Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 9 - Sách kết nối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Anh
Ngày gửi: 21h:38' 03-11-2024
Dung lượng: 59.8 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Tuần 9

Tiết 33
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế
năng, cơ năng, công và công suất.
- Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.
2. Năng lực
Năng lực chung: 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm
soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. 
Năng lực đặc thù: 
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+  Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự
nhiên.
-Tìm hiểu tự nhiên: 
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-Nhận thức khoa học tự nhiên: 
+ Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế
năng, cơ năng, công và công suất.
+ Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.
3. Phẩm chấtTham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
thân.Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
 SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
 Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
 HS cả lớp: SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học trong chương Năng lượng cơ
học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để
trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Công cơ học là gì? Lấy ví dụ một số
hoạt động em đã thực hiện công cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải
thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
Công cơ học thường được gọi tắt là công, đó là số đo phần năng lượng được
truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật.
Ví dụ: Nhân viên y tế đẩy xe cáng bằng một lực có phương nằm ngang làm xe
dịch chuyển theo hướng của lực.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến
thức cơ bản về năng lượng cơ học. Để ôn tập và củng cố kiến thức đã học,
chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay: Ôn tập giữa học kì I. 
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: 
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế
năng, cơ năng, công và công suất.
- Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sơ đồ tư duy tổng hợp
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.
kiến thức giữa học kì I

- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy
(Đính kèm dưới hoạt
khái quát những kiến thức đã học.
động)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để
thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển
lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và
nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra
(Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Ví dụ: Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì I

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:……………………..                                       Lớp:…………………..
Tiêu chí đánh giá
Điểm Nhóm
tối đa 1
2
3
4
5
Nội
- Tóm tắt đầy đủ 6
 
 
 
 
 
dung
các nội dung
chính.

Hình
thức

- Thể hiện được
logic giữa các nội
dung (qua cách
triển khai các chủ
đề).
- Trình bày ngắn 4
gọn.
- Có sáng tạo, thu
hút người xem.

 

 

 

 

 

 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố
lại kiến thức đã học về năng lượng cơ học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách
quan liên quan đến nội dung năng lượng. 
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Một quả bóng cao su khối lượng 100 g rơi từ độ cao 1,8 m xuống một
tấm kim loại và nảy lên độ cao 1,25 m. Thế năng của quả bóng trước khi rơi là
A. 0,18 J.
B. 1,8 J.
C. 0,125 J.
D. 1,25 J.
Câu 2: Động năng của vật được xác định bằng biểu thức
A.
B.
C.
D.
Câu 3: Trường hợp nào sau đây có động năng tăng?
A. Xe máy bắt đầu chuyển động.
B. Máy bay đang chuyển động trên bầu trời.
C. Ô tô phanh lại khi gặp vật cản trên đường.
D. Khúc gỗ đang trôi trên sông.

Câu 4: Nhân viên y tế đẩy xe bằng cáng bằng một lực có phương nằm ngang
làm xe dịch chuyển theo hướng của lực. Ta nói, lực đẩy xe đã
A. thực hiện công.
B. không sinh công.
C. làm thay đổi công suất.
D. thay đổi hướng của xe.
Câu 5: Công suất được xác định bởi biểu thức nào?
A.
B.
C.
D. 
.
Câu 6: Cần cẩu A nâng kiện hàng nặng 5 tấn lên độ cao 2 m trong 88 s. Cần cẩu
B nâng kiện hàng nặng 3 tấn lên độ cao 3 m trong 40 s. So sánh công suất của
hai cần cẩu.
A. Cần cẩu A có công suất lớn gấp đôi cần cẩu B.
B. Hai cần cẩu có công suất như nhau.
C. Cần cẩu B có công suất lớn gấp đôi cần cẩu A.
D. Cần cẩu A có công suất lớn gấp ba lần cần cẩu B.
Câu 7: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Khối lượng vật.
B. Độ cao của vật so với mặt đất.
C. Khối lượng và độ cao của vật so với mặt đất.
D. Khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 8. Một vật có khối lượng m = 1kg được thả rơi từ độ cao h = 3m so với mặt
đất.
a) Tính thế năng của vật ở độ cao h.
b) Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết
toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.
KÝ DUYỆT
 
Gửi ý kiến