĩ
trước khi cung cấp nguồn điện cho mạch.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận trả lời hai câu hỏi
sgk trang 10 vào bảng nhóm:
Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng
điện an toàn trong phòng thí nghiệm:
1. Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe
2. Khi sử dụng nguồn điện là biến áp nguồn,
cần lưu ý:
- Lựa chọn loại biến áp đầu ra phù hợp với
mạch điện ( đối với mạch điện 1 chiều phải
chọn chốt ra là một chiều -DC)
- Lựa chọn giá trị điện áp đầu ra phù hợp với
kế, vôn kế, joulemetr,…) cần chú ý điều giá trị định mức của các thiết bị điện trong
gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và mạch điện.
người sử dụng.
- Cắm đúng chốt dương (màu đỏ) và chốt âm
2. Khi sử dụng nguồn điện là biến áp (màu đen) để cung cấp thiết điện từ biến áp
nguồn cần lưu ý điều gì?
nguồn cho mạch điện.
- Cằn mắc chính xác và kiểm tra trước khi bật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
công tắc của biến áp nguồn.
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi của
GV, câu hỏi sgk trang 10..
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV,
câu hỏi sgk trang 10..
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về một số hóa chấ, thiết bị cơ bản trong
phòng thí nghiệm thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Các hóa chất dùng xong còn thừa cần xử lý bằng cách
A. Đổ trở lại bình chứa.
B. Đổ vào thùng rác hoặc cống thoát nước.
C. Không đổ lại bình chứa, chờ hướng dẫn của giáo viên.
D. Làm các thí nghiệm khác cho đến khi hết hóa chất thừa.
Câu 2. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện
bao nhiêu Vôn?
A. 1,5 V.
B. 6 V.
C. 3 V.
D. 12 V.
Câu 3. Lấy hóa chất rắn ở các dạng hạt to, dây, thanh có thể lấy ra khỏi lọ đựng
bằng
A. Thìa kim loại.
B. Phễu, cốc hoặc ống đong có mỏ.
C. Panh.
D. Kẹp gỗ.
Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, tên của dụng cụ trong hình là gì?
A. Phễu lọc.
B. Ống đong.
C. Cốc thủy tinh.
D. Ống nghiệm.
Câu 5. Tại sao không được đặt lại thìa, panh và lọ đựng hóa chất sau khi sử dụng?
A. Vì hóa chất có thể tác dụng với chất làm nên thìa, panh.
B. Vì thìa, panh là dùng chung cho nhiều loại hóa chất nên để ở ngoài sẽ thao tác
thuận tiện hơn.
C. Vì thìa và panh sẽ phải vứt đi sau khi sử dụng.
D. Vì thìa và panh được đem đi khử trùng sau khi sử dụng.
Câu 6: Không nên để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn vì
A. Nhiệt độ tại bấc đèn không ổn định.
B. Gây tắt lửa của đèn cồn.
C. Bấc đèn cồn và lửa che hết hiện tượng hóa học sảy ra trong ống nghiệm.
D. Dễ khiến dụng cụ bị nứt, vỡ gây nguy hiểm cho người thực hiện.
Câu 7. Nước chanh, cam thường có chỉ số pH
A. >7.
B. <7.
C. =7.
D. Không xác định.
Câu 8. Không nên để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn vì
A. Nhiệt độ tại bấc đèn không ổn định.
B. Gây tắt lửa của đèn cồn.
C. Bấc đèn cồn và lửa che hết hiện tượng hóa học sảy ra trong ống nghiệm.
D. Dễ khiến dụng cụ bị nứt, vỡ gây nguy hiểm cho người thực hiện.
Câu 9. Khi rót hóa chất lỏng từ lọ ra cần hướng dán nhãn hóa chất lên trên để làm
gì?
A. Để nhìn lại tên hóa chất đãn đúng hóa chất mình cần dùng chưa.
B. Để tránh các giọt hóa chất dính và nhãn làm hỏng nhãn.
C. Để chất lỏng chảy ra dễ dàng hơn.
D. Để chất lỏng không bị bắn ra ngoài.
Câu 10. Joulemeter là thiết bị trong phòng thí nghiệm dùng để
A. Đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
C. Chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp một chiều có giá
trị nhỏ.
D. Đo giá trị của điện trở trong toàn mạch điện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận
xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. C
2. A
3. C
4. D
5. A
6. D
7. B
8. C
9. B
10. A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng trong phiếu bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Hãy trình bày cách làm thí nghiệm đun nóng hóa chất sử dụng ống
nghiệm. Tại sao cần làm nóng đều ống nghiệm rồi mới làm nóng tập trung nơi có
hóa chất?
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
Câu 2: Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành
thí nghiệm với hoá chất hay với các thiết bị điện. Đề xuất cách xử lí an toàn cho
mỗi tình huống đó.
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không
còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Đáp án bài tập vận dụng:
Câu 1: Cách làm thí nghiệm đun nóng hóa chất sử dụng ống nghiệm:
- Giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, cho hóa chất vào ống nghiệm bằng tay
thuận.
- Khi đun nóng, kẹp ống nghiệm bằng 1/3 ống tính từ miệng ống. Từ từ đưa vào
ngọn lửa, miệng nghiêng về hướng không có người. Làm nóng đều ống nghiệm rồi
mới đun tại nơi có hóa chất. Đáy ống nghiệm để 2/3 ngọn lửa và không được sát
vào bấc đèn cồn.
* Cần làm nóng đều ống nghiệm rồi mới làm nóng tập trung nơi có hóa chất vì:
việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm khi
lửa tụ nhiệt tại một điểm.
Câu 2:
Để sử dụng an toàn các thiết bị điện, tránh làm hỏng thiết bị và gây nguy hiểm
cho người dùng, cần lưu ý một số nội dung sau:
- Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử
dụng.
- Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm, tháo thiết bị điện.
- Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi điện áp của nguồn điện tương
ứng với điện áp của dụng cụ.
- Không đặt mạch điện gần nơi ẩm ướt hoặc các vật liệu dễ cháy. Phải bố trí dây
điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
- Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ rác thải thí
nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm
với hoá chất và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay
nhiều lần, nếu có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa
bằng dung dịch NaHCO3, không được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung
dịch loãng acetic acid 5% hay giấm ăn.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ,
đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra
khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…
- Một số tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm
với các thiết bị điện và cách xử lí an toàn cho tình huống đó:
+ Thiết bị điện như bóng đèn có thể bị cháy do nguồn điện cung cấp quá lớn.
Xử lí tình huống: ngắt ngay nguồn điện cung cấp và lắp cầu chì trong mạch tránh
cho thiết bị điện thí nghiệm sau bị cháy, cần đọc kĩ thông số thiết bị điện và sử
dụng nguồn điện cung cấp hợp lí.
+ Mắc ampe kế không đúng cách gây hỏng thiết bị.
Xử lí tình huống: GV cần nhắc nhở kĩ lưỡng tới HS cách mắc ampe kế tránh mắc
sai gây hỏng thiết bị, chập mạch điện.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT KHTN 8.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phản ứng hóa học.
Đây là mẫu giáo án KHTN 8 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 








Các ý kiến mới nhất