Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 9 Chân trời sáng tạo.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tài liệu tham khảo được chỉnh sửa
Người gửi: Võ Hồng Sơn
Ngày gửi: 10h:53' 13-09-2024
Dung lượng: 279.8 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS NGUYỄN VĂN CƯNG
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Họ và tên giáo viên:
Võ Hồng Sơn

CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2: CƠ NĂNG.
Môn học: Môn VẬT LÝ – LỚP: 9A4, 5.
Thời gian thực hiện: 2 tiết (PPCT: 1,2)

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Viết được biểu thức tỉnh động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
- Nêu được cơ năng là tống động năng và thế năng của vật.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp
đơn giản.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự chuyển hoá giữa động
năng và thế năng của các vật.
– Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng.
b) Năng lực KHTN
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp
đơn giản.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– 1 quả chanh, cam,…
– Dụng cụ thí nghiệm: con lắc đơn (gồm vật nặng và sợi dây không dãn), giá thí nghiệm.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Cơ năng là gì?
................................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………................................
Câu 2. Lấy 4 ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng và thế năng. Mô tả sự chuyển hóa giữa
động năng và thế năng của vật đó.
……………………………………………………………………………………………… ...............
.................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………...................................................
..................................................................................................................................................………
………………………………………………………………………………......................................
Câu 3. Nêu biểu thức tính cơ năng.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………… ...............................
................................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………................
Câu 4. Một vật có khối lượng m = 1,5 kg được thả rơi từ độ cao h = 4 m so với mặt đất. Chọn gốc
thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất. Biết toàn bộ thế năng của vật
chuyển hoá thành động năng của vật.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………...............................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc thông tin SGK-Mục II Thế năng và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Thế năng là gì? Lấy 5 ví dụ về thế năng
.................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 2. So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một độ cao so với gốc thế năng, biết khối
lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai.
.................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 3. Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai, đứng trên sân thượng
toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế
năng trọng trường của bao xi măng trong hai trường hợp sau:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp dưới và xác định được vấn đề học tập của hôm nay, tạo
tâm lí phấn khởi và bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung:
- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”
Luật chơi:
 Chia lớp thành 4 nhóm.
 Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra được mảnh ghép, mảnh ghép
được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí mật.
 Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và nhường quyền cho bạn khác.
 Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Câu 1. Năng lượng mà một vật có được do chuyển động được gọi là …
A. thế năng
B. động năng
C. nhiệt năng
D. cơ năng
Câu 2. Vật ở trên cao so với mặt đất có năng lượng gọi là …
A. nhiệt năng
B. thế năng đàn hồi
C. thế năng hấp dẫn
D. động năng
Câu 3. Cầu thủ đá quả bóng bay lên cao so với mặt đất. Hỏi tại độ cao bất kì quả bóng có những
năng lượng nào?
A. thế năng đàn hồi và động năng
B. thế năng hấp dẫn và động năng
C. nhiệt năng và quang năng
D. năng lượng âm và hóa năng
Câu 4. Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình quả bóng nảy lên cao rồi rơi xuống
chạm đất có ma sát?
A. Nhiệt năng, động năng và thế năng.
B. Chỉ có nhiệt năng và động năng.
C. Chỉ có động năng và thế năng.
D. Chỉ có động năng
Bức tranh bí ẩn:

- Ở các nhà máy thuỷ điện, người ta xây dựng hồ chứa nước ở trên cao và sử dụng dòng nước chảy
trong ống dẫn từ trên cao xuống để làm quay tuabin của máy phát điện. Trong trường hợp này, điện
năng được tạo ra từ những dạng năng lượng nào?

c) Sản phẩm: Câu trả lời phỏng đoán dựa trên kiến thức bản thân của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ
– Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp dưới và xác định được
vấn đề học tập của hôm nay, tạo tâm lí phấn khởi và bắt đầu học bài
mới.
b) Nội dung:
- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”
Luật chơi:
 Chia lớp thành 4 nhóm.
 Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra
được mảnh ghép, mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí
mật.
 Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và
nhường quyền cho bạn khác.
 Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.
 Link tham khảo, thiết kế trò chơi:
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt
thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.
+ Điện năng được tạo ra do máy phát điện quay. + Điện năng được
tạo ra từ dòng nước. + Điện năng được tạo ra từ Mặt Trời vì nước
biển bay hơi, ngưng tụ rơi xuống hồ chứa nước tạo nên dòng nước, …
+ Nếu đập thuỷ điện càng cao thì năng lượng điện của nhà máy phát
ra càng lớn hay càng nhỏ
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- GV giải thích đáp án
- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới,
dẫn dắt vào bài học mới.

Hoạt động của HS

- HS nhận nhiệm vụ thông
hiểu luật chơi.

HS suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi.

HS lắng nghe và chuẩn bị
tinh thần học bài mới.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Cơ năng
a) Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa cơ năng.
- Nêu được công thức tính cơ năng.
- Áp dụng công thức giải được một số bài tập đơn giản về cơ năng.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)
Cách thức:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm và công thức tính cơ năng, lấy ví
dụ về trường hợp vật vừa có thế năng, vừa có động năng. (2 phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo cặp, cùng suy nghĩ và thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. (5
phút)

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Cơ năng là gì?
Trả lời
Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng:
Câu 2. Lấy 4 ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng và thế năng. Mô tả sự chuyển hóa giữa
động năng và thế năng của vật đó.
Trả lời
- Viên bi lăng trên máng nghiêng: Khi viên bi lăn xuống, thế năng hấp dẫn chuyển hóa dần thành
động năng. Tại điểm cao nhất, viên bi có thế năng lớn nhất. Khi viên bi lăn xuống, thế năng giảm và
động năng tăng. Tại đáy máng, động năng đạt cực đại và thế năng là nhỏ nhất.
- Bắn cung: Khi dây cung được kéo căng, thế năng đàn hồi tăng lên. Khi dây cung được thả ra, thế
năng đàn hồi chuyển hóa thành động năng của mũi tên. Khi mũi tên rời khỏi cung, nó có động năng
cực đại và thế năng đàn hồi giảm xuống 0.
- Xích đu: Khi xích đu được kéo lên và thả ra, thế năng hấp dẫn chuyển hóa thành động năng. Ở vị
trí cao nhất, toàn bộ năng lượng của xích đu là thế năng hấp dẫn. Khi xích đu hạ xuống, thế năng
giảm và động năng tăng. Ở vị trí thấp nhất, động năng đạt cực đại và thế năng là nhỏ nhất.
- Đập nước thủy điện: nước ở trên cao có thế năng hấp dẫn lớn. Khi nước chảy xuống qua tua-bin,
thế năng chuyển hóa thành động năng của dòng nước. Động năng của nước làm quay tua-bin và
được chuyển hóa thành điện năng.
Câu 3. Nêu biểu thức tính cơ năng.
Trả lời
1
Wc = Wđ + Wt = 2 mv2 + Ph

Trong đó: Wc là cơ năng có đơn vị là jun (J).

Câu 4. Một vật có khối lượng m = 1,5 kg được thả rơi từ độ cao h = 4 m so với mặt đất. Chọn gốc
thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất. Biết toàn bộ thế năng của vật
chuyển hoá thành động năng của vật.
Trả lời
Ở độ cao h vật có thế năng là Wt = m.g.h = 1,5.10.4 = 60 J
Ở tại vị trí vừa chạm mặt đất vật có động năng là
1
Wđ = 2 mv2 = 0,75v2

Do toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật nên
Wt = Wđ ⇔ 60 = 0,75v2 ⇒ v = 4√ 5m/s

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think – pair
– share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)
- Phổ biến cách thức hoạt động cho HS.
Cách thức:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái
niệm và công thức tính cơ năng, lấy ví dụ về trường hợp vật
vừa có thế năng, vừa có động năng. (2 phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo cặp, cùng suy nghĩ và thảo
luận hoàn thành phiếu học tập số 1. (5 phút).
- Chuyển giao phiếu học tập số 1 cho HS.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ
sung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Tổng kết
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
- Động năng và thế năng có thể chuyển hoá qua lại lẫn
nhau.
Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng:

- HS làm việc cặp, thảo luận và
hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.
- Lắng nghe và nhận xét các bài
làm của nhóm khác.
Ghi nhớ kiến thức

1
Wc = Wđ + Wt = 2 mv2 + Ph

Trong đó: Wc là cơ năng có đơn vị là jun (J).
Hoạt động 2.2: Sự chuyển hóa năng lượng
a) Mục tiêu:
– Phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
– Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động “Nhà Vật Lí”
Cách thức:
- Chi lớp thành 6 nhóm.
- Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm.
- Các nhóm thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn SGK và hoàn thành phiếu học tập số 2.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc thông tin SGK-Mục II Thế năng và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Thế năng là gì? Lấy 5 ví dụ có thế năng trong đời sống.
Trả lời
- Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất
định so với mặt đất hoặc so với một vật được chọn làm gốc để tính độ cao.
- 5 ví dụ về thế năng: Thả quả bóng từ trên cao, bắn cung, Búa ở trên cao khi đóng đinh, nước chảy
từ trên cao xuống, quả táo treo trên cây.
Câu 2. So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một độ cao so với gốc thế năng, biết khối
lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai.
Trả lời
Thế năng trọng trường của vật thứ nhất là Wt1 = m1.g.h = 3.m2.g.h = 3Wt2

Thế năng trọng trường của vật thứ hai là Wt2 = m2.g.h
Vậy thế năng trọng trường của vật thứ nhất lớn gấp 3 lần thế năng trọng trường của vật thứ hai.
Câu 3. Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai, đứng trên sân thượng
toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế
năng trọng trường của bao xi măng trong hai trường hợp sau:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Trả lời
a. Thế năng trọng trường của bao xi măng khi chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng tòa nhà là W t1 =
P . h1 = 500 . 1,4 = 700 J
b. Thế năng trọng trường của bao xi măng khi chọn gốc thế năng tại mặt đất là
Wt2 = P . h2 = 500 . 21,4 = 10 700 J
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ,
- GV tiến hành hoạt động “Bàn tròn tri thức” (Hoạt động nhóm – Khăn thông hiểu cách thức
trải bàn)
hoạt động.
Cách thức:
- Giữ nguyên nhóm đã chia ở hoạt động trên.
- Lượt 1: Các cá nhân sẽ đọc thông tin SGK, suy nghĩ và hiểu về thế
năng, lấy ví dụ về thế năng trong đời sống và suy nghĩ hướng giải quyết
các bài tập tính toán trong phiếu học tập số 2. (3 phút).
- Lượt 2: Các nhóm sẽ cùng nhau làm việc, gom các ý kiến tối ưu nhất
của các thành viên lại và hoàn thành phiếu học tập số 2. (5 phút)
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo nhóm
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi
và hoàn thành phiếu học
HS gặp khó.
tập số 2.
Báo cáo kết quả:
- HS quan sát các đáp án
- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.
của nhóm khác, nhận
- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.
xét, bổ sung.
- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).
Tổng kết:
- HS lắng nghe, ghi chép
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
vào vở.
Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật: W = Ph
- Xem các video mở
Trong đó: P là trọng lượng của vật, đơn vị đo là N.
rộng kiến thức do GV
h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng, đơn vị đo là m. trình chiếu.
W là thế năng trọng trường của vật, đơn vị đo là jun (J).
- GV trình chiếu các video mở rộng cho HS.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học
b) Nội dung:
- GV giao bài tập cho HS, gọi ngẫu nhiên HS lên giải tại lớp, yêu cầu các bạn HS còn lại tự vào vào
vở và nhận xét bài lại của bạn.

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau (nguồn tài liệu: Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa)
Phần I. Động năng
Câu 1: Một ô tô khối lượng
chuyển động với vận tốc
Động năng của ô tô có giá trị
bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
- Động năng của ô tô
Câu 2: Một vật khối lượng

có động năng là
Khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải

- Vận tốc của vật
Câu 3: Một trung tâm bồi dưỡng kiến thức tổ chức một cuộc thi cho các học viên chạy. Có một
học viên có trọng lượng 700 N chạy đều hết quãng đường 600 m trong 50 s. Tìm động năng của học
viên đó.
Hướng dẫn giải
- Vận tốc của học viên
- Khối lượng của học viên
- Động năng của học viên
Câu 4: Một thiên thạch có khối lượng 2 tấn bay với tốc độ 100 km/s trong vũ trụ. Tính động
năng của thiên thạch này.
Hướng dẫn giải
- Đổi 2 tấn
- Động năng của thiên thạch
Câu 5: Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động thẳng đều, trong 2 giờ xe đi được
quãng đường 72 km. Tính động năng của ô tô
Hướng dẫn giải
- Đổi 1,5 tấn
- Tốc độ của ô tô
- Động năng của ô tô
Phần II. Thế năng
Một chiếc cần cẩu nâng kiện hàng 1,2 tấn từ mặt đất lên độ cao h = 7,5 m. Tính thế năng của
Câu 1:
kiện hàng tại độ cao h.

Hướng dẫn giải
- Đổi 1,2 tấn = 1200 kg.
- Thế năng của kiện hàng tại độ cao h là
Câu 2: Một vật có trọng lượng 20 N có thế năng 8 J đối với mặt đất. Khi đó vật ở độ cao bao
nhiêu?
Hướng dẫn giải
- Độ cao của vật
Câu 3: Một vật có khối lượng 50 kg. Tính thế năng của vật biết nó đang ở độ cao 20 m so với
mặt đất nếu:
a. Chọn gốc thế năng ở mặt đất.
b. Chọn gốc thế năng ở trần nhà cao 10 m.
c. Chọn gốc thế năng ở đáy giếng sâu 10 m.
Hướng dẫn giải
a. Chọn gốc thế năng ở mặt đất thì
b. Chọn gốc thế năng ở trần nhà cao 10 m thì
c. Chọn gốc thế năng ở đáy giếng sâu 10 m thì
Câu 4: Một kiện hàng có khối lượng 500 kg được đưa từ mặt đất lên xe có độ cao 1 m. Tính độ
biến thiên thế năng của kiện hàng?
Hướng dẫn giải
- Chọn gốc thế năng ở mặt đất.
- Độ biến thiên thế năng kiện hàng
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Giao nhiệm vụ:
- GV giao bài tập cho HS, gọi ngẫu nhiên HS lên giải tại lớp, yêu
cầu các bạn HS còn lại tự vào vào vở và nhận xét bài lại của bạn.
HS thực hiện nhiệm vụ
- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.
Báo cáo kết quả:
- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.
- GV kết luận về nội dung kiến thức.

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS tiến hành giải quyết các
bài tập.
- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải
các câu hỏi khó, và ghi chép
lại.

Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Tổ chức hoạt động, sáng tạo và làm ra các động cơ dựa trên cơ sở lý thuyết của bài và
vận dụng được kiến thức liên môn để làm ra được sản phẩm.
b) Nội dung: Tổ chức dự án “Thiết kế ô tô dây cót bằng các dụng cụ tái chế”

- GV hướng dẫn ngắn gọn, gợi ý hướng thực hiện sản phẩm cho HS (đề cao tính tự học của các em)
Nguyên liệu:
 Tấm ván gỗ hoặc nhựa (làm khung xe).
 Bánh xe nhựa hoặc gỗ.
 Lò xo dây cót.
 Trục bánh xe (có thể làm từ kim loại hoặc nhựa).
 Dây chun hoặc dây thun.
 Chai nhựa, nam châm, dây dẫn (tùy chọn cho các tính năng nâng cao).
Dụng cụ:
 Kéo, dao cắt, keo dán.
 Thước đo, cân, đồng hồ bấm giờ.
 Máy khoan hoặc dụng cụ khoan tay.
Quy trình thực hiện:
1. Thiết kế xe:
o Khung xe: Cắt tấm ván gỗ hoặc nhựa thành hình chữ nhật để làm khung xe. Kích thước
có thể thay đổi tùy theo mong muốn của học sinh.
o Bánh xe: Gắn bánh xe vào khung xe sao cho bánh xe có thể quay dễ dàng. Sử dụng trục
xoay để cố định bánh xe vào khung.
2. Cơ chế tạo động năng từ thế năng:
o Lắp đặt lò xo dây cót: Gắn lò xo dây cót vào trục bánh xe sau. Khi quay trục bánh xe
ngược chiều, lò xo sẽ bị nén lại và lưu trữ năng lượng thế năng.
o Kích hoạt động năng: Khi lò xo được thả, năng lượng thế năng sẽ chuyển hóa thành
động năng, đẩy xe về phía trước.
3. Tạo hệ thống nạp năng lượng:
o Quay lò xo: Sử dụng tay để quay trục bánh xe ngược chiều, nén lò xo dây cót và lưu trữ
năng lượng thế năng.
o Cơ chế thả: Khi lò xo được thả, năng lượng thế năng sẽ chuyển hóa thành động năng,
đẩy xe di chuyển.
4. Thử nghiệm và điều chỉnh:
o Thử nghiệm: Thả xe trên một mặt phẳng và quan sát quá trình chuyển động. Đo
khoảng cách và thời gian xe di chuyển.
o Điều chỉnh: Nếu xe không di chuyển như mong muốn, điều chỉnh độ nén của lò xo dây
cót để tối ưu hóa sự chuyển đổi năng lượng.
5. Hoàn thiện sản phẩm:
o Trang trí: Sơn màu và trang trí xe theo ý thích.
o Kiểm tra cuối cùng: Thử nghiệm xe nhiều lần để đảm bảo hoạt động ổn định.

Hoạt động mở rộng:
 Nâng cao thiết kế: Thêm các cảm biến để xe có thể tránh vật cản hoặc tự động dừng lại khi
gặp chướng ngại vật.
 Thuyết trình: Học sinh trình bày về quá trình thiết kế, chế tạo và nguyên lý hoạt động của
sản phẩm.
Đánh giá:
 Điểm nhóm: Dựa trên sự tham gia và đóng góp của từng thành viên trong nhóm.
 Điểm sản phẩm: Đánh giá dựa trên tính sáng tạo, khả năng vận hành và trình bày của sản
phẩm.
 Điểm cá nhân: Kiểm tra kiến thức về thế năng và động năng thông qua các câu hỏi lý thuyết
và thực hành.
c) Sản phẩm: Động cơ đốt ngoài được làm từ vật liệu tái chế
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ
Tổ chức dự án “Thiết kế động cơ nhiệt đốt ngoài bằng các
nguyên liệu tái chế”

- GV hướng dẫn ngắn gọn, gợi ý hướng thực hiện sản phẩm cho
HS (đề cao tính tự học của các em)
Nguyên liệu:
 Tấm ván gỗ hoặc nhựa (làm khung xe).
 Bánh xe nhựa hoặc gỗ.
 Lò xo dây cót.
 Trục bánh xe (có thể làm từ kim loại hoặc nhựa).
 Dây chun hoặc dây thun.
 Chai nhựa, nam châm, dây dẫn (tùy chọn cho các tính
năng nâng cao).
Dụng cụ:
 Kéo, dao cắt, keo dán.
 Thước đo, cân, đồng hồ bấm giờ.
 Máy khoan hoặc dụng cụ khoan tay.
Quy trình thực hiện:
6. Thiết kế xe:
o Khung xe: Cắt tấm ván gỗ hoặc nhựa thành hình
chữ nhật để làm khung xe. Kích thước có thể thay
đổi tùy theo mong muốn của học sinh.

Bánh xe: Gắn bánh xe vào khung xe sao cho bánh
xe có thể quay dễ dàng. Sử dụng trục xoay để cố
định bánh xe vào khung.
7. Cơ chế tạo động năng từ thế năng:
o Lắp đặt lò xo dây cót: Gắn lò xo dây cót vào trục
bánh xe sau. Khi quay trục bánh xe ngược chiều, lò
xo sẽ bị nén lại và lưu trữ năng lượng thế năng.
o Kích hoạt động năng: Khi lò xo được thả, năng
lượng thế năng sẽ chuyển hóa thành động năng, đẩy
xe về phía trước.
8. Tạo hệ thống nạp năng lượng:
o Quay lò xo: Sử dụng tay để quay trục bánh xe
ngược chiều, nén lò xo dây cót và lưu trữ năng
lượng thế năng.
o Cơ chế thả: Khi lò xo được thả, năng lượng thế
năng sẽ chuyển hóa thành động năng, đẩy xe di
chuyển.
9. Thử nghiệm và điều chỉnh:
o Thử nghiệm: Thả xe trên một mặt phẳng và quan
sát quá trình chuyển động. Đo khoảng cách và thời
gian xe di chuyển.
o Điều chỉnh: Nếu xe không di chuyển như mong
muốn, điều chỉnh độ nén của lò xo dây cót để tối ưu
hóa sự chuyển đổi năng lượng.
10.Hoàn thiện sản phẩm:
o Trang trí: Sơn màu và trang trí xe theo ý thích.
o Kiểm tra cuối cùng: Thử nghiệm xe nhiều lần để
đảm bảo hoạt động ổn định.
Lưu ý: HS cập nhật tiến độ công việc của mình thông qua
padlet hoặc các mạng xã hội như facebook, zalo, liên hệ với
giáo viên để được hỗ trợ.
- Giáo viên cung cấp kiến thức nền, các video, tài liệu internet
hỗ trợ cho HS (HS tự nghiên cứu và thực hiện, đề cao tính tự
học và làm việc nhóm của HS)
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV hỗ trợ HS trong quá trình làm việc và yêu cầu HS cập nhật
tiến độ qua các mạng xã hội, nhóm facebook, zalo, telegram,..
- Giải đáp thắc mắc cho HS.
Báo cáo kết quả:
- GV chấm điểm dựa trên tính thẩm mỹ và hiệu quả của sản
phẩm.
Hoạt động mở rộng:
 Nâng cao thiết kế: Thêm các cảm biến để xe có thể tránh
vật cản hoặc tự động dừng lại khi gặp chướng ngại vật.
 Thuyết trình: Học sinh trình bày về quá trình thiết kế,
o

- Thực hiện nhiệm vụ ở
nhà.
- Cập nhật tiến độ hằng
ngày cho HS.
- HS trình bày sản phẩm
hoàn thiện sau 1 tuần
làm việc tại nhà.

chế tạo và nguyên lý hoạt động của sản phẩm.
Đánh giá:
 Điểm nhóm: Dựa trên sự tham gia và đóng góp của từng
thành viên trong nhóm.
 Điểm sản phẩm: Đánh giá dựa trên tính sáng tạo, khả
năng vận hành và trình bày của sản phẩm.
 Điểm cá nhân: Kiểm tra kiến thức về thế năng và động
năng thông qua các câu hỏi lý thuyết và thực hành.
IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ
Mức độ
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh
trong nhóm đều tham gia
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Mức độ 1
(0.5 đ)

Mức độ 2
(1.0 đ)

Mức độ 3
(2.0 đ)

Dưới 50% HS trong
nhóm tham gia hoạt
động
Ít thảo luận, trao đổi
với nhau.

Từ 50% - 90% HS
trong nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận sôi nổi
nhưng ít tranh luận.

Báo cáo chưa rõ ràng,
còn lộn xộn.
Báo cáo được 75% trở
xuống nội dung yêu
cầu thảo luận
Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến Chỉ có 1 – 2 ý kiến
của bạn.
phản biện.

Báo cáo rõ ràng
nhưng còn lúng túng
Báo cáo từ 75% 90% nội dung yêu
cầu thảo luận.
Có từ 3 – 4 ý kiến
phản biện

100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và tranh
luận sôi nổi với
nhau.
Báo cáo rõ ràng và
mạch lạc, tự tin
Báo cáo trên 90%
nội dung yêu cầu
thảo luận.
Có từ 5 ý kiến
phản biện trở lên.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả
thảo luận
Tiêu chí 4. Nội dung kết quả
thảo luận

-----------------------------Hết-----------------------------

Điểm
 
Gửi ý kiến