Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thế Giới
Ngày gửi: 12h:56' 04-09-2026
Dung lượng: 190.2 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS An Minh
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần 5 Ngày soạn: 6/10/2026

Họ và tên giáo viên:
Mai Thế Giới

BÀI 19: ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG
Môn học: KHTN. Lớp: 8
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được dùng dụng cụ đơn giản, minh hoạ được
đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẫy khác nhau trong
thực tiễn.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẫy để giải
quyết được một số vấn đề thực tiễn. Nâng cao tính trung thực trong việc thu thập số
liệu, xử lí thông tin và báo cáo kết quả trong học tập.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thực hành trong bài học
và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của giáo
viên, đảm bảo mỗi học sinh đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước
lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đo tốc độ trong phòng thực
hành, đề xuất được dụng cụ đo và phương án đo cho kết quả chính xác nhất cho mỗi
tình huống được nêu.
3. Về phẩm chất
- Say mê, hứng thú.
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cần cù, cẩn thận trong hoạt động nhóm.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh về việc sử dụng đòn bẩy trong thực tế.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là nhận dạng đòn bẩy và hoạt
động của đòn bẩy.
b) Nội dung:

- Giáo viên cho học sinh quan sát bức tranh và câu nói nổi tiếng của Acsimet, đưa
ra các câu hỏi.
+ Câu nói này của nhà bác học nào?
+ Ông đã dùng dụng cụ nào?
+ Liệu ông có thể nâng được Trái đất hay không? Dụng cụ ông dùng hoạt động
như thế nào?
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
c) Sản phẩm: Học sinh có thể có các giải pháp sau:
- Đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi của gv theo nhiều cách khác nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 19: ĐÒN BẨY
- GV trình chiếu hình ảnh và yêu cầu học sinh quan VÀ ỨNG DỤNG
sát thực hiện cá nhân theo yêu cầu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- GV:Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi
HS trình bày 1 nội dung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
GV định hướng cho HS vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đòn bẩy.
a) Mục tiêu:
- Hiểu được đòn bẩy có thể thay đổi hướng của lực tác dụng.
- Hs nhận biết được khi nào đòn bẩy cho ta lợi về lực.
- Nhận biết được đòn bẩy trong thực tế.
b) Nội dung:
- Gv tổ chức cho hs tiến hành thí nghiệm như hình 19.1 sgk.
theo các bước trong phiếu học tập.
- Gv: Yc hs quan sát đòn bẩy, đọc sgk và nêu đặc điểm của đòn bẩy, xác định:
Điểm tựa, cánh tay đòn.
- Từ kết rút ra kết luận:
+ Đặc điểm của đòn bẩy?

+ Tác dụng của đòn bẩy?
Phiếu học tập 1.
Đo độ lớn của lực trong các trường hợp khác nhau bằng lực kế.
Lần TN
Độ lớn lực tác dụng
Phương chiều lực tác dụng
Nâng vật trực tiếp theo
phương thẳng đứng
Dùng đòn bẩy để nâng vật
như hình 19.1
Di chuyển vị trí treo lực kế
lại gần O
c) Sản phẩm: Phiếu hoạt động học tập nhóm của HS.
Luyện tập
Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi 1-2 hình 19.2 sgk:
1. HS tự xác định điểm tựa trong Hình 19.2 SGK.
2. - Hình 19.2a: Muốn năng lượng vật liệu trong xe, nếu nàng trực tiếp, chúng
ta sẽ cần nâng với lực tác dụng theo phương thẳng đứng, từ dưới lên.
- Hình 19.2b: Muốn nâng được khối hộp lên thì phải tác dụng lực vào thanh
cứng theo phương hướng xuống dưới
- Hình 19.2c: Khi nhổ đinh khỏi tưởng, sẽ tác dụng lực vào định theo phương
ngang. dùng búa nhổ đinh thì tay ta chỉ cần tác dụng lực vào cán búa theo phương
thẳng đứng, từ trên xuống.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
- GV hướng dẫn.
- Các nhóm bố trí thí nghiệm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi thảo luận 1,2 và
luyện tập hoàn thành kết quả theo phiếu hoạt
động, nêu đặc điểm của đòn bẩy.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nêu yêu cầu, tên dụng cụ cần có.
- Tiến hành hoàn thiện phiếu học tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Phiếu học tập 1.
- Các nhóm tiến hành .

- Các nhóm so sánh kết quả, trao đổi, nêu những
khó khăn khi tiến hành.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Từ các phát biểu của HS, GV dẫn dắt để đi đến
kết luận.
- Nêu câu hỏi để hs trả lời:
?1: Đặc điểm của đòn bẩy.
?2: Tác dụng của đòn bẩy.

Đo độ lớn của lực trong
các trường hợp khác nhau bằng
lực kế.
Lần TN

Độ lớn lực
tác dụng

Phương chiều lực
tác dụng

Nâng vật trực
tiếp theo
phương thẳng
đứng
Dùng đòn bẩy
để nâng vật như
hình 19.1
Di chuyển vị trí
treo lực kế lại
gần O

TIẾT 2
Hoạt động 2.2: Các loại đòn bẩy.
a) Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về đòn bẩy trong thực tế, phân biệt tường minh các loại đòn bẩy.
b) Nội dung:
- Thông qua quan sát tranh ảnh, dụng cụ thực tế hoặc thí nghiệm, GV hướng dẫn
HS đọc nội dung mô tả trong SGK ( tiến hành thí nghiệm) từ đó rút ra được kết luận.
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập số 2 ( nếu làm thí nghiệm)
- Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các loại đòn bẩy
Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 19.3.
Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng - Đặc điểm của đòn bẩy:
dẫn của gv theo phiếu học tập số 2.
+ O: điểm tựa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
+ O1, O2: Điểm tác dụng lực lên đòn bẩy của
?1: Nêu đặc điểm của đòn bẩy:
lực tác dụng F 1, F 2.
O,O1,O2.
?2: Tiến hành thí nghiệm theo
phiếu.
Loại đòn bẩy

OO1

OO 2

F1

F2

h19.3
h19.4

- Phân loại: Có 2 loại
+ Đòn bẩy có điểm tựa O nằm trong khoảng

h19.5

O1, O2, cho ta lợi về lực.

+ Đòn bẩy có điểm tựa O nằm ngoài
KL:
Hs: Tiến hành nhiệm vụ theo hướng khoảng O1, O2, không cho ta lợi về lực.
dẫn của gv.
- GV hướng dẫn hs tiến hành bố trí
thiết bị như hình vẽ.
- Hs: Tiến hành đo và đọc kết quả.
- Gv: Tiến hành tổ chức cho HS thảo
luận câu hỏi để đưa ra kết luận.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiến hành thí nghiệm, ghi chép
kết quả, thảo luận câu hỏi cà rút ra kết
luận.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp
án, các HS còn lại theo dõi và nhận
xét bổ sung (nếu có).
- Gv: Nêu sự giống và khác nhau của
các loại đòn bẩy.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kq thí
nghiệm.
Sau khi HS trả lời câu hỏi này, GV
dẫn dắt HS đi tới kết luận .
Luyện tập: Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi h.19.6 sgk trang 81

TIẾT 3
3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của đòn bẩy.
a) Mục tiêu:
- Hs rút ra được rằng trong thực tế, đòn bẩy được ứng dụng vào nhiều công việc
chế tạo nhiều công cụ hữu ích.
- Vận dụng kiến thức để nhận biết đòn bẩy trong cơ thể, trong thực tế.
b) Nội dung:

HS trả lời câu hỏi của gv để tìm hiểu đòn bẩy trong hoạt động: bơm nước bằng
tay, đòn bẩy trong cơ thể.
c) Sảnphẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III- ứng dụng của đòn
GV hướng dẫn hs trả lời câu hỏi
bẩy.
- Hoạt động bơm nước bằng tay.
- Hoạt động đòn bẩy trong cơ thể.
1. Bơm nước bằng tay
- Hoạt động đòn bẩy trong xe đạp
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Đòn bẩy trong cơ thể.
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
3. Đòn bẩy trong xe đạp
- GV gọi ngẫu nhiên HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân, hs khác nhận xét bổ sung.
- Gv: Nhận xét, bổ sung kết quả đúng.
- Tổ chức cho hs thảo luận trả lời câu hỏi trong
mục 1,2,3 để rút ra câu trả lời đầy đủ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhấn mạnh nội dung bài học.
- Gv: Yc hs tìm thêm thí dụ về đòn bẩy trong
thực tế ( khác sgk)
3. Hoạt động 3: Luyện tập-Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Hướng dẫn hs khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
- Tiến hành trả lời câu hỏi của gv.
c) Sản phẩm:
- Ví dụ để minh hoạ vai trò của đòn bẩy trong cuộc sống.
- Đáp án bài tập luyện tập.
- Đáp án của hs.
d) Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi và đáp án phần luyện tập
Trắc nghiệm
Câu 1: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?



A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.



B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.



C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.

D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Câu 2: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?




A. Cái kéo      



B. Cái kìm



C. Cái cưa      

D. Cái mở nút chai
Câu 3: Muốn đẩy một tảng đá lớn từ mặt đường xuống hố đất lớn nằm ở bên cạnh, ta
thường sử dụng:




A. Mặt phẳng nghiêng.



B. Ròng rọc động.



C. Ròng rọc cố định.

D. Đòn bẩy.
Câu 4: Đòn bẩy được chia thành các loại dựa vào:




A. Vị trí của vật



B. Vị trí lực tác dụng



C. Điểm tựa

D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5: Với đòn bẩy có điểm tựa ở giữa khi đó hướng tác dụng của lực:



A. ngược hướng với chiều nâng vật



B. cùng hướng với chiều nâng vật 



C. hướng lên trên 

D. hướng xuống dưới 
Câu 6: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng
của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng……
khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.




A. nhỏ hơn, lớn hơn



B. nhỏ hơn, nhỏ hơn



C. lớn hơn, lớn hơn



D. lớn hơn, nhỏ hơn

Câu 7: Ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu
bên kia là:


A. Xà beng



B. Xe đẩy hàng



C. Cái kéo 

D. Cái cưa
Câu 8: Cho đòn bẩy loại 1 có chiều dài OO1 < OO2. Hai lực tác dụng vào 2 đầu O1 và
O2 lần lượt là F1 và F2. Để đòn bẩy cân bằng ta phải có: (O là điểm đặt, O1 là vị trí đặt
vật, O2 là vị trí tác dụng lực)




A. Lực F2 có độ lớn lớn hơn lực F1.



B. Lực F2 có độ lớn nhỏ hơn lực F1.



C. Hai lực F1 và F2 có độ lớn như nhau.

D. Không thể cân bằng được, vì OO1 đã nhỏ hơn OO2.
Câu 9: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?




A. Cái cầu thang gác



B. Mái chèo



C. Thùng đựng nước

D. Quyển sách nằm trên bàn
Câu 10: Muốn nâng một vật nặng lên ta cần đặt điểm tựa của đòn bẩy ở vị trí:




A. gần vị trí tác dụng lực



B. vị trí trung điểm của khoảng cách từ vị trí tác dụng lực đến vật



C. gần vị trí đặt vật 



D. bất kì
Tự luận

Câu 11. Điền các từ vào chỗ trống:
Muốn nâng một vật ............................ trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách
từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng .................... khoảng cách từ điểm tựa tới
điểm tác dụng của trọng lượng vật.
(HS hoạt động nhóm)
Lg: ( với lực nhỏ hơn) ( lớn hơn)
Câu 12. Một người gánh một gánh nước. Thùng thứ nhất nặng 20 kg, thùng thứ hai
nặng 30 kg. Gọi điểm tiếp xúc giữa vai với đòn gánh là O, điểm treo thùng thứ nhất vào
đòn gánh là O1, điểm treo thùng thứ hai vào đòn gánh là O 2. Hỏi OO2 có giá trị nào sau
đây thì gánh nước cân bằng khi OO1 = 90 cm

LG: OO2= P1.OO1: P2= 60cm
(HS hoạt động nhóm)
Gv: yc hs lấy thêm ví dụ về đòn bẩy trong đời sống.

An Minh, ngày 06 tháng 10 năm 2026
Kí duyệt

Nguyễn Hoàng Anh

Người trình kí

Mai Thế Giới

Trường TH&THCS An Minh
Tổ: Khoa học tự nhiên

Tuần 6,7 Ngày soạn: 06/10/2026

Họ và tên giáo viên:
Mai Thế Giới

BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Môn học: KHTN. Lớp: 8
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực khoa học tự nhiên

- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo
khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối lượng
riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.

2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về khối
lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm thực
hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh
công thức tính khối lượng riêng.

3. Về phẩm chất

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể tích
vật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.

Phiếu học tập số 1
Em hãy làm thí nghiệm 1 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.1
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân điện tử.

Tiến hành:

Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích m/V vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m1
m2
m3
m
=
=
=
V1 ?
V2 ?
V3 ?
Tỉ số  V

1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Em hãy làm thí nghiệm 2 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.2.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V 1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân điện
tử.

Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng  m1, m2,
m3.
m
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích  V , ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m1
m2
m3
m
=
=
=
V 1 =?
V2 ?
V3 ?
Tỉ số  V
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Phiếu học tập số 3
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm,
5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Phiếu học tập số 4
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì?
Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm3. Hãy tính khối lượng
riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và
so sánh với khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm 3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ có
thể tích 192 cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo án, SGK.
2. Học sinh: Chuẩn bị đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như thế
có đúng không?
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng
của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt
nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Nói như thế
có đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng của
sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. Vậy khối
lượng riêng của một vật là gì? Và được tính theo
công thức nào? Chúng ta cùng vào bài học hôm
nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vật liệu
và của một vài vật liệu khác.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 1
và 2 sau đó hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
Thể tích
V1 = V = 1 cm
V2 = 2V = 2 cm
V3 = 3V = 3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
m1
m2
m3
m
=7,8 g /cm3
=7,8 g /cm3
=7,8 g/cm3
V
V
V
V
Tỉ số 
1
2
3
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
Thể tích
V1 = V = 1 cm
V2 = V = 1 cm
V3 = V = 1 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
m1
m2
m3
m
=7,8 g /cm 3
=2,7 g/ cm3
=8 , 96 g/cm 3
V
V1
V2
V3
Tỉ số

m
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số   V của
m
m
đồng lớn hơn tỉ số  V  của sắt lớn hơn tỉ số  V  của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm:
m
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho các nhóm. - Một vật liệu sẽ có một giá trị  V ,
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong thu được có giá trị khác nhau.
SGK và yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu
học tập số 1 và số 2.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ có
m
một giá trị  V , với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
thu được có giá trị khác nhau.
m
Và tỉ số  V  cho ta biết điều gì và được gọi tên là
đại lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
2.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng.

b. Nội dung: GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính
khối lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết của khối
lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời: Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm,
5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời:
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là: D=m/V=210/30=7g/cm3
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và
Nội dung
học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
tập
- Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của
- GV thông báo định nghĩa khối một đơn vị thể tích chất đó.
lượng riêng: Khối lượng riêng - CT: D=m/V
của một chất cho ta biết khối Trong đó:
lượng của một đơn vị thể tích + D là khối lượng riêng.
chất đó.
+ m là khối lượng của vật liệu.
- GV yêu cầu HS suy ra công + V là thể tích của vật liệu.
thức tính khối lượng riêng và - Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là: kg/m 3,
đơn vị của khối lượng riêng.
g/cm3 hoặc g/mL
- GV chốt đơn vị khối lượng 1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
riêng thường dùng.
1 g/cm3 = 1 g/mL
- GV cho HS quan sát bảng
13.3. Khối lượng riêng của một
số chất ở nhiệt độ phòng.
- GV phát phiếu học tập số 3 và
yêu cầu HS hoàn thành.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm ra
công thức tính khối lượng riêng,
đơn vị của khối lượng riêng và
hoàn thành phiếu học tập số 3.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời HS lên viết công thức
tính khối lượng riêng và các bạn
khác quan sát nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu các
đơn vị của khối lượng riêng.
GV mời HS khác trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 3.

*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.

Tiết 2

3. Hoạt động 3: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo cho HS người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng
để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng riêng. Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
trọng lượng riêng d của chất đó.
P
HS lắng nghe.
d=
*Báo cáo kết quả và thảo luận
V
Công thức: 
 HS tiếp nhận kiến thức.
Trong đó:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ P là trọng lượng (N).
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần nội + V là thể tích (m3).
dung tiếp theo của bài học.
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng
riêng của vật liệu để so sánh các vật liệu
(nặng, nhẹ).
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan về
khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng:
D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng trình bày.
Sau đó, GV mời HS khác nhận xét và kết luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bài tập
GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm bài theo cá Câu 1: Đáp án D
nhân.
Câu 2:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
T
 
Gửi ý kiến