Tìm kiếm Giáo án
Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 15. Áp suất trên một bề mặt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:40' 02-03-2025
Dung lượng: 313.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:40' 02-03-2025
Dung lượng: 313.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
Tiết 9+10 BÀI 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT
I. Mục tiêu
1.Về năng lực
1.1. Năng lực KHTN
- Nhận biết được áp lực, tác dụng của áp lực lên một diện tích bề mặt.
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải một số bài tập liên quan.
- Áp dụng kiến thức áp suất để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời sống và ứng
dụng kiến thức áp suất để tăng, giảm áp suất hợp lí trong các hiện tượng liên quan.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về áp lực, áp
suất trên một bề mặt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xung phong trả lời các câu hỏi của giáo viên, làm theo sự
hướng dẫn của GV trong bài dạy.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh hiện tượng, phân biệt áp lực với các lực
thông thường, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của lực lên bề mặt bị ép, nhận thấy
áp suất được ứng dụng nhiều trong các hoạt động hàng ngày.
2.Về phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi kiến thức mới liên quan tới áp lực và áp suất trên một bề mặt.
- Có trách nhiệm và tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập GV giao.
- Cẩn thận trong ghi chép kiến thức và tính toán bài tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy + Giáo án điện tử + Máy tính, tivi
- Dụng cụ thí nghiệm: Hai khối sắt giống nhau có dạng hình hộp chữ nhật; một khay nhựa
hoặc thủy tinh trong suốt đựng bột mịn.
2. Học liệu: SGK
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (….phút)
a) Mục tiêu: Khơi gợi được sự hứng thú của HS tìm hiểu về áp lực, tác dụng của áp lực lên
một bề mặt.
b.Nội dung: GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao khi một em bé đứng lên chiếc đệm
(nệm) thì đệm lại bị lún sâu hơn khi người lớn nằm trên nó?
c.Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV: Chiếu hình ảnh:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Nội dung
Do khi em bé đứng thì diện tích bề mặt nệm
bị ép nhỏ, người mẹ nằm thì diện tích bề
mặt nệm bị ép lớn. Vì vậy, tác dụng của lực
lên diện tích bề mặt bị ép do người mẹ gây
ra nhỏ hơn tác dụng của lực lên diện tích bề
mặt bị ép do em bé gây ra, dẫn tới em bé
đứng lên chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
sâu hơn khi người lớn nằm trên nó.
GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao khi một
em bé đứng lên chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún
sâu hơn khi người lớn nằm trên nó?
- HS nhận nhiệm vụ.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân
trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi học sinh trả
lời và mời học sinh khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chốt nội dung kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu áp lực (… phút)
a) Mục tiêu: HS biết được khái niệm áp lực và phân biệt được các lực gọi là áp lực.
b) Nội dung:
- GV Cho Hs cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra định nghĩa về áp lực.
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS chỉ ra lực nào trong số các lực được mô tả trong hình
ảnh là áp lực.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Áp lực là gì?
- GV cho HS đọc thông tin SGK/64 trả lời câu - Áp lực là lực ép có phương vuông góc với
hỏi: Áp lực là gì ?
mặt bị ép.
- GV chiếu hình 15.1 SGK/64.
VD: Học sinh đứng trên sân trường; ô tô trong
bãi đỗ xe; máy móc đặt trong nhà xưởng.
- GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Quan sát
Hình 15.1, hãy chỉ ra lực nào trong số các lực
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
được mô tả dưới đây là áp lực.
- Lực của người tác dụng lên sợi dây.
- Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
- Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động:
Các lực có trong Hình 15.1 là áp lực:
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
- Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp.
* Kết luận:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, suy
nghĩ tìm câu trả lời.
- GV: Động viên HS.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Người mẹ
có khối lượng lớn nhưng cũng nằm lên một
diện tích đệm lớn, em bé có khối lượng nhỏ
đứng trên diện tích đệm nhỏ và ta thấy trường
hợp tác dụng của lực do em bé gây ra lớn hơn
người mẹ. Vậy tác dụng của lực lên một bề
mặt bị ép được gọi là gì và phụ thuộc vào
những yến tố nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu
bài học hôm nay.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thí nghiệm (….. phút)
a) Mục tiêu: Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng
lên một diện tích bề mặt.
b) Nội dung: Học sinh tiến hành thí nghiệm và hoàn thiện Bảng 15.1.
c) Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chuẩn bị: Hai khối sắt giống nhau có dạng hình
hộp chữ nhật; một khay nhựa hoặc thủy tinh trong
suốt đựng bột mịn.
Tiến hành:
- Bố trí thí nghiệm lần lượt theo Hình 15.2 a, b, c.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
II. Áp suất.
1. Thí nghiệm.
Chuẩn bị: Hai khối sắt giống nhau có
dạng hình hộp chữ nhật; một khay nhựa
hoặc thủy tinh trong suốt đựng bột mịn.
2. Cách tiến hành: SGK/65
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
- Quan sát độ lún của khối sắt xuống bột mịn ứng
với mỗi trường hợp a, b, c.
- So sánh độ lớn của áp lực, diện tích bị ép, độ lún
của khối sắt xuống bột mịn của trường hợp a với
trường hợp b, của trường hợp a với trường hợp c.
Chọn dấu “=”, “>”, “<”, vào vị trí dấu “…” thích
hợp để hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 15.1.
Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm
Độ lún
Áp lực (F) Diện tích bị ép (S)
(h)
Fb …. Fa
Sb … Sa
hb ….ha
Fc …. Fa
Sc … Sa
hc ….ha
Năm 2024-2025
3. Kết quả.
- Giả sử thu được kết quả trong bảng sau:
Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm
Diện tích Độ lún
Áp lực (F)
bị ép (S)
(h)
Fb > Fa
Sb = Sa hb > ha
Fc = Fa
Sc < Sa hc > ha
KL:
- Các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún là:
+ Độ lớn của áp lực lên diện tích bị ép.
+ Diện tích bề mặt bị ép.
- Từ kết quả thí nghiệm trên có thể rút ra nhận xét
gì về các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm và hoàn
thành bảng 15.1.
- GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa
khi cần thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.3. Công thức tính áp suất. (…… phút)
a) Mục tiêu: Nắm được công thức tính áp suất:
-Liệt kê được một số đơn vị áp suất thông dụng.
b) Nội dung:
- GV cho các HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra công thức tính áp suất, đơn vị
của áp suất.
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn thực hiện trả lời câu hỏỉ hoạt động SGK/66
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV: Lê Tuyết Sương
–
Nội dung
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động nhóm:
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
- Giáo viên yêu cầu:
+ HS nghiên cứu thông tin SGK/65 để
đưa ra công thức tính áp suất, giải thích
các đại lượng trong công thức và đưa ra
đơn vị của áp suất, cách đổi đơn vị trog
áp suất.
+ HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng kiến
thức về công thức tính áp suất, thực hiện
lệnh SGK/66.
1, Một xe tăng có trọng lượng
350 000 N.
a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt
đường nằm ngang, biết rằng diện tích
tiếp xúc của các bản xích với mặt đường
là 1,5 m2.
b. Hãy so sánh áp suất của xe tăng với
áp suất của một ô tô có trọng lượng 25
000 N, diện tích các bánh xe tiếp xúc với
mặt đường nằm ngang là 250 cm2.
2, Hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần
mở bài.
3, Từ công thức tính áp suất p =F/S', hãy
đưa ra nguyên tắc để làm tăng, giảm áp
suất.
- HS nhận nhiệm vụ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin SGK/65 để
đưa ra công thức tính áp suất, giải thích
các đại lượng trong công thức và đưa ra
đơn vị của áp suất, cách đổi đơn vị trog
áp suất.
- HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng kiến
thức về công thức tính áp suất, thực hiện
lệnh SGK/66.
- GV theo dõi HS hoạt động, hướng dẫn,
gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả từng
hoạt động
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
và chốt kiến thức.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Năm 2024-2025
1.
a. F1 = 350 000 N; S1 = 1,5 m2 ; p1 = ?
Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là
p1 = F1/S1 = 350000/1,5 =233333,33N/m2
b. F2 = 25 000 N; S2 = 250 cm2 = 250.10−4 m2 ;
p2 = ?
Áp suất của một ô tô lên mặt đường nằm ngang
là
p2 = F2/S2 = 25000/250.10−4 =1000000N/m2
2. Do áp suất em bé tạo ra trên diện tích bề mặt
đệm (nệm) bị ép lớn hơn áp suất do người lớn
tạo ra trên diện tích bề mặt đệm (nệm) bị ép.
3. Từ công thức tính áp suất p = F/S', ta có
nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất:
- Làm tăng áp suất bằng cách:
+ Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị
ép.
+ Giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bề mặt
bị ép.
+ Vừa tăng áp lực vừa giảm diện tích bề mặt bị
ép.
- Làm giảm áp suất bằng cách:
+ Giảm áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị
ép.
+ Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bề mặt bị
ép.
+ Vừa giảm áp lực vừa tăng diện tích bề mặt bị
ép.
* Kết luận:
2. Công thức tính áp suất.
- Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một
diện tích bị ép.
- Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên
một đơn vị diện tích bị ép.
- Công thức tính áp suất: p = F/S
Trong đó:
+ p là áp suất.
+ F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép, đơn vị là
niutơn (N).
+ S là diện tích bề mặt bị ép, đơn vị là m2.
- Đơn vị của áp suất là niutơn trên mét vuông
(N/m2), còn gọi là paxcan, kí hiệu là Pa
(1Pa = 1 N/m2)
- Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị của
áp suất như:
+ Atmôtphe (kí hiệu là atm):
1atm = 1,013.10-5Pa.
+ Milimét thủy ngân (kí hiệu mmHg): 1mmHg =
Tổ: KHTN
-
5
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
133,3Pa.
+ Bar: 1 Bar = 105Pa
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất. (….. phút)
a) Mục tiêu: Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng
thực tế.
b) Nội dung: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi của hoạt động SGK/66
c) c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời hoạt động của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
3. Công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
KL: Việc làm tăng, giảm áp suất có công dụng
- GV Cho HS hoạt động nhóm theo bàn lớn trong đời sống. Dựa vào cách tăng, giảm áp
thực hiện phần lệnh của hoạt động trong suất người ta có thể chế tạo những dụng cụ, máy
SGK/66:
móc phục vụ cho mục đích sử dụng.
Thảo luận và thực hiện những nhiệm vụ
dưới đây:
1. Một người làm vườn cần đóng một chiếc
cọc xuống đất. Hãy đề xuất phương án để
có thể đóng được chiếc cọc xuống đất một
cách dễ dàng. Giải thích.
2. Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt
lún người ta thường làm như thế nào? Mô
tả cách làm và giải thích.
3. Hãy giải thích tại sao cá sấu có hàm răng
rất nhọn.
GV: cho HS hoạt động cặp đôi trả lời câu
hỏi:
- Nêu thêm những ví dụ trong thực tế về
công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất.
- HS nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi HS hoạt động, hướng dẫn,
gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi.
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội
dung kiến thức.
- GV: Cho Hs đọc mục em có biết SGK/66
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
6
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung
chính của bài.
Hoạt động 3: Luyện tập (….. phút)
a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện
tập về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
b) Nội dung: Câu hỏi và bài tập về áp suất:
Câu 1: Muốn tăng áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Câu 2: Niu tơn (N) là đơn vị của:
A. Áp lực
B. Áp suất
C. Năng lượng
D. Quãng đường
Câu 3: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. p = F/S
B. p = F.S
C. p = P/S
D. p = d.V
Câu 4: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Đơn vị của áp suất là N/m2.
C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Câu 5: Muốn giảm áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
C. tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
D. giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
Câu 6: Áp lực là:
A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Câu 7: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghết 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với
mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
7
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
A. p = 20000N/m2
B. p = 2000000N/m2
C. p = 200000N/m2
D. Là một giá trị khác
Câu 8: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên
vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
Câu 9: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên
vật A lớn gấp bốn lần diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật A
Câu 10: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:
A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất
B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất
C. để tăng áp suất lên mặt đất
D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Câu 11: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực
nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
B. Trọng lực của tàu.
C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
D. Cả 3 lực trên.
Câu 12: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên
thân người.
D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Lê Tuyết Sương
–
Dự kiến sản phẩm
III. Luyện tập.
1.B; 2A; 3A; 4C; 5C; 6A; 7C; 8B; 9D; 10D;
Tổ: KHTN
-
8
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
GV yêu cầu HS làm bài tập giáo viên giao trong 11B; 12C.
phần nội dung của hoạt động.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV mời học sinh khác nhận xét và bổ sung
GV chốt lại kiến thức và đánh giá , nhận xét các
nhóm
Hoạt động 4: Vận dụng (…. phút)
a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tế.
- Học sinh sáng tạo hơn và phát triển theo sở thích của mình.
b) Nội dung: Thực hiện các nội dung trong mục Em có thể
c) c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Vận dụng.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện các
nội dung trong mục em có biết:
*
1. Nêu được biện pháp làm tăng, giảm áp
suất bằng cách thay đổi áp lực hoặc diện 1. Ví dụ:
tích mặt bị ép trong những tình huống cụ - Tăng áp suất: Người ta làm đầu đinh nhọn, mài
thể.
lưỡi dao sắc, ...
2. Giải thích được vì sao ống hút cắm - Giảm áp suất: Bánh xe tăng được làm bằng hệ
vào hộp sữa có một đầu nhọn.
thống bản xích, ...
- HS nhận nhiệm vụ.
2. Theo nguyên tắc để tăng áp suất là làm diện tích
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
bị ép càng nhỏ càng tốt nên để ống hút cắm vào
- HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo
hộp sữa dễ dàng người ta làm một đầu nhọn.
yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét,đánh giá và chốt kiến thức
*Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 16.
- Làm các bài tập bài 15 trong SBT
- Đọc trước nội dung Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển.
BẢNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THAM GIA HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tiêu chí
Mức độ điểm đáp ứng tiêu chí
Mức 1 (1 điểm)
Mức 2 (2 điểm)
Mức 3 (3 điểm)
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
Điểm
9
Trường THCS Hàm Trí
Mức độ tham
gia hoạt động
nhóm
Đóng góp ý
kiến
Tiếp thu, trao
đổi ý kiến
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
Ngồi quan sát các bạn Có tham gia nhưng Nhiệt tình sôi nổi
thực hiện.
chưa thích cực
tích cực
Có nhiều ý kiến và
ý tưởng
Lắng nghe
Có lắng nghe, phản
Lắng nghe ý kiến
hồi
của các thành viên
khác, phản hồi
Tổng điểm:
Nhận xét và yêu cầu của giáo viên
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
GV: Lê Tuyết Sương
Chỉ nghe ý kiến
–
Có ý kiến
Tổ: KHTN
-
10
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
Tiết 9+10 BÀI 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT
I. Mục tiêu
1.Về năng lực
1.1. Năng lực KHTN
- Nhận biết được áp lực, tác dụng của áp lực lên một diện tích bề mặt.
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải một số bài tập liên quan.
- Áp dụng kiến thức áp suất để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời sống và ứng
dụng kiến thức áp suất để tăng, giảm áp suất hợp lí trong các hiện tượng liên quan.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về áp lực, áp
suất trên một bề mặt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xung phong trả lời các câu hỏi của giáo viên, làm theo sự
hướng dẫn của GV trong bài dạy.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh hiện tượng, phân biệt áp lực với các lực
thông thường, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của lực lên bề mặt bị ép, nhận thấy
áp suất được ứng dụng nhiều trong các hoạt động hàng ngày.
2.Về phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi kiến thức mới liên quan tới áp lực và áp suất trên một bề mặt.
- Có trách nhiệm và tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập GV giao.
- Cẩn thận trong ghi chép kiến thức và tính toán bài tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy + Giáo án điện tử + Máy tính, tivi
- Dụng cụ thí nghiệm: Hai khối sắt giống nhau có dạng hình hộp chữ nhật; một khay nhựa
hoặc thủy tinh trong suốt đựng bột mịn.
2. Học liệu: SGK
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (….phút)
a) Mục tiêu: Khơi gợi được sự hứng thú của HS tìm hiểu về áp lực, tác dụng của áp lực lên
một bề mặt.
b.Nội dung: GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao khi một em bé đứng lên chiếc đệm
(nệm) thì đệm lại bị lún sâu hơn khi người lớn nằm trên nó?
c.Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV: Chiếu hình ảnh:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Nội dung
Do khi em bé đứng thì diện tích bề mặt nệm
bị ép nhỏ, người mẹ nằm thì diện tích bề
mặt nệm bị ép lớn. Vì vậy, tác dụng của lực
lên diện tích bề mặt bị ép do người mẹ gây
ra nhỏ hơn tác dụng của lực lên diện tích bề
mặt bị ép do em bé gây ra, dẫn tới em bé
đứng lên chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
sâu hơn khi người lớn nằm trên nó.
GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao khi một
em bé đứng lên chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún
sâu hơn khi người lớn nằm trên nó?
- HS nhận nhiệm vụ.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân
trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi học sinh trả
lời và mời học sinh khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chốt nội dung kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu áp lực (… phút)
a) Mục tiêu: HS biết được khái niệm áp lực và phân biệt được các lực gọi là áp lực.
b) Nội dung:
- GV Cho Hs cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra định nghĩa về áp lực.
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS chỉ ra lực nào trong số các lực được mô tả trong hình
ảnh là áp lực.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Áp lực là gì?
- GV cho HS đọc thông tin SGK/64 trả lời câu - Áp lực là lực ép có phương vuông góc với
hỏi: Áp lực là gì ?
mặt bị ép.
- GV chiếu hình 15.1 SGK/64.
VD: Học sinh đứng trên sân trường; ô tô trong
bãi đỗ xe; máy móc đặt trong nhà xưởng.
- GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Quan sát
Hình 15.1, hãy chỉ ra lực nào trong số các lực
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
được mô tả dưới đây là áp lực.
- Lực của người tác dụng lên sợi dây.
- Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
- Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động:
Các lực có trong Hình 15.1 là áp lực:
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
- Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp.
* Kết luận:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, suy
nghĩ tìm câu trả lời.
- GV: Động viên HS.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Người mẹ
có khối lượng lớn nhưng cũng nằm lên một
diện tích đệm lớn, em bé có khối lượng nhỏ
đứng trên diện tích đệm nhỏ và ta thấy trường
hợp tác dụng của lực do em bé gây ra lớn hơn
người mẹ. Vậy tác dụng của lực lên một bề
mặt bị ép được gọi là gì và phụ thuộc vào
những yến tố nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu
bài học hôm nay.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thí nghiệm (….. phút)
a) Mục tiêu: Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng
lên một diện tích bề mặt.
b) Nội dung: Học sinh tiến hành thí nghiệm và hoàn thiện Bảng 15.1.
c) Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chuẩn bị: Hai khối sắt giống nhau có dạng hình
hộp chữ nhật; một khay nhựa hoặc thủy tinh trong
suốt đựng bột mịn.
Tiến hành:
- Bố trí thí nghiệm lần lượt theo Hình 15.2 a, b, c.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
II. Áp suất.
1. Thí nghiệm.
Chuẩn bị: Hai khối sắt giống nhau có
dạng hình hộp chữ nhật; một khay nhựa
hoặc thủy tinh trong suốt đựng bột mịn.
2. Cách tiến hành: SGK/65
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
- Quan sát độ lún của khối sắt xuống bột mịn ứng
với mỗi trường hợp a, b, c.
- So sánh độ lớn của áp lực, diện tích bị ép, độ lún
của khối sắt xuống bột mịn của trường hợp a với
trường hợp b, của trường hợp a với trường hợp c.
Chọn dấu “=”, “>”, “<”, vào vị trí dấu “…” thích
hợp để hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 15.1.
Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm
Độ lún
Áp lực (F) Diện tích bị ép (S)
(h)
Fb …. Fa
Sb … Sa
hb ….ha
Fc …. Fa
Sc … Sa
hc ….ha
Năm 2024-2025
3. Kết quả.
- Giả sử thu được kết quả trong bảng sau:
Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm
Diện tích Độ lún
Áp lực (F)
bị ép (S)
(h)
Fb > Fa
Sb = Sa hb > ha
Fc = Fa
Sc < Sa hc > ha
KL:
- Các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún là:
+ Độ lớn của áp lực lên diện tích bị ép.
+ Diện tích bề mặt bị ép.
- Từ kết quả thí nghiệm trên có thể rút ra nhận xét
gì về các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm và hoàn
thành bảng 15.1.
- GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa
khi cần thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.3. Công thức tính áp suất. (…… phút)
a) Mục tiêu: Nắm được công thức tính áp suất:
-Liệt kê được một số đơn vị áp suất thông dụng.
b) Nội dung:
- GV cho các HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra công thức tính áp suất, đơn vị
của áp suất.
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn thực hiện trả lời câu hỏỉ hoạt động SGK/66
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV: Lê Tuyết Sương
–
Nội dung
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động nhóm:
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
- Giáo viên yêu cầu:
+ HS nghiên cứu thông tin SGK/65 để
đưa ra công thức tính áp suất, giải thích
các đại lượng trong công thức và đưa ra
đơn vị của áp suất, cách đổi đơn vị trog
áp suất.
+ HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng kiến
thức về công thức tính áp suất, thực hiện
lệnh SGK/66.
1, Một xe tăng có trọng lượng
350 000 N.
a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt
đường nằm ngang, biết rằng diện tích
tiếp xúc của các bản xích với mặt đường
là 1,5 m2.
b. Hãy so sánh áp suất của xe tăng với
áp suất của một ô tô có trọng lượng 25
000 N, diện tích các bánh xe tiếp xúc với
mặt đường nằm ngang là 250 cm2.
2, Hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần
mở bài.
3, Từ công thức tính áp suất p =F/S', hãy
đưa ra nguyên tắc để làm tăng, giảm áp
suất.
- HS nhận nhiệm vụ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin SGK/65 để
đưa ra công thức tính áp suất, giải thích
các đại lượng trong công thức và đưa ra
đơn vị của áp suất, cách đổi đơn vị trog
áp suất.
- HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng kiến
thức về công thức tính áp suất, thực hiện
lệnh SGK/66.
- GV theo dõi HS hoạt động, hướng dẫn,
gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả từng
hoạt động
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
và chốt kiến thức.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Năm 2024-2025
1.
a. F1 = 350 000 N; S1 = 1,5 m2 ; p1 = ?
Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là
p1 = F1/S1 = 350000/1,5 =233333,33N/m2
b. F2 = 25 000 N; S2 = 250 cm2 = 250.10−4 m2 ;
p2 = ?
Áp suất của một ô tô lên mặt đường nằm ngang
là
p2 = F2/S2 = 25000/250.10−4 =1000000N/m2
2. Do áp suất em bé tạo ra trên diện tích bề mặt
đệm (nệm) bị ép lớn hơn áp suất do người lớn
tạo ra trên diện tích bề mặt đệm (nệm) bị ép.
3. Từ công thức tính áp suất p = F/S', ta có
nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất:
- Làm tăng áp suất bằng cách:
+ Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị
ép.
+ Giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bề mặt
bị ép.
+ Vừa tăng áp lực vừa giảm diện tích bề mặt bị
ép.
- Làm giảm áp suất bằng cách:
+ Giảm áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị
ép.
+ Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bề mặt bị
ép.
+ Vừa giảm áp lực vừa tăng diện tích bề mặt bị
ép.
* Kết luận:
2. Công thức tính áp suất.
- Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một
diện tích bị ép.
- Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên
một đơn vị diện tích bị ép.
- Công thức tính áp suất: p = F/S
Trong đó:
+ p là áp suất.
+ F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép, đơn vị là
niutơn (N).
+ S là diện tích bề mặt bị ép, đơn vị là m2.
- Đơn vị của áp suất là niutơn trên mét vuông
(N/m2), còn gọi là paxcan, kí hiệu là Pa
(1Pa = 1 N/m2)
- Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị của
áp suất như:
+ Atmôtphe (kí hiệu là atm):
1atm = 1,013.10-5Pa.
+ Milimét thủy ngân (kí hiệu mmHg): 1mmHg =
Tổ: KHTN
-
5
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
133,3Pa.
+ Bar: 1 Bar = 105Pa
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất. (….. phút)
a) Mục tiêu: Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng
thực tế.
b) Nội dung: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi của hoạt động SGK/66
c) c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời hoạt động của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
3. Công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
KL: Việc làm tăng, giảm áp suất có công dụng
- GV Cho HS hoạt động nhóm theo bàn lớn trong đời sống. Dựa vào cách tăng, giảm áp
thực hiện phần lệnh của hoạt động trong suất người ta có thể chế tạo những dụng cụ, máy
SGK/66:
móc phục vụ cho mục đích sử dụng.
Thảo luận và thực hiện những nhiệm vụ
dưới đây:
1. Một người làm vườn cần đóng một chiếc
cọc xuống đất. Hãy đề xuất phương án để
có thể đóng được chiếc cọc xuống đất một
cách dễ dàng. Giải thích.
2. Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt
lún người ta thường làm như thế nào? Mô
tả cách làm và giải thích.
3. Hãy giải thích tại sao cá sấu có hàm răng
rất nhọn.
GV: cho HS hoạt động cặp đôi trả lời câu
hỏi:
- Nêu thêm những ví dụ trong thực tế về
công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất.
- HS nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi HS hoạt động, hướng dẫn,
gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi.
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội
dung kiến thức.
- GV: Cho Hs đọc mục em có biết SGK/66
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
6
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung
chính của bài.
Hoạt động 3: Luyện tập (….. phút)
a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện
tập về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
b) Nội dung: Câu hỏi và bài tập về áp suất:
Câu 1: Muốn tăng áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Câu 2: Niu tơn (N) là đơn vị của:
A. Áp lực
B. Áp suất
C. Năng lượng
D. Quãng đường
Câu 3: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. p = F/S
B. p = F.S
C. p = P/S
D. p = d.V
Câu 4: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Đơn vị của áp suất là N/m2.
C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Câu 5: Muốn giảm áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
C. tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
D. giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
Câu 6: Áp lực là:
A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Câu 7: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghết 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với
mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
7
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
A. p = 20000N/m2
B. p = 2000000N/m2
C. p = 200000N/m2
D. Là một giá trị khác
Câu 8: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên
vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
Câu 9: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên
vật A lớn gấp bốn lần diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật A
Câu 10: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:
A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất
B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất
C. để tăng áp suất lên mặt đất
D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Câu 11: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực
nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
B. Trọng lực của tàu.
C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
D. Cả 3 lực trên.
Câu 12: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên
thân người.
D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Lê Tuyết Sương
–
Dự kiến sản phẩm
III. Luyện tập.
1.B; 2A; 3A; 4C; 5C; 6A; 7C; 8B; 9D; 10D;
Tổ: KHTN
-
8
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
GV yêu cầu HS làm bài tập giáo viên giao trong 11B; 12C.
phần nội dung của hoạt động.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV mời học sinh khác nhận xét và bổ sung
GV chốt lại kiến thức và đánh giá , nhận xét các
nhóm
Hoạt động 4: Vận dụng (…. phút)
a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tế.
- Học sinh sáng tạo hơn và phát triển theo sở thích của mình.
b) Nội dung: Thực hiện các nội dung trong mục Em có thể
c) c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Vận dụng.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện các
nội dung trong mục em có biết:
*
1. Nêu được biện pháp làm tăng, giảm áp
suất bằng cách thay đổi áp lực hoặc diện 1. Ví dụ:
tích mặt bị ép trong những tình huống cụ - Tăng áp suất: Người ta làm đầu đinh nhọn, mài
thể.
lưỡi dao sắc, ...
2. Giải thích được vì sao ống hút cắm - Giảm áp suất: Bánh xe tăng được làm bằng hệ
vào hộp sữa có một đầu nhọn.
thống bản xích, ...
- HS nhận nhiệm vụ.
2. Theo nguyên tắc để tăng áp suất là làm diện tích
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
bị ép càng nhỏ càng tốt nên để ống hút cắm vào
- HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo
hộp sữa dễ dàng người ta làm một đầu nhọn.
yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét,đánh giá và chốt kiến thức
*Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 16.
- Làm các bài tập bài 15 trong SBT
- Đọc trước nội dung Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển.
BẢNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THAM GIA HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tiêu chí
Mức độ điểm đáp ứng tiêu chí
Mức 1 (1 điểm)
Mức 2 (2 điểm)
Mức 3 (3 điểm)
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
Điểm
9
Trường THCS Hàm Trí
Mức độ tham
gia hoạt động
nhóm
Đóng góp ý
kiến
Tiếp thu, trao
đổi ý kiến
Kế hoạch bài dạy KHTN(Phân môn vật lý) lớp 8
Năm 2024-2025
Ngồi quan sát các bạn Có tham gia nhưng Nhiệt tình sôi nổi
thực hiện.
chưa thích cực
tích cực
Có nhiều ý kiến và
ý tưởng
Lắng nghe
Có lắng nghe, phản
Lắng nghe ý kiến
hồi
của các thành viên
khác, phản hồi
Tổng điểm:
Nhận xét và yêu cầu của giáo viên
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
GV: Lê Tuyết Sương
Chỉ nghe ý kiến
–
Có ý kiến
Tổ: KHTN
-
10
 









Các ý kiến mới nhất