KNTT - Bài 13. Khối lượng riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòa
Ngày gửi: 15h:35' 29-08-2026
Dung lượng: 154.5 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòa
Ngày gửi: 15h:35' 29-08-2026
Dung lượng: 154.5 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9; 10
CHƯƠNG III: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
Tiết 9; 10
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể
tích tương ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
2. Năng lực:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
a. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận thức KHTN: + Nêu được định nghĩa khối lượng riêng. + Kể tên
được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Làm được TN và hoàn thành các yêu cầu của SGK.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học vào
trong thực tế để tính khối lượng của vật khi biết khối lượng riêng và thể tích của vật đó.
b. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu khoa học tự nhiên qua các nguồn học liệu
khác nhau;
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên bên
trong nhóm đều tích cực tham gia;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tiến hành được TN đo khối lượng của một vật
bằng cân, giải thích được lí do dẫn đến kết quả đo có thể không chính xác tuyệt đối.
Tính được khối lượng riêng của một chất nào đó.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong khi thực hiện TN, đọc kết quả đo.
- Có tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm, nêu ý kiến có tính chất xây dựng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập, máy tính
- 4 cân điện tử.
- 3 thỏi sắt có thể tích lần lượt V1 = V; V2 = 2V; V3 = 3V (2 bộ).
- 3 thỏi săt, đồng, nhôm có cùng thể tích (2 bộ).
2. Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà, ghi lại tên các dụng cụ cần dùng để tiến
hành TN1,2; mục đích TN và cách tiến hành.
- Kẻ sẵn các bảng 13.1; 13.2 ra PHT cá nhân hoặc vở ghi.
- Dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập cho HS qua tình huống có vấn đề.
b. Nội dung:
- GV đưa ra tình huống:
Cho các vật hoàn toàn giống nhau làm bằng sắt, nhôm, đồng. Dựa vào kinh nghiệm
trong thực tiễn, em có thể nêu dự đoán vật nào nặng hơn?
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV đưa ra tình huống: Cho các vật
hoàn toàn
giống nhau làm bằng sắt, nhôm, đồng.
Dựa vào kinh nghiệm trong thực tiễn, em
hãy nêu dự đoán vật nào nặng hơn? (Các
nhóm HS quan sát hình vẽ và suy nghĩ
trong 1ph)
* Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thảo luận, thống nhất quan
điểm đưa ra dự đoán của nhóm.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm nêu dự đoán
của nhóm mình.
- Đại diện nhóm nêu dự đoán.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét hoạt động của HS qua phần
thảo luận nêu dự đoán.
Làm sao để biết dự đoán của nhóm nào
chính xác? Muốn biết được vật nào nặng
hơn chúng ta cần dựa vào khối lượng riêng
của chất cấu tạo nên vật. Khối lượng riêng
là gì? Xác định bằng cách nào?
SẢN PHẨM
Câu trả lời dự đoán của HS.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tiến hành làm TN đo khối lượng và xác định tỉ số
các vật có cùng chất và các vật làm từ các chất khác nhau.
đối với
a. Mục tiêu:
- HS tiến hành được TN1, TN2.
- Tính được tỉ số
và bước đầu đưa ra được nhận xét về tỉ số
với các vật có
cùng chất và các vật làm từ các chất khác nhau.
b. Nội dung:
- Các nhóm HS tiến hành tìm hiểu và làm TN1, TN2/ Tr 56,57.
- Hoàn thành các yêu cầu của bảng 13.1; 13.2 và trả lời các câu hỏi tìm hiểu trong
PHT.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
* Giao nhiệm vụ học tập:
1. Thí nghiệm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tìm hiểu và tiến
* Nhận xét 1:
hành 2 TN theo Trạm.
Tỉ số khối lượng và thể
Trạm 1: TN 1/ Hình 13.1/ SGK/ Tr 56
tích
của ba thỏi sắt bằng nhau.
Trạm 2: TN 2/ Hình 13.2/ SGK/ Tr 57
- Yêu cầu các nhóm:
Tìm hiểu TN:
+ Nêu mục đích của từng TN;
+ Nêu tên các dụng cụ cần dùng để tiến hành TN;
+ Nêu cách tiến hành TN.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm kiểm tra dụng cụ, phân chia nhiệm * Nhận xét 2:
vụ cho các thành viên trong nhóm.
Tỉ số khối lượng và thể
- Làm TN theo nhóm,
tích của ba thỏi sắt, nhôm,
- Mỗi nhóm có 1 thư kí để ghi chép nhanh kết đồng khác nhau.
quả TN.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm được cử báo cáo thuyết trình, 2
nhóm còn lại lắng nghe và đối chiếu kết quả của
nhóm mình.
- Các nhóm đưa ra nhận xét và câu hỏi cho
nhóm bạn để thảo luận chung.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét đánh giá ý thức học tập và kết quả
hoạt động của các nhóm.
- GV hỏi thêm HS câu hỏi để khắc sâu ý nghĩa
của việc dùng cân điện tử.
? Nếu sử dụng một loại cân khác để làm TN (VD:
cân đồng hồ) thì có được không? Tại sao chúng ta
chọn cân điện tử dùng trong TN này?
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu định nghĩa và đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng. Viết được công thức xác định khối
lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
b. Nội dung:
- HS đọc thông tin mục II/SGK/Tr 57 để nêu được định nghĩa khối lượng riêng và
các đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
* Giao nhiệm vụ học tập:
2. Định nghĩa: Khối lượng
riêng của một chất cho biết
- GV dẫn dắt sau khi kết thúc TN: Tỉ số
đối khối lượng của một đơn vị
với mỗi chất là xác định và không đổi, với các thể tích chất đó.
chất khác nhau thì khác nhau. Đại lượng này
được gọi là khối lượng riêng của chất. Các em
dựa vào kết quả TN đã làm ở mục I và tìm hiểu
thông tin SGK – mục II để:
Hay
+ Phát biểu định nghĩa khối lượng riêng;
+ Nêu tên các đơn vị khối lượng riêng
thường gặp.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm cùng đọc thông tin SGK, viết lại 3. Một số đơn vị đo khối
các kiến thức thu thập được theo yêu cầu của lượng riêng thường dùng:
GV.
- Thống nhất trong nhóm và cử đại diện báo
cáo.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện 2 nhóm có kết quả nhanh
nhất phát biếu: 1 nhóm trình bày định nghĩa, 1
nhóm trình bày các đơn vị.
- Đại diện 2 nhóm được mời thuyết trình, 2
nhóm còn lại lắng nghe, đối chiếu với sản phẩm
của nhóm mình và nêu nhận xét cho nhóm bạn.
+ Đề nghị suy ra cách xác định các đại lượng
, từ công thức xác định khối lượng riêng.
+ Các nhóm có thể đăt câu hỏi thảo luận: Đề
nghị giải thích cách làm đổi được
Đổi:
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và kết quả
thảo luận của HS.
- GV giới thiệu bảng KLR của một số chất
(bảng 13.3/ Tr58) và thông báo ý nghĩa khi ta
biết khối lượng riêng của một vật, có thể biết vật
đó được làm từ chất gì bằng cách đối chiếu với
bảng KLR của các chất.
- Hỗ trợ HS giải thích cách đổi đơn vị (nếu
HS gặp khó khăn): .
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- HS nêu được các kiến thức đã học được qua tiết học.
- HS củng cố kiến thức thông qua một số câu hỏi trắc nghiệm đơn giản.
b. Nội dung:
- HS tái hiện kiến thức trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong PHT
Câu 1. Công thức xác định khối lượng riêng của một chất là:
A.
.
B.
.
Câu 2. Kết quả nào sau đây không đúng?
C.
.
D.
.
A.
B.
C.
. D.
Câu 3: Dựa vào đại lượng nào để biết được sắt nặng hơn nhôm?
A. Khối lượng.
B. Thể tích.
C. Khối lượng riêng. D. Trọng lượng.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ Tái hiện kiến thức đã học trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm trong PHT.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS thực hiện theo yêu cầu, thống
nhất trong nhóm và cử đại diện nhóm trả lời.
* Báo cáo, thảo luận:
Câu 1 : A
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu:
Câu 2 : D
+ Đại diện nhóm 1: Tổng hợp kiến thức đã
Câu 3 : C
tiếp thu được;
+ Đại diện nhóm 2: Trả lời câu hỏi TN số 1;
+ Đại diện nhóm 3: Trả lời câu hỏi TN số 2;
+ Đại diện nhóm 4: Trả lời câu hỏi TN số 3.
- Các nhóm nhận xét chéo câu trả lời của nhau.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và kết quả
thảo luận của HS.
- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm trên
bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào làm bài tập cụ thể trong thực tiễn.
b. Nội dung:
HS hoạt động cá nhân thực hiện làm bài tập: Một khối gang hình hộp chữ nhật có
chiều dài các cạnh tương ứng là 2 c m , 3 c m , 5 c m và có khối lượng 2 1 0 g . Hãy tính
khối lượng riêng của gang.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
* Giao nhiệm vụ học tập:
4. Vận dụng
- GV yêu cầu cá nhân HS làm bài tập trong PHT. Tóm tắt
* Thực hiện nhiệm vụ:
Khối gang, hình hộp chữ nhật
- Cá nhân HS suy nghĩ, vận dụng các kiến thức
Toán học, KHTN để làm bài tập.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS của nhóm làm nhanh nhất
D=?
lên bảng trình bày.
Lời giải
- Các HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của
bạn hoặc có câu hỏi thảo luận dành cho bạn hoặc Thể tích của khối gang là:
.
nêu cách làm khác.
Khối lượng riêng của khối
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và kết quả gang là:
thảo luận của HS.
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Giáo viên
CHƯƠNG III: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
Tiết 9; 10
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể
tích tương ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
2. Năng lực:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
a. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận thức KHTN: + Nêu được định nghĩa khối lượng riêng. + Kể tên
được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Làm được TN và hoàn thành các yêu cầu của SGK.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học vào
trong thực tế để tính khối lượng của vật khi biết khối lượng riêng và thể tích của vật đó.
b. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu khoa học tự nhiên qua các nguồn học liệu
khác nhau;
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên bên
trong nhóm đều tích cực tham gia;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tiến hành được TN đo khối lượng của một vật
bằng cân, giải thích được lí do dẫn đến kết quả đo có thể không chính xác tuyệt đối.
Tính được khối lượng riêng của một chất nào đó.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong khi thực hiện TN, đọc kết quả đo.
- Có tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm, nêu ý kiến có tính chất xây dựng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập, máy tính
- 4 cân điện tử.
- 3 thỏi sắt có thể tích lần lượt V1 = V; V2 = 2V; V3 = 3V (2 bộ).
- 3 thỏi săt, đồng, nhôm có cùng thể tích (2 bộ).
2. Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà, ghi lại tên các dụng cụ cần dùng để tiến
hành TN1,2; mục đích TN và cách tiến hành.
- Kẻ sẵn các bảng 13.1; 13.2 ra PHT cá nhân hoặc vở ghi.
- Dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập cho HS qua tình huống có vấn đề.
b. Nội dung:
- GV đưa ra tình huống:
Cho các vật hoàn toàn giống nhau làm bằng sắt, nhôm, đồng. Dựa vào kinh nghiệm
trong thực tiễn, em có thể nêu dự đoán vật nào nặng hơn?
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV đưa ra tình huống: Cho các vật
hoàn toàn
giống nhau làm bằng sắt, nhôm, đồng.
Dựa vào kinh nghiệm trong thực tiễn, em
hãy nêu dự đoán vật nào nặng hơn? (Các
nhóm HS quan sát hình vẽ và suy nghĩ
trong 1ph)
* Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thảo luận, thống nhất quan
điểm đưa ra dự đoán của nhóm.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm nêu dự đoán
của nhóm mình.
- Đại diện nhóm nêu dự đoán.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét hoạt động của HS qua phần
thảo luận nêu dự đoán.
Làm sao để biết dự đoán của nhóm nào
chính xác? Muốn biết được vật nào nặng
hơn chúng ta cần dựa vào khối lượng riêng
của chất cấu tạo nên vật. Khối lượng riêng
là gì? Xác định bằng cách nào?
SẢN PHẨM
Câu trả lời dự đoán của HS.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tiến hành làm TN đo khối lượng và xác định tỉ số
các vật có cùng chất và các vật làm từ các chất khác nhau.
đối với
a. Mục tiêu:
- HS tiến hành được TN1, TN2.
- Tính được tỉ số
và bước đầu đưa ra được nhận xét về tỉ số
với các vật có
cùng chất và các vật làm từ các chất khác nhau.
b. Nội dung:
- Các nhóm HS tiến hành tìm hiểu và làm TN1, TN2/ Tr 56,57.
- Hoàn thành các yêu cầu của bảng 13.1; 13.2 và trả lời các câu hỏi tìm hiểu trong
PHT.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
* Giao nhiệm vụ học tập:
1. Thí nghiệm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tìm hiểu và tiến
* Nhận xét 1:
hành 2 TN theo Trạm.
Tỉ số khối lượng và thể
Trạm 1: TN 1/ Hình 13.1/ SGK/ Tr 56
tích
của ba thỏi sắt bằng nhau.
Trạm 2: TN 2/ Hình 13.2/ SGK/ Tr 57
- Yêu cầu các nhóm:
Tìm hiểu TN:
+ Nêu mục đích của từng TN;
+ Nêu tên các dụng cụ cần dùng để tiến hành TN;
+ Nêu cách tiến hành TN.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm kiểm tra dụng cụ, phân chia nhiệm * Nhận xét 2:
vụ cho các thành viên trong nhóm.
Tỉ số khối lượng và thể
- Làm TN theo nhóm,
tích của ba thỏi sắt, nhôm,
- Mỗi nhóm có 1 thư kí để ghi chép nhanh kết đồng khác nhau.
quả TN.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm được cử báo cáo thuyết trình, 2
nhóm còn lại lắng nghe và đối chiếu kết quả của
nhóm mình.
- Các nhóm đưa ra nhận xét và câu hỏi cho
nhóm bạn để thảo luận chung.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét đánh giá ý thức học tập và kết quả
hoạt động của các nhóm.
- GV hỏi thêm HS câu hỏi để khắc sâu ý nghĩa
của việc dùng cân điện tử.
? Nếu sử dụng một loại cân khác để làm TN (VD:
cân đồng hồ) thì có được không? Tại sao chúng ta
chọn cân điện tử dùng trong TN này?
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu định nghĩa và đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng. Viết được công thức xác định khối
lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
b. Nội dung:
- HS đọc thông tin mục II/SGK/Tr 57 để nêu được định nghĩa khối lượng riêng và
các đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
* Giao nhiệm vụ học tập:
2. Định nghĩa: Khối lượng
riêng của một chất cho biết
- GV dẫn dắt sau khi kết thúc TN: Tỉ số
đối khối lượng của một đơn vị
với mỗi chất là xác định và không đổi, với các thể tích chất đó.
chất khác nhau thì khác nhau. Đại lượng này
được gọi là khối lượng riêng của chất. Các em
dựa vào kết quả TN đã làm ở mục I và tìm hiểu
thông tin SGK – mục II để:
Hay
+ Phát biểu định nghĩa khối lượng riêng;
+ Nêu tên các đơn vị khối lượng riêng
thường gặp.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm cùng đọc thông tin SGK, viết lại 3. Một số đơn vị đo khối
các kiến thức thu thập được theo yêu cầu của lượng riêng thường dùng:
GV.
- Thống nhất trong nhóm và cử đại diện báo
cáo.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện 2 nhóm có kết quả nhanh
nhất phát biếu: 1 nhóm trình bày định nghĩa, 1
nhóm trình bày các đơn vị.
- Đại diện 2 nhóm được mời thuyết trình, 2
nhóm còn lại lắng nghe, đối chiếu với sản phẩm
của nhóm mình và nêu nhận xét cho nhóm bạn.
+ Đề nghị suy ra cách xác định các đại lượng
, từ công thức xác định khối lượng riêng.
+ Các nhóm có thể đăt câu hỏi thảo luận: Đề
nghị giải thích cách làm đổi được
Đổi:
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và kết quả
thảo luận của HS.
- GV giới thiệu bảng KLR của một số chất
(bảng 13.3/ Tr58) và thông báo ý nghĩa khi ta
biết khối lượng riêng của một vật, có thể biết vật
đó được làm từ chất gì bằng cách đối chiếu với
bảng KLR của các chất.
- Hỗ trợ HS giải thích cách đổi đơn vị (nếu
HS gặp khó khăn): .
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- HS nêu được các kiến thức đã học được qua tiết học.
- HS củng cố kiến thức thông qua một số câu hỏi trắc nghiệm đơn giản.
b. Nội dung:
- HS tái hiện kiến thức trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong PHT
Câu 1. Công thức xác định khối lượng riêng của một chất là:
A.
.
B.
.
Câu 2. Kết quả nào sau đây không đúng?
C.
.
D.
.
A.
B.
C.
. D.
Câu 3: Dựa vào đại lượng nào để biết được sắt nặng hơn nhôm?
A. Khối lượng.
B. Thể tích.
C. Khối lượng riêng. D. Trọng lượng.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ Tái hiện kiến thức đã học trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm trong PHT.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS thực hiện theo yêu cầu, thống
nhất trong nhóm và cử đại diện nhóm trả lời.
* Báo cáo, thảo luận:
Câu 1 : A
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu:
Câu 2 : D
+ Đại diện nhóm 1: Tổng hợp kiến thức đã
Câu 3 : C
tiếp thu được;
+ Đại diện nhóm 2: Trả lời câu hỏi TN số 1;
+ Đại diện nhóm 3: Trả lời câu hỏi TN số 2;
+ Đại diện nhóm 4: Trả lời câu hỏi TN số 3.
- Các nhóm nhận xét chéo câu trả lời của nhau.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và kết quả
thảo luận của HS.
- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm trên
bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào làm bài tập cụ thể trong thực tiễn.
b. Nội dung:
HS hoạt động cá nhân thực hiện làm bài tập: Một khối gang hình hộp chữ nhật có
chiều dài các cạnh tương ứng là 2 c m , 3 c m , 5 c m và có khối lượng 2 1 0 g . Hãy tính
khối lượng riêng của gang.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
* Giao nhiệm vụ học tập:
4. Vận dụng
- GV yêu cầu cá nhân HS làm bài tập trong PHT. Tóm tắt
* Thực hiện nhiệm vụ:
Khối gang, hình hộp chữ nhật
- Cá nhân HS suy nghĩ, vận dụng các kiến thức
Toán học, KHTN để làm bài tập.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS của nhóm làm nhanh nhất
D=?
lên bảng trình bày.
Lời giải
- Các HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của
bạn hoặc có câu hỏi thảo luận dành cho bạn hoặc Thể tích của khối gang là:
.
nêu cách làm khác.
Khối lượng riêng của khối
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và kết quả gang là:
thảo luận của HS.
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Giáo viên
 









Các ý kiến mới nhất