khoa hoc tu nhien 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: MAI THỊ TUYẾT
Người gửi: Vũ Thị Yến
Ngày gửi: 05h:34' 24-09-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn: MAI THỊ TUYẾT
Người gửi: Vũ Thị Yến
Ngày gửi: 05h:34' 24-09-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4,5,6
TIẾT 4,5,6
NGÀY 10/9/2026
BÀI 19 ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Dùng dụng cụ đơn giản minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của
lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
-HSKT: - Dùng dụng cụ đơn giản minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác
dụng của lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về tác
dụng của đòn bẩy, các loại đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-HSKT: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu
về tác dụng của đòn bẩy, các loại đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được tác dụng của đòn bẩy, các loại đòn bẩy và ứng
dụng của đòn bẩy trong thực tiễn.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được tác dụng của đòn bẩy, các loại đòn bẩy và ứng
dụng của đòn bẩy.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về đòn bẩy để giải thích
được những vấn đề liên quan đến ứng dụng của đòn bẩy trong thực tiễn đời sống.
-HSKT: - Năng lực nhận biết KHTN: Biết được tác dụng của đòn bẩy
2.3. Năng lực số:
- [1.1.TC2b]: Chủ động tìm kiếm thông tin về các loại đòn bẩy trong cơ thể người (hệ vận
động).
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
tác dụng của đòn bẩy, các loại đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy trong thực tiễn.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV
yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh giá.
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
tác dụng của đòn bẩy
-HSKT: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: HH8-9.2;
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn
sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung:Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng máy chiếu hiển thị các hình ảnh động hoặc
Dự kiến câu trả lời của
video ngắn về việc sử dụng đòn bẩy trong đời sống để tạo
HS:
tình huống có vấn đề trực quan.
- GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát:
Có cách tận dụng được
trọng lượng của người để
nâng được vật lên cao đó
là dùng đòn bẩy.
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Khi muốn nâng một vật, người ta cần tác dụng lực có hướng
thẳng đứng lên trên (hình bên). Có cách nào tận dụng được
trọng lượng của người để nâng được vật lên cao hay không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi
vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác dụng của đòn bẩy.
a. Mục tiêu: Dung dụng cụ đơn giản minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng
tác dụng của lực.
-HSKT: Dùng dụng cụ đơn giản minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác
dụng của lực.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/79
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm
SGK/79
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/80.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tác dụng của đòn bẩy
- GV hướng dẫn HS truy cập các trang web mô
phỏng thí nghiệm vật lý (như Phet Interactive
Hướng dẫn trả lời nội dung thí nghiệm:
Simulations) để quan sát trực quan tác dụng của
- Khi thay đổi vị trí của lực kế trên
đòn bẩy trước khi làm thí nghiệm thực tế.
đòn bẩy AB ở đầu A và giữ nguyên vị
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin trí vật treo ở đầu B ta thấy rằng:
SGK/79 - HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện + Lực kế càng ở gần điểm tựa O thì
thí nghiệm và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm:
giá trị của lực kế chỉ càng lớn.
Thí nghiệm
+ Lực kế càng ra xa điểm tựa O thì
Chuẩn bị: Thanh nhựa cứng có lỗ cách đều, giá giá trị của lực kế càng nhỏ.
thí nghiệm, lực kế, các quả nặng có móc treo.
- Từ kết quả thí nghiệm:
Tiến hành:
1. Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi
- Dùng lực kế tác dụng lực vào đòn bẩy AB, đòn hướng lực tác dụng khi nâng quả
bẩy có thể tác dụng lực nâng quả nặng.
nặng: Lực tác dụng vào đầu A có
- Thay đổi cánh tay đòn bằng cách móc lực kế phương thẳng đứng chiều từ trên
vào các vị trí khác nhau. Đọc giá trị của lực kế xuống dưới.
khi nâng được các quả nặng để thanh cân bằng ở 2. Đòn bẩy cho ta lợi thế về lực khi
mỗi vị trí của lực kế.
cánh tay đòn (khoảng cách từ điểm
tựa O tới giá của lực) càng dài.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận
cặp đôi:
1,
- Hình 19.2 a:
Từ kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng lực
tác dụng khi nâng quả nặng như thế nào?
2. Khi nào đòn bẩy cho ta lợi thế về lực?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu
cầu:
- Hình 19.2 b:
1. Xác định điểm tựa, cánh tay đòn trong các
trường hợp ở Hình 19.2.
- Hình 19.2 c:
- GV choHS rút ra kết luận về tác dụng của đòn
bẩy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
KL:
- HS nghiên cứu thông tin SGK/79.
- Đòn bẩy là một công cụ có thể thay
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí
đổi hướng tác dụng của lực và có thể
nghiệm và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm.
cung cấp lợi thế về lực.
- HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
- Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua
- HS rút ra kết luận về tác dụng của đòn bẩy.
một điểm tựa O, và khoảng cách từ giá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là
luận
cánh tay đòn.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí
- Với cuộc sống:
nghiệm.
+ Đòn bẩy là một công cụ quan trọng
- HS các cặp đôi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
trong cuộc sống và có thể được sử dụng
vụ.
để cung cấp lợi thế về lực.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
+ Khi đòn bẩy được sử dụng để thay
- HS rút ra kết luận về tác dụng của đòn bẩy
đổi hướng tác dụng của lực và nâng vật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
nặng, nó có thể giúp ta đạt được lợi về
học tập
lực.
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các loại đòn bẩy.
a. Mục tiêu: Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về các loại đòn bẩy SGK/80.
- HS nhóm thực hiện nhiệm vụ SGK/81.
- HS rút ra kết luận về các loại đòn bẩy
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Các loại đòn bẩy.
học tập
KL:
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông - Để dễ hình dung, ta mô tả đòn bẩy là một thanh
tin về các loại đòn bẩy SGK/80.
cứng thẳng và thực tế có hai loại đòn bẩy tuỳ theo
- HS nêu các loại đòn bẩy, đặc điểm vị trí của điểm tựa O và điểm đặt của các lực tác
của từng loại đòn bẩy
dụng F ; F.
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực - Đòn bẩy loại 1: Điểm tựa O nằm trong khoảng
hiện nhiệm vụ học tập SGK/81:
- Bản thiết kế poster hoặc sơ đồ tư duy
phân loại các loại đòn bẩy (kéo, kìm,
xe cút kít...) được thực hiện trên các
phần mềm đồ họa đơn giản hoặc trình
chiếu.
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên
Internet để tra cứu thêm các hình ảnh
và ví dụ thực tế về đòn bẩy loại 1, 2, 3
trong kỹ thuật và đời sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu thông tin về các loại
đòn bẩy SGK/80.
- HS nêu các loại đòn bẩy, đặc điểm
của từng loại đòn bẩy
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực
hiện nhiệm vụ học tập SGK/81:
1. Hình 19.6 vẽ các dụng cụ, các vật
có cấu tạo và chức năng của đòn bẩy.
- Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong
từng trường hợp.
- Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi
ích như thế nào?
giữa điểm đặt O, O, của các lực F và F (Hình 19.3
SGK/80)
- Đòn bẩy loại 2: Điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa
điểm đặt O,, O, của hai lực, lực tác dụng lên đòn
bẩy F, nằm xa điểm tựa O hơn vị trí của lực F
(Hình 19.4 SGK/80)
- Đòn bẩy loại 3 cho lợi về lực, nhưng có trường
hợp không cho lợi về lực khi điểm tựa O nằm gần
vị trí của lực F, được gọi là đòn bẩy loại 3. (Hình
19.5 SGK/80)
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận nhóm:
1.
Hình
Loại đòn bẩy
19.6 a
Đòn bẩy loại 2 không cho lợi về lực
2. Mô tả cách sử dụng đòn bẩy để tận
dụng trọng lượng của người để nâng
vật lên cao trong tính huống ở đầu bài
học.
3. Lấy các ví dụ khác về mỗi loại đòn
bẩy trong cuộc sống và phân tích tác
dụng của chúng.
19.6 b
19.6 c
Đòn bẩy loại 1
Đòn bẩy loại 2 không cho lợi về lực
19.6 d
Đòn bẩy loại 2 cho lợi về lực
19. 6 e
Đòn bẩy loại 1
19.6 g
Đòn bẩy loại 1
2. Mô tả cách sử dụng đòn bẩy tận dụng trọng
lực: người ấn lên đòn bẩy một lực theo phương
thẳng đứng hướng xuống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS cá nhân trình bày từng loại đòn
bẩy, đặc điểm của mỗi loại.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả
hoạt động thảo luận
3.
Ví dụ khác về đòn bẩy trong cuộc sống
- Trò chơi bập bênh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
- Xẻng xúc đất, cát
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về ứng dụng của đòn bẩy.
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề
thực tiễn
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/81, 82.
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập SGK/81.
- HS rút ra một số ứng dụng của đòn bẩy
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Ứng dụng của đòn bẩy.
- HS chủ động tìm kiếm thông tin và video trên 1, Bơm nước bằng tay.
các nguồn số uy tín về các loại đòn bẩy trong
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận
hệ vận động của cơ thể người (khớp đầu - cổ,
nhóm:
khớp khuỷu tay, gót chân).
- HS sử dụng phần mềm mô phỏng hoặc ứng
1, Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay
dụng vẽ hình học để mô tả sự thay đổi hướng
(Hình 19.7) là đòn bẩy loại 1 vì có điểm
của lực khi dùng chân tác dụng lên pê-đan xe
tựa nằm trong khoảng điểm đặt lực tác
đạp và đòn bẩy loại 2.
dụng và vật nâng. Sử dụng máy bơm
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về nước này giúp ta lợi về lực nâng nước và
ứng dụng của đòn bẩy SGK/81, 82 về một số thay đổi được hướng tác dụng lực theo ý
ứng dụng của đòn bẩy.
con người muốn.
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm
vụ học tập SGK/81:
Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay (Hình
19.7) là đòn bẩy loại nào? Sử dụng máy bơm
nước này cho ta những lợi ích gì?
2, Đòn bẩy trong cơ thể người.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận
nhóm:
Tư thế ngồi tránh mỏi cổ:
- Cổ: giữ cổ ở vị trí thẳng trục với cột
sống.
- Vai: thả lỏng, đặt cẳng tay ở mặt phẳng
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi ngang vuông góc với khuỷu tay, cổ tay
thẳng trục với cẳng tay.
SGK/82:
Dựa trên cấu tạo của cơ thể và tác dụng của - Lưng: giữ thẳng, nên chọn một chiếc
đòn bẩy em hãy đưa ra tư thế ngồi để tránh ghế tựa, có thể điều chỉnh chiều cao, độ
nghiêng phù hợp nhằm giảm thiểu các áp
mỏi cổ.
lực lên cột sống.
- Chân: bàn chân nên đặt bằng phẳng
trên sàn. Trong trường hợp ghế quá cao,
bạn nên dùng một chiếc ghế thấp hoặc 1
hộp vuông để kê chân để chân ở vị trí
thoải mái nhất. Tránh ngồi bắt chéo chân
vì tư thế này sẽ gây áp lực lên vùng dưới
đầu gối, dễ gây tê liệt dây thần kinh.
- Điều chỉnh khoảng cách giữa ghế và
màn hình cũng như độ cao màn hình cho
phù hợp, tránh tư thế cong lưng hoặc
ngửa cổ để nhìn màn hình.
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/82:
- Sau 1 đến 2 tiếng làm việc, bạn nên
Em hãy giải thích vì sao khi cầm vật nặng, ta
đứng lên đi lại, vận động nhẹ nhàng để
cần gập sát cánh tay vào bắp tay.
các cơ được thư giãn.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận cặp
đôi:
Khi cầm vật nặng, ta cần gập sát cánh tay
vào bắp tay khi đó làm giảm được độ dài
cánh tay đòn giúp làm giảm được tác dụng
của trọng lượng của vật lên cánh tay để
tránh mỏi cơ.
3, Đòn bẩy trong xe đạp.
- HS thảo luận nhóm thực hiện hoạt động Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận
nhóm:
SGK/83:
- Các bộ phận xe đạp dựa trên nguyên
Thảo luận nhóm về vấn đề sau:
- Em hãy xác định các đòn bẩy trên xe đạp khi đòn bẩy là:
ta sử dụng xe. Ứng với mỗi trường hợp hãy + Bộ phận gồm: Bàn đạp (pê-đan) (1),
xác định trục quay, các lực tác dụng và xác đùi, trục giữa (2), đĩa (3), xích (4), líp
(5).
định loại đòn bẩy tương ứng.
- Hãy mô tả sự thay đổi hướng của lực khi Bàn đạp là điểm lực tác dụng
dùng chân tác dụng lực lên pê – đan xe đạp để Trục giữa là điểm tựa
đẩy xe đạp tiến về phía trước. Xét quá trình Xích đĩa líp là điểm đặt vật nâng (kéo
tác dụng lực với hai trục quay tại trục giữa A bánh xe sau chuyển động)
+ Bộ phận: chân chống xe
và trục bánh sau B (Hình 19.10).
Trong đó: O là điểm tựa; O1 là điểm tác
dụng lực; O2 là điểm đặt vật.
+ Bộ phận: đòn bẩy tay phanh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin
phần 1 SGK/81, 82, 83 vè ứng dụng của đòn
bẩy .
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 19.7, 19.8, 19.9,
19.10 SGK/ 81, 82, 83.
- HS thảo luận nhóm bàn, thảo luận cặp đôi trả
lời các câu hỏi SGK/81, 82 và thực hiện hoạt
động SGK/83.
- HS rút ra kết luận về ứng dụng của đòn bẩy.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
Trong đó: O là điểm tựa; O1 là điểm tác
dụng lực; O2 là điểm đặt vật.
- Lực khi dùng chân tác dụng lên pê –
đan xe đạp có phương thẳng đứng chiều
từ trên xuống và có tác dụng làm trục
giữa A quay, khi đó tạo ra lực kéo giữa
các điểm tiếp xúc giữa mắt xích và răng
của vành đĩa, làm cho trục bánh sau B
quay tạo ra lực kéo làm cả xe chuyển
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt
động nhóm, hoạt động cặp đôi.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về ứng dụng của đòn bẩy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến
thức.
động.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy:
A. Đòn bẩy làm tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
B.Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
C.Đòn bẩy làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
D.Đòn bẩy làm thay đổi hướng của lực vào vật
Câu 2. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thangB.Mái chèo
C.Thùng nướcD.Quyển sách để trên bàn
Câu 3. Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?
A. 2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng
B.3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
C.4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
D.Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 4. Cân nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
A. Cân RobecvanB.Cân tạ
C.Cân đònD.Cân đồng hồ
Câu 5. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn
bẩy
A. Dụng cụ khui nắp chaiB.Bấm giấy
C.Tua vít
D.Bập bênh
Câu 6. Muốn đẩy một tảng đá lớn từ mặt đường xuống hố đất
lớn nằm ở bên cạnh, ta thường sử dụng:
A. Mặt phẳng nghiêngB.Ròng rọc động
C.Ròng rọc cố địnhD.Đòn bẩy
Câu 7. Đòn bẩy là:
A.Một thanh cứng có thể quay quanh trục xác định gọi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. B
Câu 4. D
Câu 5. C
Câu 6. D
Câu 7. A
là điểm tựa
Câu 8. C
B.Một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa
C.Một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng
D.Một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động
Câu 8. Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?
A. Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật Câu 9. C
lên cao
B.Khi treo hoặc tháo cờ
C.Cắt một mảnh vải
D.Kéo ô tô
Câu 10. B
Câu 9. Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?
A. Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật
lên cao
B.Khi treo hoặc tháo cờ
C.Cắt một mảnh vải
D.Kéo ô tô
Câu 10. Quan sát hình ảnh sau và trả lời
câu hỏi:
Đây là đòn bẩy loại mấy?
A. Loại 1B.Loại 2
C.Loại 3D.Không phải đòn bẩy
- GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệm thông qua các
nền tảng học tập trực tuyến (như Quizizz hoặc Kahoot) để
tăng tính tương tác và đánh giá kết quả tức thì.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung:HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm IV. Vận dụng.
vụ học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động thảo luận:
HS thảo luận nhóm làm bài tập
Bài tập 1:
Bài tập 1. Chỉ ra được các loại - Đòn bẩy loại 1 có điểm tựa nằm trong khoảng điểm
đòn bẩy và lợi ích của nó trong đặt lực tác dụng và điểm đặt vật. Loại này có lợi ích
thực tiễn.
cho lợi về lực và thay đổi hướng tác dụng lực theo
mong muốn.
Bài tập 2.
Lựa chọn được loại đòn bẩy phù
hợp để sử dụng trong một số
trường hợp đơn giản trong đời
sống.
- Đòn bẩy loại 2 có điểm tựa nằm ngoài khoảng điểm
đặt lực tác dụng và điểm đặt vật (lực tác dụng lên đòn
Bài tập 3.Vận dụng được kiến bẩy xa điểm tựa). Loại này cho lợi về lực giúp nâng
thức về đòn bẩy để có các thao tác được vật nặng nhưng di chuyển vật chậm.
vận động đúng trong sinh hoạt
hằng ngày.
Bài tập 4.Hãy nêu một số ví dụ - Đòn bẩy loại 3 có điểm tựa nằm ngoài khoảng điểm
về đòn bẩy trong thực tế cho ta lợi đặt lực tác dụng và điểm đặt vật (lực tác dụng lên đòn
về lực?
bẩy gần điểm tựa). Loại này không cho lợi về lực
nhưng giúp di chuyển vật cần nâng nhanh chóng và dễ
Bài tập 5:
dàng.
Hãy chỉ ra
điểm tựa, các
lực tác dụng
của lực F1, F2
Bài tập 2:
lên đòn bẩy trong hình vẽ sau:
- Sử dụng đòn bẩy loại 2 như đôi đũa để lấy thức ăn
được dễ dàng.
Bài tập 6: Một vận động viên
- Sử dụng đòn bẩy loại 1 như cái mở nắp hộp, cái kéo.
thực hiện một cú ném bóng có
được xem là đòn bẩy hay không? Bài tập 3:
Giải thích vì sao và chỉ ra đòn bẩy - Nên ngồi thẳng người, đi đứng thẳng xương sống để
tránh mỏi cổ.
loại mấy.
- Khi cầm vật nặng nên đưa tay gập sát cánh tay vào
Bài tập 7: Trò
bắp tay.
chơi UFO ở các
Bài tập 4:
khu vui chơi
Bập
bênh, mái chèo, búa nhổ đinh, kìm, xe cút kít, kéo
thuộc đòn bẩy
cắt kim loại,…
loại mấy
Bài tập 5:
Bài tập 8:
- Điểm tựa: Trục quay bập bênh.
Quan sát hình
- Điểm tác dụng của lực F1: Vị trí bạn ngồi thứ nhất.
ảnh sau và trả
- Điểm tác dụng của lực F2: Vị trí bạn ngồi thứ hai.
lời các câu
Bài tập 6:
hỏi sau:
Có, bởi vì khi thực hiện co khớp tay chúng ta đã tạo
a) Trong sinh
nên một đòn bẩy loại 1. Khuỷu tay là điểm tựa, cánh
cơ học, hình ảnh gót chân chúng
tay trên tạo nên 1 lực F1 còn cánh tay dưới tạo nên 1
ta đi tạo nên một đòn bẩy. Vậy
đòn bẩy được tạo ra từ nâng gót
chân đi thuộc đòn bẩy loại mấy?
b) Nếu ngón chân ta là điểm tựa,
vậy làm thế nào để giảm thiểu lực
dồn vào điểm tựa giúp giảm bớt
bị đau ngón chân?
Bài tập 9: Để bẩy một hòn đá có
khối lượng 1 tấn người ta sử dụng
một đòn bẩy như trên hình vẽ.
Biết OO2 = 5.OO1. Lực F2 tối
thiểu tác dụng vào O2 là bao nhiêu
để có thể nâng được tảng đá này
lên?
Bài tập 10: Hãy nêu cách xác
định điểm tựa O, điểm O1 và
điểm O2 của đòn bẩy
- GV hướng dẫn HS quay video
ngắn hoặc chụp ảnh các ứng dụng
đòn bẩy tại gia đình và chia sẻ lên
không gian học tập chung của lớp
(Google Classroom/Zalo nhóm).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả
hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt
kiến thức.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 19.
lực F2
Bài tập 7: Đòn bẩy loại III
Bài tập 8:
a) Đòn bẩy loại 2: Các đầu ngón chân là điểm tựa, mu
bàn chân là kháng trở trọng lực, gót chân là lực nâng
b) Khi vận động nhiều như chạy nhảy, để giảm thiểu
đau ngón chân như sau:
- Mang giầy thể thao khi vận động chân
- Để ngón chân được nghỉ ngơi, hạn chế đi lại đặc biệt
không làm việc nặng để tránh tạo áp lực lên các khớp
ngón chân.
- Có thể dùng nẹp cố định: giúp hỗ trợ giảm áp lực lên
ngón chân cái khi vận động.
- Sử dụng thuốc làm giảm cơn đau và kiểm soát các
triệu chứng đi kèm.
Bài tập 9:
1 tấn = 1000kg
- Trọng lượng của tảng đá là: 1000.10 = 10000 (N)
- Vậy để nâng được tảng đá này lên thì lực F1 tối
thiểu phải là 10000N.
- Lực F2 tối thiểu phải là:
Bài tập 10:
- Điểm tựa O là điểm nằm trên đòn bẩy mà tại đó đòn
bẩy có thể quay quanh nó.
- Đòn bẩy có hai đầu, đầu nào có vật tác dụng lên nó
thì đầu đó có điểm O1. Còn đầu kia tay ta cầm để tác
dụng lực lên đòn bẩy là có điểm O2.
+ Ví dụ 1: Khi chèo thuyền, điểm tựa là chỗ mái chèo
tựa vào mạn thuyền, điểm tác dụng của lực F1 là chỗ
nước đẩy vào mái chèo, điểm tác dụng của lực F 2 là
chỗ tay cầm mái chèo.
+ Ví dụ 2: Khi vận chuyển vật liệu bằng xe cút kít,
điểm tác dụng của lực F1 là chỗ giữa mặt đáy thùng
xe cút kít chạm vào thanh nối ra tay cầm , điểm tác
dụng lực F2 là chỗ tay cầm xe cút kít.
- Hoàn thành các bài tập bài 19 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
NGƯỜI SOẠN
KÍ DUYỆT CỦA TỔ PHÓ
TIẾT 4,5,6
NGÀY 10/9/2026
BÀI 19 ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Dùng dụng cụ đơn giản minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của
lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
-HSKT: - Dùng dụng cụ đơn giản minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác
dụng của lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về tác
dụng của đòn bẩy, các loại đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-HSKT: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu
về tác dụng của đòn bẩy, các loại đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được tác dụng của đòn bẩy, các loại đòn bẩy và ứng
dụng của đòn bẩy trong thực tiễn.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được tác dụng của đòn bẩy, các loại đòn bẩy và ứng
dụng của đòn bẩy.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về đòn bẩy để giải thích
được những vấn đề liên quan đến ứng dụng của đòn bẩy trong thực tiễn đời sống.
-HSKT: - Năng lực nhận biết KHTN: Biết được tác dụng của đòn bẩy
2.3. Năng lực số:
- [1.1.TC2b]: Chủ động tìm kiếm thông tin về các loại đòn bẩy trong cơ thể người (hệ vận
động).
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
tác dụng của đòn bẩy, các loại đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy trong thực tiễn.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV
yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh giá.
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
tác dụng của đòn bẩy
-HSKT: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: HH8-9.2;
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn
sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung:Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng máy chiếu hiển thị các hình ảnh động hoặc
Dự kiến câu trả lời của
video ngắn về việc sử dụng đòn bẩy trong đời sống để tạo
HS:
tình huống có vấn đề trực quan.
- GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát:
Có cách tận dụng được
trọng lượng của người để
nâng được vật lên cao đó
là dùng đòn bẩy.
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Khi muốn nâng một vật, người ta cần tác dụng lực có hướng
thẳng đứng lên trên (hình bên). Có cách nào tận dụng được
trọng lượng của người để nâng được vật lên cao hay không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi
vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác dụng của đòn bẩy.
a. Mục tiêu: Dung dụng cụ đơn giản minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng
tác dụng của lực.
-HSKT: Dùng dụng cụ đơn giản minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác
dụng của lực.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/79
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm
SGK/79
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/80.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tác dụng của đòn bẩy
- GV hướng dẫn HS truy cập các trang web mô
phỏng thí nghiệm vật lý (như Phet Interactive
Hướng dẫn trả lời nội dung thí nghiệm:
Simulations) để quan sát trực quan tác dụng của
- Khi thay đổi vị trí của lực kế trên
đòn bẩy trước khi làm thí nghiệm thực tế.
đòn bẩy AB ở đầu A và giữ nguyên vị
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin trí vật treo ở đầu B ta thấy rằng:
SGK/79 - HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện + Lực kế càng ở gần điểm tựa O thì
thí nghiệm và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm:
giá trị của lực kế chỉ càng lớn.
Thí nghiệm
+ Lực kế càng ra xa điểm tựa O thì
Chuẩn bị: Thanh nhựa cứng có lỗ cách đều, giá giá trị của lực kế càng nhỏ.
thí nghiệm, lực kế, các quả nặng có móc treo.
- Từ kết quả thí nghiệm:
Tiến hành:
1. Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi
- Dùng lực kế tác dụng lực vào đòn bẩy AB, đòn hướng lực tác dụng khi nâng quả
bẩy có thể tác dụng lực nâng quả nặng.
nặng: Lực tác dụng vào đầu A có
- Thay đổi cánh tay đòn bằng cách móc lực kế phương thẳng đứng chiều từ trên
vào các vị trí khác nhau. Đọc giá trị của lực kế xuống dưới.
khi nâng được các quả nặng để thanh cân bằng ở 2. Đòn bẩy cho ta lợi thế về lực khi
mỗi vị trí của lực kế.
cánh tay đòn (khoảng cách từ điểm
tựa O tới giá của lực) càng dài.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận
cặp đôi:
1,
- Hình 19.2 a:
Từ kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng lực
tác dụng khi nâng quả nặng như thế nào?
2. Khi nào đòn bẩy cho ta lợi thế về lực?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu
cầu:
- Hình 19.2 b:
1. Xác định điểm tựa, cánh tay đòn trong các
trường hợp ở Hình 19.2.
- Hình 19.2 c:
- GV choHS rút ra kết luận về tác dụng của đòn
bẩy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
KL:
- HS nghiên cứu thông tin SGK/79.
- Đòn bẩy là một công cụ có thể thay
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí
đổi hướng tác dụng của lực và có thể
nghiệm và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm.
cung cấp lợi thế về lực.
- HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
- Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua
- HS rút ra kết luận về tác dụng của đòn bẩy.
một điểm tựa O, và khoảng cách từ giá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là
luận
cánh tay đòn.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí
- Với cuộc sống:
nghiệm.
+ Đòn bẩy là một công cụ quan trọng
- HS các cặp đôi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
trong cuộc sống và có thể được sử dụng
vụ.
để cung cấp lợi thế về lực.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
+ Khi đòn bẩy được sử dụng để thay
- HS rút ra kết luận về tác dụng của đòn bẩy
đổi hướng tác dụng của lực và nâng vật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
nặng, nó có thể giúp ta đạt được lợi về
học tập
lực.
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các loại đòn bẩy.
a. Mục tiêu: Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về các loại đòn bẩy SGK/80.
- HS nhóm thực hiện nhiệm vụ SGK/81.
- HS rút ra kết luận về các loại đòn bẩy
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Các loại đòn bẩy.
học tập
KL:
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông - Để dễ hình dung, ta mô tả đòn bẩy là một thanh
tin về các loại đòn bẩy SGK/80.
cứng thẳng và thực tế có hai loại đòn bẩy tuỳ theo
- HS nêu các loại đòn bẩy, đặc điểm vị trí của điểm tựa O và điểm đặt của các lực tác
của từng loại đòn bẩy
dụng F ; F.
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực - Đòn bẩy loại 1: Điểm tựa O nằm trong khoảng
hiện nhiệm vụ học tập SGK/81:
- Bản thiết kế poster hoặc sơ đồ tư duy
phân loại các loại đòn bẩy (kéo, kìm,
xe cút kít...) được thực hiện trên các
phần mềm đồ họa đơn giản hoặc trình
chiếu.
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên
Internet để tra cứu thêm các hình ảnh
và ví dụ thực tế về đòn bẩy loại 1, 2, 3
trong kỹ thuật và đời sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu thông tin về các loại
đòn bẩy SGK/80.
- HS nêu các loại đòn bẩy, đặc điểm
của từng loại đòn bẩy
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực
hiện nhiệm vụ học tập SGK/81:
1. Hình 19.6 vẽ các dụng cụ, các vật
có cấu tạo và chức năng của đòn bẩy.
- Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong
từng trường hợp.
- Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi
ích như thế nào?
giữa điểm đặt O, O, của các lực F và F (Hình 19.3
SGK/80)
- Đòn bẩy loại 2: Điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa
điểm đặt O,, O, của hai lực, lực tác dụng lên đòn
bẩy F, nằm xa điểm tựa O hơn vị trí của lực F
(Hình 19.4 SGK/80)
- Đòn bẩy loại 3 cho lợi về lực, nhưng có trường
hợp không cho lợi về lực khi điểm tựa O nằm gần
vị trí của lực F, được gọi là đòn bẩy loại 3. (Hình
19.5 SGK/80)
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận nhóm:
1.
Hình
Loại đòn bẩy
19.6 a
Đòn bẩy loại 2 không cho lợi về lực
2. Mô tả cách sử dụng đòn bẩy để tận
dụng trọng lượng của người để nâng
vật lên cao trong tính huống ở đầu bài
học.
3. Lấy các ví dụ khác về mỗi loại đòn
bẩy trong cuộc sống và phân tích tác
dụng của chúng.
19.6 b
19.6 c
Đòn bẩy loại 1
Đòn bẩy loại 2 không cho lợi về lực
19.6 d
Đòn bẩy loại 2 cho lợi về lực
19. 6 e
Đòn bẩy loại 1
19.6 g
Đòn bẩy loại 1
2. Mô tả cách sử dụng đòn bẩy tận dụng trọng
lực: người ấn lên đòn bẩy một lực theo phương
thẳng đứng hướng xuống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS cá nhân trình bày từng loại đòn
bẩy, đặc điểm của mỗi loại.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả
hoạt động thảo luận
3.
Ví dụ khác về đòn bẩy trong cuộc sống
- Trò chơi bập bênh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
- Xẻng xúc đất, cát
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về ứng dụng của đòn bẩy.
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề
thực tiễn
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/81, 82.
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập SGK/81.
- HS rút ra một số ứng dụng của đòn bẩy
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Ứng dụng của đòn bẩy.
- HS chủ động tìm kiếm thông tin và video trên 1, Bơm nước bằng tay.
các nguồn số uy tín về các loại đòn bẩy trong
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận
hệ vận động của cơ thể người (khớp đầu - cổ,
nhóm:
khớp khuỷu tay, gót chân).
- HS sử dụng phần mềm mô phỏng hoặc ứng
1, Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay
dụng vẽ hình học để mô tả sự thay đổi hướng
(Hình 19.7) là đòn bẩy loại 1 vì có điểm
của lực khi dùng chân tác dụng lên pê-đan xe
tựa nằm trong khoảng điểm đặt lực tác
đạp và đòn bẩy loại 2.
dụng và vật nâng. Sử dụng máy bơm
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về nước này giúp ta lợi về lực nâng nước và
ứng dụng của đòn bẩy SGK/81, 82 về một số thay đổi được hướng tác dụng lực theo ý
ứng dụng của đòn bẩy.
con người muốn.
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm
vụ học tập SGK/81:
Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay (Hình
19.7) là đòn bẩy loại nào? Sử dụng máy bơm
nước này cho ta những lợi ích gì?
2, Đòn bẩy trong cơ thể người.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận
nhóm:
Tư thế ngồi tránh mỏi cổ:
- Cổ: giữ cổ ở vị trí thẳng trục với cột
sống.
- Vai: thả lỏng, đặt cẳng tay ở mặt phẳng
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi ngang vuông góc với khuỷu tay, cổ tay
thẳng trục với cẳng tay.
SGK/82:
Dựa trên cấu tạo của cơ thể và tác dụng của - Lưng: giữ thẳng, nên chọn một chiếc
đòn bẩy em hãy đưa ra tư thế ngồi để tránh ghế tựa, có thể điều chỉnh chiều cao, độ
nghiêng phù hợp nhằm giảm thiểu các áp
mỏi cổ.
lực lên cột sống.
- Chân: bàn chân nên đặt bằng phẳng
trên sàn. Trong trường hợp ghế quá cao,
bạn nên dùng một chiếc ghế thấp hoặc 1
hộp vuông để kê chân để chân ở vị trí
thoải mái nhất. Tránh ngồi bắt chéo chân
vì tư thế này sẽ gây áp lực lên vùng dưới
đầu gối, dễ gây tê liệt dây thần kinh.
- Điều chỉnh khoảng cách giữa ghế và
màn hình cũng như độ cao màn hình cho
phù hợp, tránh tư thế cong lưng hoặc
ngửa cổ để nhìn màn hình.
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/82:
- Sau 1 đến 2 tiếng làm việc, bạn nên
Em hãy giải thích vì sao khi cầm vật nặng, ta
đứng lên đi lại, vận động nhẹ nhàng để
cần gập sát cánh tay vào bắp tay.
các cơ được thư giãn.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận cặp
đôi:
Khi cầm vật nặng, ta cần gập sát cánh tay
vào bắp tay khi đó làm giảm được độ dài
cánh tay đòn giúp làm giảm được tác dụng
của trọng lượng của vật lên cánh tay để
tránh mỏi cơ.
3, Đòn bẩy trong xe đạp.
- HS thảo luận nhóm thực hiện hoạt động Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận
nhóm:
SGK/83:
- Các bộ phận xe đạp dựa trên nguyên
Thảo luận nhóm về vấn đề sau:
- Em hãy xác định các đòn bẩy trên xe đạp khi đòn bẩy là:
ta sử dụng xe. Ứng với mỗi trường hợp hãy + Bộ phận gồm: Bàn đạp (pê-đan) (1),
xác định trục quay, các lực tác dụng và xác đùi, trục giữa (2), đĩa (3), xích (4), líp
(5).
định loại đòn bẩy tương ứng.
- Hãy mô tả sự thay đổi hướng của lực khi Bàn đạp là điểm lực tác dụng
dùng chân tác dụng lực lên pê – đan xe đạp để Trục giữa là điểm tựa
đẩy xe đạp tiến về phía trước. Xét quá trình Xích đĩa líp là điểm đặt vật nâng (kéo
tác dụng lực với hai trục quay tại trục giữa A bánh xe sau chuyển động)
+ Bộ phận: chân chống xe
và trục bánh sau B (Hình 19.10).
Trong đó: O là điểm tựa; O1 là điểm tác
dụng lực; O2 là điểm đặt vật.
+ Bộ phận: đòn bẩy tay phanh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin
phần 1 SGK/81, 82, 83 vè ứng dụng của đòn
bẩy .
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 19.7, 19.8, 19.9,
19.10 SGK/ 81, 82, 83.
- HS thảo luận nhóm bàn, thảo luận cặp đôi trả
lời các câu hỏi SGK/81, 82 và thực hiện hoạt
động SGK/83.
- HS rút ra kết luận về ứng dụng của đòn bẩy.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
Trong đó: O là điểm tựa; O1 là điểm tác
dụng lực; O2 là điểm đặt vật.
- Lực khi dùng chân tác dụng lên pê –
đan xe đạp có phương thẳng đứng chiều
từ trên xuống và có tác dụng làm trục
giữa A quay, khi đó tạo ra lực kéo giữa
các điểm tiếp xúc giữa mắt xích và răng
của vành đĩa, làm cho trục bánh sau B
quay tạo ra lực kéo làm cả xe chuyển
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt
động nhóm, hoạt động cặp đôi.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về ứng dụng của đòn bẩy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến
thức.
động.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy:
A. Đòn bẩy làm tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
B.Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
C.Đòn bẩy làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
D.Đòn bẩy làm thay đổi hướng của lực vào vật
Câu 2. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thangB.Mái chèo
C.Thùng nướcD.Quyển sách để trên bàn
Câu 3. Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?
A. 2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng
B.3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
C.4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
D.Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 4. Cân nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
A. Cân RobecvanB.Cân tạ
C.Cân đònD.Cân đồng hồ
Câu 5. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn
bẩy
A. Dụng cụ khui nắp chaiB.Bấm giấy
C.Tua vít
D.Bập bênh
Câu 6. Muốn đẩy một tảng đá lớn từ mặt đường xuống hố đất
lớn nằm ở bên cạnh, ta thường sử dụng:
A. Mặt phẳng nghiêngB.Ròng rọc động
C.Ròng rọc cố địnhD.Đòn bẩy
Câu 7. Đòn bẩy là:
A.Một thanh cứng có thể quay quanh trục xác định gọi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. B
Câu 4. D
Câu 5. C
Câu 6. D
Câu 7. A
là điểm tựa
Câu 8. C
B.Một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa
C.Một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng
D.Một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động
Câu 8. Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?
A. Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật Câu 9. C
lên cao
B.Khi treo hoặc tháo cờ
C.Cắt một mảnh vải
D.Kéo ô tô
Câu 10. B
Câu 9. Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?
A. Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật
lên cao
B.Khi treo hoặc tháo cờ
C.Cắt một mảnh vải
D.Kéo ô tô
Câu 10. Quan sát hình ảnh sau và trả lời
câu hỏi:
Đây là đòn bẩy loại mấy?
A. Loại 1B.Loại 2
C.Loại 3D.Không phải đòn bẩy
- GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệm thông qua các
nền tảng học tập trực tuyến (như Quizizz hoặc Kahoot) để
tăng tính tương tác và đánh giá kết quả tức thì.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung:HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm IV. Vận dụng.
vụ học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động thảo luận:
HS thảo luận nhóm làm bài tập
Bài tập 1:
Bài tập 1. Chỉ ra được các loại - Đòn bẩy loại 1 có điểm tựa nằm trong khoảng điểm
đòn bẩy và lợi ích của nó trong đặt lực tác dụng và điểm đặt vật. Loại này có lợi ích
thực tiễn.
cho lợi về lực và thay đổi hướng tác dụng lực theo
mong muốn.
Bài tập 2.
Lựa chọn được loại đòn bẩy phù
hợp để sử dụng trong một số
trường hợp đơn giản trong đời
sống.
- Đòn bẩy loại 2 có điểm tựa nằm ngoài khoảng điểm
đặt lực tác dụng và điểm đặt vật (lực tác dụng lên đòn
Bài tập 3.Vận dụng được kiến bẩy xa điểm tựa). Loại này cho lợi về lực giúp nâng
thức về đòn bẩy để có các thao tác được vật nặng nhưng di chuyển vật chậm.
vận động đúng trong sinh hoạt
hằng ngày.
Bài tập 4.Hãy nêu một số ví dụ - Đòn bẩy loại 3 có điểm tựa nằm ngoài khoảng điểm
về đòn bẩy trong thực tế cho ta lợi đặt lực tác dụng và điểm đặt vật (lực tác dụng lên đòn
về lực?
bẩy gần điểm tựa). Loại này không cho lợi về lực
nhưng giúp di chuyển vật cần nâng nhanh chóng và dễ
Bài tập 5:
dàng.
Hãy chỉ ra
điểm tựa, các
lực tác dụng
của lực F1, F2
Bài tập 2:
lên đòn bẩy trong hình vẽ sau:
- Sử dụng đòn bẩy loại 2 như đôi đũa để lấy thức ăn
được dễ dàng.
Bài tập 6: Một vận động viên
- Sử dụng đòn bẩy loại 1 như cái mở nắp hộp, cái kéo.
thực hiện một cú ném bóng có
được xem là đòn bẩy hay không? Bài tập 3:
Giải thích vì sao và chỉ ra đòn bẩy - Nên ngồi thẳng người, đi đứng thẳng xương sống để
tránh mỏi cổ.
loại mấy.
- Khi cầm vật nặng nên đưa tay gập sát cánh tay vào
Bài tập 7: Trò
bắp tay.
chơi UFO ở các
Bài tập 4:
khu vui chơi
Bập
bênh, mái chèo, búa nhổ đinh, kìm, xe cút kít, kéo
thuộc đòn bẩy
cắt kim loại,…
loại mấy
Bài tập 5:
Bài tập 8:
- Điểm tựa: Trục quay bập bênh.
Quan sát hình
- Điểm tác dụng của lực F1: Vị trí bạn ngồi thứ nhất.
ảnh sau và trả
- Điểm tác dụng của lực F2: Vị trí bạn ngồi thứ hai.
lời các câu
Bài tập 6:
hỏi sau:
Có, bởi vì khi thực hiện co khớp tay chúng ta đã tạo
a) Trong sinh
nên một đòn bẩy loại 1. Khuỷu tay là điểm tựa, cánh
cơ học, hình ảnh gót chân chúng
tay trên tạo nên 1 lực F1 còn cánh tay dưới tạo nên 1
ta đi tạo nên một đòn bẩy. Vậy
đòn bẩy được tạo ra từ nâng gót
chân đi thuộc đòn bẩy loại mấy?
b) Nếu ngón chân ta là điểm tựa,
vậy làm thế nào để giảm thiểu lực
dồn vào điểm tựa giúp giảm bớt
bị đau ngón chân?
Bài tập 9: Để bẩy một hòn đá có
khối lượng 1 tấn người ta sử dụng
một đòn bẩy như trên hình vẽ.
Biết OO2 = 5.OO1. Lực F2 tối
thiểu tác dụng vào O2 là bao nhiêu
để có thể nâng được tảng đá này
lên?
Bài tập 10: Hãy nêu cách xác
định điểm tựa O, điểm O1 và
điểm O2 của đòn bẩy
- GV hướng dẫn HS quay video
ngắn hoặc chụp ảnh các ứng dụng
đòn bẩy tại gia đình và chia sẻ lên
không gian học tập chung của lớp
(Google Classroom/Zalo nhóm).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả
hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt
kiến thức.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 19.
lực F2
Bài tập 7: Đòn bẩy loại III
Bài tập 8:
a) Đòn bẩy loại 2: Các đầu ngón chân là điểm tựa, mu
bàn chân là kháng trở trọng lực, gót chân là lực nâng
b) Khi vận động nhiều như chạy nhảy, để giảm thiểu
đau ngón chân như sau:
- Mang giầy thể thao khi vận động chân
- Để ngón chân được nghỉ ngơi, hạn chế đi lại đặc biệt
không làm việc nặng để tránh tạo áp lực lên các khớp
ngón chân.
- Có thể dùng nẹp cố định: giúp hỗ trợ giảm áp lực lên
ngón chân cái khi vận động.
- Sử dụng thuốc làm giảm cơn đau và kiểm soát các
triệu chứng đi kèm.
Bài tập 9:
1 tấn = 1000kg
- Trọng lượng của tảng đá là: 1000.10 = 10000 (N)
- Vậy để nâng được tảng đá này lên thì lực F1 tối
thiểu phải là 10000N.
- Lực F2 tối thiểu phải là:
Bài tập 10:
- Điểm tựa O là điểm nằm trên đòn bẩy mà tại đó đòn
bẩy có thể quay quanh nó.
- Đòn bẩy có hai đầu, đầu nào có vật tác dụng lên nó
thì đầu đó có điểm O1. Còn đầu kia tay ta cầm để tác
dụng lực lên đòn bẩy là có điểm O2.
+ Ví dụ 1: Khi chèo thuyền, điểm tựa là chỗ mái chèo
tựa vào mạn thuyền, điểm tác dụng của lực F1 là chỗ
nước đẩy vào mái chèo, điểm tác dụng của lực F 2 là
chỗ tay cầm mái chèo.
+ Ví dụ 2: Khi vận chuyển vật liệu bằng xe cút kít,
điểm tác dụng của lực F1 là chỗ giữa mặt đáy thùng
xe cút kít chạm vào thanh nối ra tay cầm , điểm tác
dụng lực F2 là chỗ tay cầm xe cút kít.
- Hoàn thành các bài tập bài 19 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
NGƯỜI SOẠN
KÍ DUYỆT CỦA TỔ PHÓ
 









Các ý kiến mới nhất