KNTT - Bài 13. Khối lượng riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phương
Ngày gửi: 16h:24' 23-09-2025
Dung lượng: 181.8 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phương
Ngày gửi: 16h:24' 23-09-2025
Dung lượng: 181.8 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
Soạn:28/08/2025
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Ngày dạy
Sáng: 09 / 09/ 2025
8C,8D
Chiều 11/ 09/ 2025
8B,8A
15/ 09/ 2025
Tiết
PPCT
( Thời gian thực hiện: 2 tiết)
Nội dung dạy
Thiết bị, học liệu
theo SGK
2
Mục I. SGK
Một số hình ảnh SGK,
3
Mục II. SGK
Một số hình ảnh SGK bảng khối lượng
riêng
một số chất….
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về khối
lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm
thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh
công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối l ượng riêng và đơn v ị
đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: kh ối l ượng, th ể tích, kh ối
lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể
tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Chuẩn bị
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
Phiếu học tập số 1
Em hãy làm thí nghiệm 1 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.1
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1);
cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m 1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích m/V vào vở theo mẫu Bảng
13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m
m
m3
1 ?
2 ?
m
?
Tỉ số V
V1
V2
V3
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Em hãy làm thí nghiệm 2 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.2.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2),
cân điện tử.
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng m1,
m2, m3.
m
, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích V
13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác
nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m
m
m3
1 =?
2 ?
m
?
Tỉ số V
V2
V3
V1
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Phiếu học tập số 3
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3
cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Phiếu học tập số 4
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì?
Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm3. Hãy tính
khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và
so sánh với khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ có
thể tích 192 cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo án, SGK.
2. Học sinh: Chuẩn bị đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 2
Sĩ số: 8A: ………….. – 8B: ……………. – 8C: …………..
– D: ……………
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như
thế có đúng không?
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang nói về kh ối l ượng
riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt
nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Nói như thế
có đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng
của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. Vậy
khối lượng riêng của một vật là gì? Và được tính
theo công thức nào? Chúng ta
cùng vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (38')
Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một
vật liệu và của một vài vật liệu khác.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm
1 và 2 sau đó hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
Thể tích
V1 = V = 1 cm
V2 = 2V = 2 cm
V3 = 3V = 3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
m
m
m
1 7,8g / cm3
2 7,8g / cm3
3 7,8g / cm3
m
Tỉ số V
V1
V2
V3
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác
nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
Thể tích
V1 = V = 1 cm
V2 = V = 1 cm
V3 = V = 1 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
m
m
m
1
2
3
m
7,8g / cm3
2,7g / cm3
8,96g / cm3
Tỉ số V
V1
V2
V3
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ
m
m
m
của nhôm.
số V của đồng lớn hơn tỉ số V
của sắt lớn hơn tỉ số V
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân. GV phát
phiếu học tập số 1 và số 2 cho các nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong SGK
và yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập
số 1 và số 2.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ
m
có một giá trị V , với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
Nội dung
I. Thí nghiệm:
- Một vật liệu sẽ có một giá trị V
, với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
thu được có giá trị khác nhau.
thu được có giá trị khác nhau.
GV: Phạm Văn Phương
m
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
m
Và tỉ số V cho ta biết điều gì và được gọi tên là đại
lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp
theo.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà:(2')
- Hoàn thiện và bổ sung phiếu học tập của nhóm mình.
- Xem lại các bước thực hành, nắm chắc các bước tiến hành.
- Đọc trước mục II: Tìm hiểu khái niệm Khối lượng riêng…
………………………………………..
Tiết 3
Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
8D:
1. Hoạt động mở đầu: (5')
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hs tóm tắt các bước thực hành
Thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo kết quả: HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, cho điểm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28')
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng (14')
b. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng
riêng.
c. Nội dung: GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức
tính khối lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết
của khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
d. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời: Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3
cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời:
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là: D=m/V=210/30=7g/cm3
e. Tổ chức thực hiện:
Nội dung
Hoạt động của giáo
viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
học tập
- Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
- GV thông báo định
nghĩa khối lượng riêng:
Khối lượng riêng của
một chất cho ta biết khối
lượng của một đơn vị thể
tích chất đó.
- GV yêu cầu HS suy ra
công thức tính khối
lượng riêng và đơn vị của
khối lượng riêng.
- GV chốt đơn vị khối
lượng riêng thường dùng.
- GV cho HS quan sát
bảng 13.3. Khối lượng
Năm học: 2025 – 2026.
của một đơn vị thể tích chất đó.
- CT: D=m/V
Trong đó:
+ D là khối lượng riêng.
+ m là khối lượng của vật liệu.
+ V là thể tích của vật liệu.
- Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là: kg/m3,
g/cm3 hoặc g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
riêng của một số chất ở
nhiệt độ phòng.
- GV phát phiếu học tập số
3 và yêu cầu HS hoàn
thành.
*Thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm
ra công thức tính khối
lượng riêng, đơn vị của
khối lượng riêng và hoàn
thành phiếu học tập số 3.
*Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV mời HS lên viết công
thức tính khối lượng riêng
và các bạn khác quan sát
nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu
các đơn vị của khối lượng
riêng.
GV mời HS khác trả lời các
câu hỏi trong phiếu học
tập số 3.
*Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung.
Hoạt động 2.2: Mở rộng (14')
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ
* Mở rộng
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại
lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới một chất
nặng hay nhẹ hơn chất khác.
- Trọng lượng của một mét khối một
chất gọi là trọng lượng riêng d của chất
Công thức: d = P/V ⇒ d = 10.D
đó.
Trong đó:
- Công thức: d = P/V ⇒ D = 10.d
+ P là trọng lượng (N).
- Trong đó:
+ V là thể tích (m3).
+ P là trọng lượng (N).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe.
Báo cáo kết quả: HS tiếp nhận kiến thức.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV
chốt nội dung kiến thức .
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
- Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m3
- Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng
lượng riêng của vật liệu để so sánh các
vật liệu (nặng, nhẹ).
3. Hoạt động luyện tập (6')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
III. Luyện tập
Chuyển giao nhiệm vụ
GV Cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần
dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
GV: Phạm Văn Phương
Hướng dẫn trả lời bài
tập trắc nghiệm:
Câu 1: Đáp án D
Câu 2:
Ta có:
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
msữa=397g= 0,397kg.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Vhộp sữa = 320 cm3
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320
cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/ =
320cm3 /1000.000cm3
m3.
= 0,00032 m
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của
nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?
Khối lượng riêng của
sữa trong hộp là:
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
3
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
Dsữa = msữa/Vhộp sữa
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
=
0,397kg/0,00032m3
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
≈ 1240kg/m3
Câu 4: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A
Câu 3. B
cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của
nước là 1000 kg/m3.
Câu 4. C
A. 8000 N/m2. B. 2000 N/m2. C. 6000 N/m2. D. 60000 N/m2.
Câu 5:Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu
thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng
Câu 5. B
nào sao đây?
𝑚
𝑉
A. d = m . V B. 𝑑 =
C. 𝑑 =
D. d =mV
𝑉
𝑚
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của
nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
Câu 6. B
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng
Câu 7: Đặt một khối sắt có thể tích V 1 = 1 dm3 trên đĩa trái của
cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong
bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa
GV: Phạm Văn Phương
Câu 7. C
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D1 =
7800 kg/m3, của nước là D2 = 1000 kg/m3.
A. 9,2l.
B. 8,7l.
C. 7,8l.
D. 6,5l
Câu 8: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của
nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 8. D
Câu 9: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu,
nước và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau. Biết khối
lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là
ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh
Câu 9. C
áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích
nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
Câu 10. A
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của
miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 11: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền
Giang) là một trong những bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên
thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng được dùng
để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối l ượng
riêng của đồng là 8900 kg/m3.
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị
thể tích chất đó.
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1
cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
Câu 11. D
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 13: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 .
Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng
A.1,6N.
B.16N.
C.160N.
D. 1600N.
Câu 14: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật,
ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu
Câu 12. A
với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 15: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp
chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối
Câu 13. B
lượng riêng của đá hoa cương là ρ=2750kg/m3
A. 2475 kg.
B. 24750 kg.
C. 275 kg.
D. 2750 kg.
Câu 14. A
Thực hiện nhiệm vụ HS trả lời câu hỏi .
Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả hoạt động
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh giá và
chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng (4)\
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV: Phạm Văn Phương
Câu 15. B
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Chuyển giao nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm làm bài tập:
Bài tập 1: 1,0 kg kem giặt VISO có thể tích
900 cm3. Tính khối lượng riêng của kem
giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng
của nước.
Bài tập 2: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg
và thể tích 1200 cm3. Hòn gạch có hai lỗ,
mỗi lỗ có thể tích 192 cm3. Tính khối lượng
riêng và trọng lượng riêng của gạch.
Bài tập 3: Một khối gang hình hộp chữ
nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2
cm, 2 cm, 5 cm và có khối lượng 140 g.
Hãy tính khối lượng riêng của gang?
Thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm làm bài tập
Báo cáo kết quả
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt
động.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Năm học: 2025 – 2026.
IV. Vận dụng
Hướng dẫn trả lời bài tập:
Bài tập 1:
Ta có:
mkem = 1kg
Vkem=900cm3 =900cm3/1000.000cm3
= 0,0009 m3
Khối lượng riêng của kem giặt VISO là D kem=
mkem/Vkem = 1/0,0009 ≈ 1111,1kg/m3
So sánh với khối lượng riêng của nước
(1000kg/m3) thì khối lượng riêng của kem giặt
VISO lớn hơn.
Bài tập 2:
Thế tích thực của hòn gạch là:
Vgạch = 1200 - (192 . 2) = 816 (cm3)
= 816(cm3)/ 1000.000cm3 = 0,000816 (m3).
Khối lượng riêng của gạch là:
Dgạch = mgạch/Vgạch = 1,6kg/0,000816m3
≈ 1960,8kg/m3
Trọng lượng riêng của gạch là:
dgạch = 10.Dgạch = 10.1960,8 = 19608 N/m3.
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
Bài tập 3:
Thể tích của khối gang là: V = 2.2.5 = 20 cm3.
Khối lượng riêng của gang là: D
= 𝑚 = 140 = 7g/cm3.0
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà: (2')
- HS học bài theo nội dung vở ghi kết hợp với SGK: học thuộc công thức tính khối
lượng riêng và vận dụng công thức vào giải các bài tập trong thực tế.
- Hoàn thành các bài tập bài 13 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng. (nghiên cứu nội dung và trình
tự thực hành)
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Năm học: 2025 – 2026.
Soạn:28/08/2025
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Ngày dạy
Sáng: 09 / 09/ 2025
8C,8D
Chiều 11/ 09/ 2025
8B,8A
15/ 09/ 2025
Tiết
PPCT
( Thời gian thực hiện: 2 tiết)
Nội dung dạy
Thiết bị, học liệu
theo SGK
2
Mục I. SGK
Một số hình ảnh SGK,
3
Mục II. SGK
Một số hình ảnh SGK bảng khối lượng
riêng
một số chất….
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về khối
lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm
thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh
công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối l ượng riêng và đơn v ị
đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: kh ối l ượng, th ể tích, kh ối
lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể
tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Chuẩn bị
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
Phiếu học tập số 1
Em hãy làm thí nghiệm 1 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.1
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1);
cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m 1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích m/V vào vở theo mẫu Bảng
13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m
m
m3
1 ?
2 ?
m
?
Tỉ số V
V1
V2
V3
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Em hãy làm thí nghiệm 2 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.2.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2),
cân điện tử.
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng m1,
m2, m3.
m
, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích V
13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác
nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m
m
m3
1 =?
2 ?
m
?
Tỉ số V
V2
V3
V1
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Phiếu học tập số 3
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3
cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Phiếu học tập số 4
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì?
Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm3. Hãy tính
khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và
so sánh với khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ có
thể tích 192 cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo án, SGK.
2. Học sinh: Chuẩn bị đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 2
Sĩ số: 8A: ………….. – 8B: ……………. – 8C: …………..
– D: ……………
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như
thế có đúng không?
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang nói về kh ối l ượng
riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt
nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Nói như thế
có đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng
của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. Vậy
khối lượng riêng của một vật là gì? Và được tính
theo công thức nào? Chúng ta
cùng vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (38')
Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một
vật liệu và của một vài vật liệu khác.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm
1 và 2 sau đó hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
Thể tích
V1 = V = 1 cm
V2 = 2V = 2 cm
V3 = 3V = 3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
m
m
m
1 7,8g / cm3
2 7,8g / cm3
3 7,8g / cm3
m
Tỉ số V
V1
V2
V3
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác
nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
Thể tích
V1 = V = 1 cm
V2 = V = 1 cm
V3 = V = 1 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
m
m
m
1
2
3
m
7,8g / cm3
2,7g / cm3
8,96g / cm3
Tỉ số V
V1
V2
V3
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ
m
m
m
của nhôm.
số V của đồng lớn hơn tỉ số V
của sắt lớn hơn tỉ số V
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân. GV phát
phiếu học tập số 1 và số 2 cho các nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong SGK
và yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập
số 1 và số 2.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ
m
có một giá trị V , với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
Nội dung
I. Thí nghiệm:
- Một vật liệu sẽ có một giá trị V
, với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
thu được có giá trị khác nhau.
thu được có giá trị khác nhau.
GV: Phạm Văn Phương
m
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
m
Và tỉ số V cho ta biết điều gì và được gọi tên là đại
lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp
theo.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà:(2')
- Hoàn thiện và bổ sung phiếu học tập của nhóm mình.
- Xem lại các bước thực hành, nắm chắc các bước tiến hành.
- Đọc trước mục II: Tìm hiểu khái niệm Khối lượng riêng…
………………………………………..
Tiết 3
Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
8D:
1. Hoạt động mở đầu: (5')
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hs tóm tắt các bước thực hành
Thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo kết quả: HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, cho điểm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28')
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng (14')
b. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng
riêng.
c. Nội dung: GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức
tính khối lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết
của khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
d. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời: Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3
cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời:
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là: D=m/V=210/30=7g/cm3
e. Tổ chức thực hiện:
Nội dung
Hoạt động của giáo
viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
học tập
- Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
- GV thông báo định
nghĩa khối lượng riêng:
Khối lượng riêng của
một chất cho ta biết khối
lượng của một đơn vị thể
tích chất đó.
- GV yêu cầu HS suy ra
công thức tính khối
lượng riêng và đơn vị của
khối lượng riêng.
- GV chốt đơn vị khối
lượng riêng thường dùng.
- GV cho HS quan sát
bảng 13.3. Khối lượng
Năm học: 2025 – 2026.
của một đơn vị thể tích chất đó.
- CT: D=m/V
Trong đó:
+ D là khối lượng riêng.
+ m là khối lượng của vật liệu.
+ V là thể tích của vật liệu.
- Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là: kg/m3,
g/cm3 hoặc g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
riêng của một số chất ở
nhiệt độ phòng.
- GV phát phiếu học tập số
3 và yêu cầu HS hoàn
thành.
*Thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm
ra công thức tính khối
lượng riêng, đơn vị của
khối lượng riêng và hoàn
thành phiếu học tập số 3.
*Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV mời HS lên viết công
thức tính khối lượng riêng
và các bạn khác quan sát
nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu
các đơn vị của khối lượng
riêng.
GV mời HS khác trả lời các
câu hỏi trong phiếu học
tập số 3.
*Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung.
Hoạt động 2.2: Mở rộng (14')
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ
* Mở rộng
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại
lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới một chất
nặng hay nhẹ hơn chất khác.
- Trọng lượng của một mét khối một
chất gọi là trọng lượng riêng d của chất
Công thức: d = P/V ⇒ d = 10.D
đó.
Trong đó:
- Công thức: d = P/V ⇒ D = 10.d
+ P là trọng lượng (N).
- Trong đó:
+ V là thể tích (m3).
+ P là trọng lượng (N).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe.
Báo cáo kết quả: HS tiếp nhận kiến thức.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV
chốt nội dung kiến thức .
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
- Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m3
- Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng
lượng riêng của vật liệu để so sánh các
vật liệu (nặng, nhẹ).
3. Hoạt động luyện tập (6')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
III. Luyện tập
Chuyển giao nhiệm vụ
GV Cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần
dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
GV: Phạm Văn Phương
Hướng dẫn trả lời bài
tập trắc nghiệm:
Câu 1: Đáp án D
Câu 2:
Ta có:
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
msữa=397g= 0,397kg.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Vhộp sữa = 320 cm3
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320
cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/ =
320cm3 /1000.000cm3
m3.
= 0,00032 m
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của
nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?
Khối lượng riêng của
sữa trong hộp là:
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
3
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
Dsữa = msữa/Vhộp sữa
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
=
0,397kg/0,00032m3
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
≈ 1240kg/m3
Câu 4: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A
Câu 3. B
cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của
nước là 1000 kg/m3.
Câu 4. C
A. 8000 N/m2. B. 2000 N/m2. C. 6000 N/m2. D. 60000 N/m2.
Câu 5:Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu
thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng
Câu 5. B
nào sao đây?
𝑚
𝑉
A. d = m . V B. 𝑑 =
C. 𝑑 =
D. d =mV
𝑉
𝑚
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của
nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
Câu 6. B
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng
Câu 7: Đặt một khối sắt có thể tích V 1 = 1 dm3 trên đĩa trái của
cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong
bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa
GV: Phạm Văn Phương
Câu 7. C
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D1 =
7800 kg/m3, của nước là D2 = 1000 kg/m3.
A. 9,2l.
B. 8,7l.
C. 7,8l.
D. 6,5l
Câu 8: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của
nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 8. D
Câu 9: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu,
nước và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau. Biết khối
lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là
ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh
Câu 9. C
áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích
nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
Câu 10. A
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của
miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 11: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền
Giang) là một trong những bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên
thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng được dùng
để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối l ượng
riêng của đồng là 8900 kg/m3.
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị
thể tích chất đó.
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1
cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
Câu 11. D
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 13: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 .
Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng
A.1,6N.
B.16N.
C.160N.
D. 1600N.
Câu 14: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật,
ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu
Câu 12. A
với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 15: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp
chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối
Câu 13. B
lượng riêng của đá hoa cương là ρ=2750kg/m3
A. 2475 kg.
B. 24750 kg.
C. 275 kg.
D. 2750 kg.
Câu 14. A
Thực hiện nhiệm vụ HS trả lời câu hỏi .
Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả hoạt động
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh giá và
chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng (4)\
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV: Phạm Văn Phương
Câu 15. B
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Chuyển giao nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm làm bài tập:
Bài tập 1: 1,0 kg kem giặt VISO có thể tích
900 cm3. Tính khối lượng riêng của kem
giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng
của nước.
Bài tập 2: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg
và thể tích 1200 cm3. Hòn gạch có hai lỗ,
mỗi lỗ có thể tích 192 cm3. Tính khối lượng
riêng và trọng lượng riêng của gạch.
Bài tập 3: Một khối gang hình hộp chữ
nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2
cm, 2 cm, 5 cm và có khối lượng 140 g.
Hãy tính khối lượng riêng của gang?
Thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm làm bài tập
Báo cáo kết quả
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt
động.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Năm học: 2025 – 2026.
IV. Vận dụng
Hướng dẫn trả lời bài tập:
Bài tập 1:
Ta có:
mkem = 1kg
Vkem=900cm3 =900cm3/1000.000cm3
= 0,0009 m3
Khối lượng riêng của kem giặt VISO là D kem=
mkem/Vkem = 1/0,0009 ≈ 1111,1kg/m3
So sánh với khối lượng riêng của nước
(1000kg/m3) thì khối lượng riêng của kem giặt
VISO lớn hơn.
Bài tập 2:
Thế tích thực của hòn gạch là:
Vgạch = 1200 - (192 . 2) = 816 (cm3)
= 816(cm3)/ 1000.000cm3 = 0,000816 (m3).
Khối lượng riêng của gạch là:
Dgạch = mgạch/Vgạch = 1,6kg/0,000816m3
≈ 1960,8kg/m3
Trọng lượng riêng của gạch là:
dgạch = 10.Dgạch = 10.1960,8 = 19608 N/m3.
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy”KHTN 8 – Vật lí
Năm học: 2025 – 2026.
Bài tập 3:
Thể tích của khối gang là: V = 2.2.5 = 20 cm3.
Khối lượng riêng của gang là: D
= 𝑚 = 140 = 7g/cm3.0
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà: (2')
- HS học bài theo nội dung vở ghi kết hợp với SGK: học thuộc công thức tính khối
lượng riêng và vận dụng công thức vào giải các bài tập trong thực tế.
- Hoàn thành các bài tập bài 13 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng. (nghiên cứu nội dung và trình
tự thực hành)
GV: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
 








Các ý kiến mới nhất