Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 9.KNTT.KNTT_BÀI 1 - NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Chưa
Ngày gửi: 09h:31' 27-07-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
2

ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS biết và hiểu về động năng, viết được biểu thức tính động năng của vật.
- HS biết và hiểu về thế năng, viết được biểu thức tính thế năng của vật.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
– Tự chủ và học tập: Tích cực trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ tìm hiểu về sự thay đổi tốc độ và năng lượng của vật.
– Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:
Học sinh biết tìm kiếm và khai thác thông tin số phục vụ việc nhận biết sự thay đổi
tốc độ và năng lượng của vật trong quá trình chuyển động.
1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:
Học sinh biết đối chiếu thông tin thu thập được từ mô phỏng và thí nghiệm với nội
dung SGK để xác định đúng bản chất của động năng và thế năng.
2.2.TC2a – Xử lý, tổ chức thông tin số:
Học sinh biết tổng hợp, hệ thống hoá thông tin để hoàn thiện phiếu học tập, bảng so
sánh và biểu thức tính động năng, thế năng.
3.1.TC2a – Tự học có hỗ trợ môi trường số:
Học sinh chủ động tự học, mở rộng hiểu biết về sự chuyển hoá giữa động năng và thế
năng trong thực tiễn.
5.1.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh biết trao đổi, chia sẻ thông tin và phối hợp với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
5.3.TC2b – Trình bày nội dung bằng sản phẩm số:
Học sinh trình bày kết quả thí nghiệm, báo cáo và sản phẩm dự án bằng hình thức phù
hợp.
3. Phẩm chất:

- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa
học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng nghiêng,
dài khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30 cm); 1 quả bóng bi–a; 1
quả bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ nhật có khối lượng khoảng 50 g. (1)

– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B, quả bóng bi–a giữ ở vị trí (1).
Bước 2: Thả tay cho quả bóng bi–a chuyển động xuống đập vào hộp gỗ.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng ban đầu giữ quả bóng bi–a ở vị trí (2).
Bước 4: Lặp lại thí nghiệm, thay quả bóng bi–a bằng quả bóng golf.

Thực hiện các yêu cầu sau:
(a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập vào hộp gỗ

(b) Trả lời câu hỏi:
+ Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay quả bóng
golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (1) hay vị trí
(2) lớn hơn?
(c) Giải thích câu trả lời ở phần (b).
Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả thí nghiệm, hãy cho
biết động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…...
………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc thông tin SGK-Mục II Thế năng và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Thế năng là gì? Lấy 5 ví dụ về thế năng
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……
Câu 2. So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một độ cao so với gốc thế
năng, biết khối lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……
Câu 3. Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai, đứng
trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với
mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng trường của bao xi măng trong hai
trường hợp sau:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động từ vị trí cao
tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
- Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và
năng lượng của vật.
b) Nội dung:
- GV tiến hành thực hiện thí nghiệm ảo qua link dưới đây:

https://phet.colorado.ed sims/html/energy-skate-park-basics/latest/energy-skate-parkbasics_all.html?locale=vi
- Sau đó giáo viên đặt câu hỏi cho HS trả lời, gợi mở nội dung để dẫn dắt vào bài học
mới.
Câu 1. Khi ván trượt đi từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất thì tốc độ của vật thay đổi
như thế nào?
Câu 2. Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật trong quá trình vật chuyển động từ
vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
https://www.youtube.com/watch?v=M9b44Sdbz50
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Câu 1. Khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất về vị trí thấp nhất thì tốc độ của vật
tăng.
Câu 2. năng lượng của vật tăng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tiến hành thực hiện thí nghiệm ảo qua link dưới

HS quan sát giáo viên làm
thí nghiệm.

đây:
https://phet.colorado.edu/sims/html/energy-skate-parkbasics/latest/energy-skate-park-basics_all.html?
locale=vi
- Sau đó giáo viên đặt câu hỏi cho HS trả lời, gợi mở
nội dung để dẫn dắt vào bài học mới.
Câu 1. Khi ván trượt đi từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp
nhất thì tốc độ của vật thay đổi như thế nào?
Câu 2. Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật
trong quá trình vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị
trí thấp nhất.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa
thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác
các kiến thức đã học ở lớp dưới.

HS suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi.
Học sinh biết khai thác
thông tin số từ mô phỏng
để nhận biết sự thay đổi
tốc độ và năng lượng của
vật. (1.1.TC2a)
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
HS lắng nghe và chuẩn bị
GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở tinh thần học bài mới.
các lớp dưới, dẫn dắt vào bài học mới.
Khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp
nhất, tốc độ của vật tăng. Năng lượng của vật trong
quá trình này có biến đổi như dự đoán của các bạn hay
không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Động năng
a) Mục tiêu:
- Tiến hành thí nghiệm, hiểu được bản chất của động năng.
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Áp dụng để giải được các bài tập về động năng.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm
- Phát dụng cụ thí nghiệm (1) cho HS.

- Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành
phiếu học tập 1.
- Trong quá trình làm thí nghiệm và hoàn thành Phiếu học tập số 1, học sinh sử dụng
Google Docs/Google Sheet để ghi chép hiện tượng, so sánh kết quả giữa các lần thí
nghiệm và rút ra mối liên hệ giữa khối lượng, tốc độ và động năng của vật.
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B, quả bóng bi–a giữ ở vị trí (1).
Bước 2: Thả tay cho quả bóng bi–a chuyển động xuống đập vào hộp gỗ.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng ban đầu giữ quả bóng bi–a ở vị trí (2).
Bước 4: Lặp lại thí nghiệm, thay quả bóng bi–a bằng quả bóng golf.

Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập vào hộp
gỗ
Câu 2. Trả lời câu hỏi:
+ Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay quả bóng
golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (1) hay vị trí
(2) lớn hơn?
Câu 3. Giải thích câu trả lời ở Câu 2.
Câu 4. Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả thí nghiệm,
hãy cho biết động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trả lời
Câu 1. Khi quả bóng bi–a đập vào hộp gỗ, hộp gỗ bị tác dụng lực và chuyển động
trượt trên mặt phẳng ngang.
Câu 2.
+ Lực tác dụng của quả bóng bi–a vào hộp gỗ lớn hơn vì hộp gỗ trượt một quãng
đường dài hơn.
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (2) lớn hơn.
Câu 3. So sánh chuyển động của hộp gỗ trong các trường hợp, hộp gỗ chuyển động
quãng đường lớn hơn thì lực tác dụng vào nó lớn hơn.

Câu 4. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật.
1

– Biểu thức tính động năng của vật: Wđ = 2 m.v2
trong đó: m (kg) là khối lượng của vật, v (m/s) là tốc độ của vật, Wđ (J) là động
năng của vật.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm
- Phát dụng cụ thí nghiệm (1) cho HS.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu
học tập 1.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn HS làm thí nghiệm,
hỗ trợ HS khi gặp câu hỏi khó.

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
- Tập trung nhóm theo hướng dẫn
của giáo viên.

- HS làm việc theo nhóm, tiến
hành thí nghiệm và hoàn thành
phiếu học tập 1.
Học sinh biết đối chiếu và xử lý
thông tin từ thí nghiệm để xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến động
năng của vật. (1.2.TC2a;
2.2.TC2a; 5.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- Treo phiếu học tập lên bảng.
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các - Lắng nghe và nhận xét các bài
nhóm khác bổ sung
làm của nhóm khác.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đã đưa ra.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
– Biểu thức tính động năng của vật:
1

Wđ = 2 m.v2
trong đó: m (kg) là khối lượng của vật, v (m/s)
là tốc độ của vật, Wđ (J) là động năng của vật.
Hoạt động 3: Thế năng
a) Mục tiêu:
- Tiến hành thí nghiệm, hiểu được bản chất của thế năng.

- Viết được biểu thức tính thế năng của vật.
- Áp dụng để giải được các bài tập về thế năng.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động “Bàn tròn tri thức” (Hoạt động nhóm – Khăn trải bàn)
Cách thức:
- Giữ nguyên nhóm đã chia ở hoạt động trên.
- Lượt 1: Các cá nhân sẽ đọc thông tin SGK, suy nghĩ và hiểu về thế năng, lấy ví dụ
về thế năng trong đời sống và suy nghĩ hướng giải quyết các bài tập tính toán trong
phiếu học tập số 2. (3 phút).
- Lượt 2: Các nhóm sẽ cùng nhau làm việc, gom các ý kiến tối ưu nhất của các thành
viên lại và hoàn thành phiếu học tập số 2. (5 phút)
- Học sinh sử dụng Google Docs để tổng hợp nội dung đọc từ SGK, hoàn thiện Phiếu
học tập số 2 và giải các bài toán về thế năng với các cách chọn gốc thế năng khác
nhau.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc thông tin SGK-Mục II Thế năng và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Thế năng là gì? Lấy 5 ví dụ có thế năng trong đời sống.
Trả lời
- Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là năng lượng của một vật khi nó ở một
độ cao nhất định so với mặt đất hoặc so với một vật được chọn làm gốc để tính độ
cao.
- 5 ví dụ về thế năng: Thả quả bóng từ trên cao, bắn cung, Búa ở trên cao khi đóng
đinh, nước chảy từ trên cao xuống, quả táo treo trên cây.
Câu 2. So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một độ cao so với gốc thế
năng, biết khối lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai.
Trả lời
Thế năng trọng trường của vật thứ nhất là Wt1 = m1.g.h = 3.m2.g.h = 3Wt2
Thế năng trọng trường của vật thứ hai là Wt2 = m2.g.h
Vậy thế năng trọng trường của vật thứ nhất lớn gấp 3 lần thế năng trọng trường của
vật thứ hai.
Câu 3. Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai, đứng
trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với
mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng trường của bao xi măng trong hai
trường hợp sau:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

Trả lời
a. Thế năng trọng trường của bao xi măng khi chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng
tòa nhà là Wt1 = P . h1 = 500 . 1,4 = 700 J
b. Thế năng trọng trường của bao xi măng khi chọn gốc thế năng tại mặt đất là
Wt2 = P . h2 = 500 . 21,4 = 10 700 J
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành hoạt động “Bàn tròn tri thức” (Hoạt
động nhóm – Khăn trải bàn)
Cách thức:
- Giữ nguyên nhóm đã chia ở hoạt động trên.
- Lượt 1: Các cá nhân sẽ đọc thông tin SGK, suy
nghĩ và hiểu về thế năng, lấy ví dụ về thế năng trong
đời sống và suy nghĩ hướng giải quyết các bài tập
tính toán trong phiếu học tập số 2. (3 phút).
- Lượt 2: Các nhóm sẽ cùng nhau làm việc, gom các
ý kiến tối ưu nhất của các thành viên lại và hoàn
thành phiếu học tập số 2. (5 phút)
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi
gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

Báo cáo kết quả:
- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.
- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.
- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho
HS:
Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật: W =
Ph

Hoạt động của học sinh
HS nhận nhiệm vụ, thông
hiểu cách thức hoạt động.

HS thảo luận theo nhóm và
hoàn thành phiếu học tập số
2.
Học sinh biết xử lý và tổ
chức thông tin để trình bày
được khái niệm, biểu thức
và cách tính thế năng của
vật. (2.2.TC2a; 5.1.TC2a)
- HS quan sát các đáp án của
nhóm khác, nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, ghi chép vào
vở.
- Xem các video mở rộng
kiến thức do GV trình chiếu.

Trong đó: P là trọng lượng của vật, đơn vị đo là N.
h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế
năng, đơn vị đo là m. W là thế năng trọng trường
của vật, đơn vị đo là jun (J).
- GV trình chiếu các video mở rộng cho HS.
https://www.youtube.com/watch?v=M9b44Sdbz50
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập lại kiến thức
https://notebooklm.google.com/notebook/659aa5eb-9694-4792-abf5-d53bb6d9cb20?
artifactId=1f8f8cb5-6aaa-4a4f-9cef-eae13984d369
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập
lại kiến thức
HS thực hiện nhiệm vụ
- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.
Báo cáo kết quả:
- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.
- GV kết luận về nội dung kiến thức.

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

- HS tiến hành giải
quyết các bài tập.
- HS lắng nghe GV
hỗ trợ giải các câu
hỏi khó, và ghi chép

lại.
Ghi nhớ kiến thức

Tổng kết
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu: Tổ chức hoạt động, sáng tạo và làm ra các động cơ dựa trên cơ sở lý
thuyết của bài và vận dụng được kiến thức liên môn để làm ra được sản phẩm.
b) Nội dung: Tổ chức dự án “Thiết kế ô tô dây cót bằng các dụng cụ tái chế”

- GV hướng dẫn ngắn gọn, gợi ý hướng thực hiện sản phẩm cho HS (đề cao tính tự
học của các em)
Học sinh sử dụng PowerPoint/Google Slides để thiết kế bài thuyết trình giới thiệu
sản phẩm “ô tô dây cót”, mô tả nguyên lí chuyển hoá thế năng thành động năng và
báo cáo kết quả thực hiện dự án.
Nguyên liệu:
● Tấm ván gỗ hoặc nhựa (làm khung xe).
● Bánh xe nhựa hoặc gỗ.
● Lò xo dây cót.
● Trục bánh xe (có thể làm từ kim loại hoặc nhựa).
● Dây chun hoặc dây thun.
● Chai nhựa, nam châm, dây dẫn (tùy chọn cho các tính năng nâng cao).
Dụng cụ:
● Kéo, dao cắt, keo dán.
● Thước đo, cân, đồng hồ bấm giờ.
● Máy khoan hoặc dụng cụ khoan tay.
Quy trình thực hiện:
1. Thiết kế xe:
o Khung xe: Cắt tấm ván gỗ hoặc nhựa thành hình chữ nhật để làm khung
xe. Kích thước có thể thay đổi tùy theo mong muốn của học sinh.
o Bánh xe: Gắn bánh xe vào khung xe sao cho bánh xe có thể quay dễ
dàng. Sử dụng trục xoay để cố định bánh xe vào khung.
2. Cơ chế tạo động năng từ thế năng:

Lắp đặt lò xo dây cót: Gắn lò xo dây cót vào trục bánh xe sau. Khi quay
trục bánh xe ngược chiều, lò xo sẽ bị nén lại và lưu trữ năng lượng thế
năng.
o Kích hoạt động năng: Khi lò xo được thả, năng lượng thế năng sẽ
chuyển hóa thành động năng, đẩy xe về phía trước.
3. Tạo hệ thống nạp năng lượng:
o Quay lò xo: Sử dụng tay để quay trục bánh xe ngược chiều, nén lò xo
dây cót và lưu trữ năng lượng thế năng.
o Cơ chế thả: Khi lò xo được thả, năng lượng thế năng sẽ chuyển hóa
thành động năng, đẩy xe di chuyển.
4. Thử nghiệm và điều chỉnh:
o Thử nghiệm: Thả xe trên một mặt phẳng và quan sát quá trình chuyển
động. Đo khoảng cách và thời gian xe di chuyển.
o Điều chỉnh: Nếu xe không di chuyển như mong muốn, điều chỉnh độ
nén của lò xo dây cót để tối ưu hóa sự chuyển đổi năng lượng.
5. Hoàn thiện sản phẩm:
o Trang trí: Sơn màu và trang trí xe theo ý thích.
o Kiểm tra cuối cùng: Thử nghiệm xe nhiều lần để đảm bảo hoạt động ổn
định.
Hoạt động mở rộng:
● Nâng cao thiết kế: Thêm các cảm biến để xe có thể tránh vật cản hoặc tự động
dừng lại khi gặp chướng ngại vật.
● Thuyết trình: Học sinh trình bày về quá trình thiết kế, chế tạo và nguyên lý
hoạt động của sản phẩm.
Đánh giá:
● Điểm nhóm: Dựa trên sự tham gia và đóng góp của từng thành viên trong
nhóm.
● Điểm sản phẩm: Đánh giá dựa trên tính sáng tạo, khả năng vận hành và trình
bày của sản phẩm.
● Điểm cá nhân: Kiểm tra kiến thức về thế năng và động năng thông qua các câu
hỏi lý thuyết và thực hành.
Lưu ý: HS cập nhật tiến độ công việc của mình thông qua padlet hoặc các mạng xã
hội như facebook, zalo, liên hệ với giáo viên để được hỗ trợ.
- Giáo viên cung cấp kiến thức nền, các video, tài liệu internet hỗ trợ cho HS (HS tự
nghiên cứu và thực hiện, đề cao tính tự học và làm việc nhóm của HS)
*Tài liệu hỗ trợ:
https://www.youtube.com/watch?v=T2dAVv0IP0s
o

https://www.youtube.com/watch?v=e1tRmj0KmaU
https://www.youtube.com/watch?v=6ghGqoj32a8
c) Sản phẩm: Động cơ đốt ngoài được làm từ vật liệu tái chế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ
Tổ chức dự án “Thiết kế động cơ nhiệt đốt ngoài
bằng các nguyên liệu tái chế”

- GV hướng dẫn ngắn gọn, gợi ý hướng thực hiện
sản phẩm cho HS (đề cao tính tự học của các em)
Nguyên liệu:
● Tấm ván gỗ hoặc nhựa (làm khung xe).
● Bánh xe nhựa hoặc gỗ.
● Lò xo dây cót.
● Trục bánh xe (có thể làm từ kim loại hoặc
nhựa).
● Dây chun hoặc dây thun.
● Chai nhựa, nam châm, dây dẫn (tùy chọn cho
các tính năng nâng cao).
Dụng cụ:
● Kéo, dao cắt, keo dán.
● Thước đo, cân, đồng hồ bấm giờ.
● Máy khoan hoặc dụng cụ khoan tay.
Quy trình thực hiện:
6. Thiết kế xe:
o Khung xe: Cắt tấm ván gỗ hoặc nhựa
thành hình chữ nhật để làm khung xe.
Kích thước có thể thay đổi tùy theo
mong muốn của học sinh.

Bánh xe: Gắn bánh xe vào khung xe
sao cho bánh xe có thể quay dễ dàng.
Sử dụng trục xoay để cố định bánh xe
vào khung.
7. Cơ chế tạo động năng từ thế năng:
o Lắp đặt lò xo dây cót: Gắn lò xo dây
cót vào trục bánh xe sau. Khi quay trục
bánh xe ngược chiều, lò xo sẽ bị nén
lại và lưu trữ năng lượng thế năng.
o Kích hoạt động năng: Khi lò xo được
thả, năng lượng thế năng sẽ chuyển
hóa thành động năng, đẩy xe về phía
trước.
8. Tạo hệ thống nạp năng lượng:
o Quay lò xo: Sử dụng tay để quay trục
bánh xe ngược chiều, nén lò xo dây cót
và lưu trữ năng lượng thế năng.
o Cơ chế thả: Khi lò xo được thả, năng
lượng thế năng sẽ chuyển hóa thành
động năng, đẩy xe di chuyển.
9. Thử nghiệm và điều chỉnh:
o Thử nghiệm: Thả xe trên một mặt
phẳng và quan sát quá trình chuyển
động. Đo khoảng cách và thời gian xe
di chuyển.
o Điều chỉnh: Nếu xe không di chuyển
như mong muốn, điều chỉnh độ nén
của lò xo dây cót để tối ưu hóa sự
chuyển đổi năng lượng.
10.Hoàn thiện sản phẩm:
o Trang trí: Sơn màu và trang trí xe
theo ý thích.
o Kiểm tra cuối cùng: Thử nghiệm xe
nhiều lần để đảm bảo hoạt động ổn
định.
Lưu ý: HS cập nhật tiến độ công việc của mình
thông qua padlet hoặc các mạng xã hội như
o

facebook, zalo, liên hệ với giáo viên để được hỗ
trợ.
- Giáo viên cung cấp kiến thức nền, các video, tài
liệu internet hỗ trợ cho HS (HS tự nghiên cứu và
thực hiện, đề cao tính tự học và làm việc nhóm của
HS)
*Tài liệu hỗ trợ:
https://www.youtube.com/watch?v=T2dAVv0IP0s
https://www.youtube.com/watch?v=e1tRmj0KmaU
https://www.youtube.com/watch?v=6ghGqoj32a8
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV hỗ trợ HS trong quá trình làm việc và yêu cầu
HS cập nhật tiến độ qua các mạng xã hội, nhóm
facebook, zalo, telegram,..
- Giải đáp thắc mắc cho HS.

Báo cáo kết quả:
- GV chấm điểm dựa trên tính thẩm mỹ và hiệu quả
của sản phẩm.
Hoạt động mở rộng:
● Nâng cao thiết kế: Thêm các cảm biến để xe
có thể tránh vật cản hoặc tự động dừng lại
khi gặp chướng ngại vật.
● Thuyết trình: Học sinh trình bày về quá
trình thiết kế, chế tạo và nguyên lý hoạt động
của sản phẩm.
Đánh giá:
● Điểm nhóm: Dựa trên sự tham gia và đóng
góp của từng thành viên trong nhóm.
● Điểm sản phẩm: Đánh giá dựa trên tính sáng
tạo, khả năng vận hành và trình bày của sản
phẩm.
● Điểm cá nhân: Kiểm tra kiến thức về thế
năng và động năng thông qua các câu hỏi lý
thuyết và thực hành.

- Thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Cập nhật tiến độ hằng ngày
cho HS.
Học sinh biết trình bày kết
quả vận dụng kiến thức về
động năng và thế năng thông
qua sản phẩm số và thuyết
trình. (3.1.TC2a; 5.3.TC2b)
- HS trình bày sản phẩm hoàn
thiện sau 1 tuần làm việc tại
nhà.

IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
              Mức độ
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ
(0.5 đ)
(1.0 đ)
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh Dưới 50% HS Từ 50% - 90%
trong nhóm đều tham trong nhóm tham HS trong nhóm
gia hoạt động
gia hoạt động
tham gia hoạt
động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi Ít thảo luận, trao Thảo luận sôi nổi
nổi
đổi với nhau.
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn. nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được Báo cáo từ 75%
quả thảo luận
75% trở xuống nội - 90% nội dung
dung yêu cầu thảo yêu cầu thảo
luận
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý Có từ 3 – 4 ý
kiến của bạn.
kiến phản biện.
kiến phản biện

Mức độ 3
(2.0 đ)
100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ
ràng và mạch
lạc, tự tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Có từ 5 ý kiến
phản biện trở
lên.

Điể
m
 
Gửi ý kiến