Tìm kiếm Giáo án
Bài 28. Không khí - Sự cháy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuyến
Ngày gửi: 00h:20' 27-12-2015
Dung lượng: 912.0 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuyến
Ngày gửi: 00h:20' 27-12-2015
Dung lượng: 912.0 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25 /12 / 2014
Ngày dạy: 02 / 01 / 2015
Chương IV : oxi – không khí
Tiết 37: tính chất của oxi
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức
Biết được:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu...), nhiều phi kim (S, P...) và hợp chất (CH4...). Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II.
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
2.Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi.
- Viết được các PTHH.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
II. Chuẩn bị.
+ Giáo viên : - Dụng cụ : Đèn cồn, muôi sắt, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn khí, lọ thuỷ tinh.
- Hoá chất : KMnO4, P, S, Fe dây.
+ Học sinh : Phiếu học tập, vở ghi.
III. Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra
- G/v kiểm tra trong giờ học.
+ G/v giới thiệu chương IV, bài học.
2. Bài mới
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất vật lý của oxi.
- G/v cho h/s quan sát lọ đựng oxi.
+ Nêu tính chất vật lý của oxi ?
- G/v gọi h/s khác bổ sung.
+ Yêu cầu h/s tính ?
- G/v chốt lại.
I Tính chất vật lý.
- Là chất khí, không màu, không mùi, không vị.
- Tan ít trong nước ( 1lit nước ở 200C hoà tan 31ml khí oxi ).
- Nặng hơn không khí 1,1 lần.
- Hoá lỏng ở – 183oC. Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tính chất hoá học của oxi.
- G/v giới thiệu để nghiên cứu tính chất hoá học của oxi ta nghiên cứu khả năng phản ứng của nó với các đơn chất và hợp chất khác.
- G/v làm TN đốt S trong không khí sau đó đưa vào lọ đựng oxi.
- Yêu cầu h/s quan sát nhận xét rút ra kết luận, viết PTHH.
- G/v làm TN đốt P trong không khí sau đó đưa nhanh vào lọ đựng oxi.
- Yêu cầu h/s quan sát nhận xét rút ra kết luận, viết PTHH.
- G/v : Người ta chọn Fe vì Fe là kim loại hoạt động trung bình và phổ biến.
+ ở nhiệt độ thường Fe có phản ứng với oxi không ?
- G/v làm TN cho dây Fe quấn lò so đầu có mẩu than nhỏ đang cháy vào lọ đựng oxi.
- Yêu cầu h/s quan sát nhận xét rút ra kết luận.
- G/v hướng dẫn học sinh viết PTHH.
- G/v giới thiệu trong khí ga có mêtan CH4. Khi đốt khí ga em thấy có hiện tượng gì ?
- G/v giới thiệu sản phẩm. Yêu cầu h/s viết PTHH.
+ Em có kết luận gì về khả năng PƯ của oxi và hoá trị của nó ?
- G/v chốt lại.
II Tính chất hoá học.
1 Tác dụng với phi kim.
a, Với lưu huỳnh.
- S cháy với ngọn lửa xanh nhạt tạo ra SO2 có lẫn SO3.
PT : Sr + O2(k) SO2(k).
b, Với phốt pho.
Ngày dạy: 02 / 01 / 2015
Chương IV : oxi – không khí
Tiết 37: tính chất của oxi
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức
Biết được:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu...), nhiều phi kim (S, P...) và hợp chất (CH4...). Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II.
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
2.Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi.
- Viết được các PTHH.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
II. Chuẩn bị.
+ Giáo viên : - Dụng cụ : Đèn cồn, muôi sắt, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn khí, lọ thuỷ tinh.
- Hoá chất : KMnO4, P, S, Fe dây.
+ Học sinh : Phiếu học tập, vở ghi.
III. Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra
- G/v kiểm tra trong giờ học.
+ G/v giới thiệu chương IV, bài học.
2. Bài mới
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất vật lý của oxi.
- G/v cho h/s quan sát lọ đựng oxi.
+ Nêu tính chất vật lý của oxi ?
- G/v gọi h/s khác bổ sung.
+ Yêu cầu h/s tính ?
- G/v chốt lại.
I Tính chất vật lý.
- Là chất khí, không màu, không mùi, không vị.
- Tan ít trong nước ( 1lit nước ở 200C hoà tan 31ml khí oxi ).
- Nặng hơn không khí 1,1 lần.
- Hoá lỏng ở – 183oC. Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tính chất hoá học của oxi.
- G/v giới thiệu để nghiên cứu tính chất hoá học của oxi ta nghiên cứu khả năng phản ứng của nó với các đơn chất và hợp chất khác.
- G/v làm TN đốt S trong không khí sau đó đưa vào lọ đựng oxi.
- Yêu cầu h/s quan sát nhận xét rút ra kết luận, viết PTHH.
- G/v làm TN đốt P trong không khí sau đó đưa nhanh vào lọ đựng oxi.
- Yêu cầu h/s quan sát nhận xét rút ra kết luận, viết PTHH.
- G/v : Người ta chọn Fe vì Fe là kim loại hoạt động trung bình và phổ biến.
+ ở nhiệt độ thường Fe có phản ứng với oxi không ?
- G/v làm TN cho dây Fe quấn lò so đầu có mẩu than nhỏ đang cháy vào lọ đựng oxi.
- Yêu cầu h/s quan sát nhận xét rút ra kết luận.
- G/v hướng dẫn học sinh viết PTHH.
- G/v giới thiệu trong khí ga có mêtan CH4. Khi đốt khí ga em thấy có hiện tượng gì ?
- G/v giới thiệu sản phẩm. Yêu cầu h/s viết PTHH.
+ Em có kết luận gì về khả năng PƯ của oxi và hoá trị của nó ?
- G/v chốt lại.
II Tính chất hoá học.
1 Tác dụng với phi kim.
a, Với lưu huỳnh.
- S cháy với ngọn lửa xanh nhạt tạo ra SO2 có lẫn SO3.
PT : Sr + O2(k) SO2(k).
b, Với phốt pho.
 








Các ý kiến mới nhất