Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 13. Khối lượng riêng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:44' 02-03-2025
Dung lượng: 142.1 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Vật lý) lớp 8

Năm 2024- 2025

CHƯƠNG III: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT.
Tiết 5+6
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG.

I. Mục tiêu
1. Năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn
vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối
lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về
khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm
thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng
minh công thức tính khối lượng riêng.
2. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể
tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Chuẩn bị
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo án, SGK.
2. Học sinh: Chuẩn bị
Đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động : Khởi động
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói
như thế có đúng không?
c. Sản phẩm
Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang nói về khối lượng
riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 13: Khối lượng riêng
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói
sắt nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

1

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Vật lý) lớp 8

Năm 2024- 2025

 GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Nói như thế
có đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng
của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. Vậy
khối lượng riêng của một vật là gì? Và được tính
theo công thức nào? Chúng ta cùng vào bài học
hôm nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động Làm thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một
vật liệu và của một vài vật liệu khác.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 và 2
sau đó hoàn thành các phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 1: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V 1 = V,
V2 = 2V, V3 = 3V. Ghi số liệu, tính tỉ số 
và hoàn thành phiếu học tập số 1.
+ Thí nghiệm 2: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích
lần lượt là V1 = V2 = V3 = V. Ghi số liệu, tính tỉ số 
 và hoàn thành phiếu học tập số
2.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
lượng
Thể tích
V1 = V = 1 cm3
V2 = 2V = 2 cm3
V3 = 3V = 3 cm3
Khối
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
lượng
Tỉ số 

Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
lượng
Thể
V1 = V = 1 cm3
V2 = V = 1 cm3
V3 = V = 1 cm3
tích
Khối
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
lượng

GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

2

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Vật lý) lớp 8

Năm 2024- 2025

Tỉ số

Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ
số 
của đồng lớn hơn tỉ số 
 của sắt lớn hơn tỉ số 
 của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho các nhóm.
Một vật liệu sẽ có một giá trị 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong , với các vật liệu khác nhau thì tỉ
SGK và yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu số thu được có giá trị khác nhau.
học tập số 1 và số 2.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ có
một giá trị 

, với các vật liệu khác nhau thì tỉ số

thu được có giá trị khác nhau. Và tỉ số 
 cho ta
biết điều gì và được gọi tên là đại lượng nào?
Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
2.2 Hoạt động: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng.
b. Nội dung
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính khối
lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết của khối
lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm,
3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

3

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Vật lý) lớp 8

Khối lượng riêng của gang là:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thông báo định nghĩa khối
lượng riêng: Khối lượng riêng của
một chất cho ta biết khối lượng của
một đơn vị thể tích chất đó.
- GV yêu cầu HS suy ra công thức
tính khối lượng riêng và đơn vị của
khối lượng riêng.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng
thường dùng.
- GV cho HS quan sát bảng 13.3.
Khối lượng riêng của một số chất ở
nhiệt độ phòng.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu
cầu HS hoàn thành.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm ra công
thức tính khối lượng riêng, đơn vị
của khối lượng riêng và hoàn thành
phiếu học tập số 3.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời HS lên viết công thức tính
khối lượng riêng và các bạn khác
quan sát nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu các đơn
vị của khối lượng riêng.
GV mời HS khác trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 3.
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.

Năm 2024- 2025

Nội dung
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
- Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối
lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
- CT: 
Trong đó:
+ D là khối lượng riêng.
+ m là khối lượng của vật liệu.
+ V là thể tích của vật liệu.
- Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là:
kg/m3, g/cm3 hoặc g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
Chất Khối lượng Chất
Khối
rắn
riêng
lỏng
lượng
(kg/m3)
riêng
(kg/m3)
Chì
11 300
Thủy
13 600
ngân
Sắt
7 800
Nước
1 000
Nhôm 2 700
Xăng
700
Đá
Khoảng
2 Dầu hỏa
Khoảng
600
800
Gạo
Khoảng
1 Dầu ăn
Khoảng
200
800
Gỗ
Khoảng 800
Rượu,
Khoảng
tốt
cồn
790
Trả lời Câu hỏi 1
Dựa vào khối lượng riêng, người ta nói sắt nặng
hơn nhôm.
Trả lời Câu hỏi 2:
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là:

3. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung:
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng để nói
tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
CT: 
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

4

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Vật lý) lớp 8

Năm 2024- 2025

Trong đó:
+ P là trọng lượng (N).
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).

Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng của vật liệu để so sánh các vật liệu
(nặng, nhẹ).
c. Sản phẩm
HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng Trọng lượng của một mét khối một chất gọi
riêng.
là trọng lượng riêng d của chất đó.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe.
Công thức: 
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Trong đó:
 HS tiếp nhận kiến thức.
+ P là trọng lượng (N).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + V là thể tích (m3).
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần + d là trọng lượng riêng (N/m3).
nội dung tiếp theo của bài học.

Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng
lượng riêng của vật liệu để so sánh các vật
liệu (nặng, nhẹ).
4. Hoạt động: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên
quan về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai
trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng trình
bày. Sau đó, GV mời HS khác nhận xét và kết luận.
c. Sản phẩm
Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và
Nội dung
học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ III. Bài tập
học tập
Câu 1: Đáp án D
GV phát phiếu học tập số 4 Câu 2:
cho HS làm bài theo cá nhân. Ta có: 397 g = 0,397 kg.
*Thực hiện nhiệm vụ học 320 cm3 = 0,00032 m3
tập
Khối lượng riêng của sữa trong hộp là: 
HS trả lời câu hỏi trong
phiếu học tập.
*Báo cáo kết quả và thảo Câu 3:
luận
Ta có:
GV gọi một vài bạn lên bảng 900 cm3 = 0,0009 m3
trình bày mỗi bạn trả lời một Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
câu.
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

5

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Vật lý) lớp 8

GV mời HS khác nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và chốt câu trả
lời đúng cho mỗi bài tập
trong phiếu học tập số 4.

Năm 2024- 2025

So sánh
với khối lượng riêng của nước (1000 kg/m 3) thì khối
lượng riêng của kem giặt VISO lớn hơn.
Câu 4:
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2)
= 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
Khối
lượng
riêng
của
gạch: 

Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10.D
= 10.1960,8 = 19608 N/m3.

* Hướng dẫn về nhà cho HS:
- GV hướng dẫn HS dùng thước cuộn đo chiều dài của vật liệu, cân đo khối lượng của
vật liệu để xác định khối lượng riêng của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) thường
dùng ở gia đình em.
- Xem trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
Phụ lục
1. Phiếu học tập số 1
Em hãy làm thí nghiệm 1 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.1
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V 1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân
điện tử.

Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích 
vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số 
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

6

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Vật lý) lớp 8

Năm 2024- 2025

2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
2. Phiếu học tập số 2
Em hãy làm thí nghiệm 2 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.2.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V 1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2),
cân điện tử.

Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng 
m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích 
, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng
13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số 
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
3. Phiếu học tập số 3
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm,
3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
4. Phiếu học tập số 4
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ
gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm 3. Hãy tính
khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

7

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Vật lý) lớp 8

Năm 2024- 2025

Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm 3. Tính khối lượng riêng của kem giặt
VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm 3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi
lỗ có thể tích 192 cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------

GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

8
 
Gửi ý kiến