Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

khoa hoc tu nhien 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: gv
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 14h:44' 04-05-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 3/5/2025
Ngày dạy: 8/5/2025
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I.MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS vận dụng được các kiến thức
đã học để trả lời các câu hỏi và làm được các bài tập liên quan đến chương VII
Sinh học cơ thể người,VIII Sinh vật và môi trường.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động trong khi làm bài tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
 Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bào trật tự.
 Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
 Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong
nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giái thích được các vấn đề thực
tế.
- Năng lực KHTN
+ Vận dụng các kiến thức đã học trong chương 7,8 để làm các câu hỏi bài
tập liên quan.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực lắng nghe hướng dẫn của GV, thường xuyên theo dõi
việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công
chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 . Giáo viên:
- Máy tính, tivi.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Giúp HS gợi nhớ lại các nội dung kiến thức đã học trong
chương 7.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS nhớ lại kiến thức, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Trong chương 7,8 em đã được học những nội dung kiến
thức nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, giới thiệu: Để củng cố lại kiến thức đã học, chúng ta cùng
nhau làm các bài tập liên quan đến kiến thức trong chương 7,8
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (28 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng được các kiến thức đã học để làm được các bài tập
liên quan đến chương 7,8.
b) Nội dung: GV giảng giải, phát bảng nhóm, HS làm việc cá nhân, thảo
luận, trả lời các câu hỏi và làm bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả bảng hoạt động nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

I- Kiến thức cần nhớ:

- Nhiệm vụ 1: GV cho HS đọc

-Sơ đồ tư duy kiến thức về:

nhanh nội dung sơ lược kiến thức cơ

+ Sinh học cơ thể người

bản chương 7,8 yêu cầu cá nhân HS

+ Sinh vật và môi trường
II- Bài tập:

nhớ lại kiến thức đã học và, GV yêu
cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn
thành bảng nhóm hoàn thiện sơ đồ
kiến thức cơ bản chương 7,8.
- Nhiệm vụ 2: GV cho HS trả lời

1- Câu hỏi tự luận
Câu 1
 a) Cân bằng tự nhiên là gì? Trình bày các
nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và

câu hỏi tự luận, đọc nhanh nội dung
bài tập 1, 2,3, yêu cầu HS nhớ lại
kiến thức đã học, làm bài tập 1,2,3.
- Nhiệm vụ 3: GV cho HS trả lời
câu hỏi trắc nghiệm chấm điểm kết
quả bài làm của bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS nhớ lại kiến thức
đã học sơ lược kiến thức cơ bản chủ
đề 7 sau đó viết sơ đồ vào vở.
- Nhiệm vụ 2: HS đọc nội dung bài
tập 1, 2,3, sau đó trả lời các câu hỏi
ở bài tập 1,2,3.
Câu 1:
a) Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn
định tự nhiên của quần thể, quần xã,
hệ sinh thái hướng tới sự thích nghi
của quần xã với điều kiện sống.
* Một số nguyên nhân gây mất cân
bằng tự nhiên:
- Do các quá trình tự nhiên như núi
lửa, động đất, hạn hán, khí hậu thay
đổi đột ngột,... 
- Do các hoạt động của con người:
tiêu diệt các loài sinh vật, du nhập
vào hệ sinh thái các loài sinh vật lạ,
gây ô nhiễm môi trường sống,... 
* Một số biện pháp duy trì cân bằng
tự nhiên: bảo vệ đa dạng sinh học,
kiểm soát việc du nhập các loài sinh
vật ngoại lai, giảm thiểu các nguồn
chất thải gây ô nhiễm,…

một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự
nhiên.
b) Bạn An cho rằng hạn chế gia tăng dân số
là một trong những biện pháp giúp bảo vệ
các nguồn tài nguyên và giảm ô nhiễm môi
trường, em có đồng ý với ý kiến của bạn
không? Giải thích.
Câu 2 . Trong các câu sau, câu nào đúng,
câu nào sai về trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng trong hệ sinh thái? Hãy sửa lại
cho đúng.
1) Lưới thức ăn trong quần xã phức tạp dần
khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
2) Trong hệ sinh thái, càng lên bậc dinh
dưỡng cao năng lượng càng giảm dần.
3) Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ
có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất
định.
4) Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành
phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã
càng phức tạp.
Câu 3 . Rừng ngập mặn là một trong những
khu sinh học biển có vai trò vô cùng quan
trọng trong tự nhiên. Tuy nhiên, hiện nay
diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu
hẹp do nhiều nguyên nhân. Em hãy nêu một
số biện pháp đang được nước ta áp dụng để
ngăn chặn tình trạng trên.
Câu hỏi về nhà làm:
Câu 1. Trình bày các phương pháp phòng,
chống nóng cho cơ thể?
Câu 2. Thế nào là chuỗi thức ăn, lưới thức ăn?
Lấy 1ví dụ minh họa về chuỗi thức ăn?
Câu 3. Em hãy cho biết nguyên nhân, cách
phòng chống tật cận thị
Câu 4 . Em hãy nêu một số nguyên nhân gây

Câu hỏi không yêu cầu đúng sai,
học sinh cần nêu quan điểm của
mình và giải thích phù hợp với quan
điểm đó.
Ví dụ:
b) Đồng ý. Vì dân số gia tăng kéo
theo nhu cầu sử dụng lương thực,
thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu,...
tăng lên buộc con người phải gia
tăng tốc độ khai thác các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, đồng thời thải ra
môi trường lượng chất thải ngày
càng lớn khiến tình trạng ô nhiễm
môi trường ngày càng trầm trọng.
Câu 2:
(2) và (4) đúng.
(1) và (3) sai.
Sửa lại:
(1) Lưới thức ăn trong quần xã phức
tạp dần khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ
độ thấp.
(3) Trong một quần xã sinh vật, một
loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi
thức ăn khác nhau.
Câu 3:
Một số biện pháp ngăn chặn tình
trạng thu hẹp diện tích rừng ngập
mặn:
- Tuyên truyền rộng rãi tới người
dân về tầm quan trọng của việc bảo
vệ rừng ngập mặn. 
- Kiểm soát chặt chẽ các khu rừng

ô nhiễm môi trường hiện nay.
Câu 5. Địa phương em đã làm gì để giảm thiểu
ô nhiễm của phân bón ?

2- Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Khu sinh học là
A. một hệ sinh thái của một vùng địa lí trên
Trái Đất.
B. một hệ sinh thái với môi trường vô sinh
đặc trưng.
C. tập hợp nhiều hệ sinh thái tại một khu
vực địa lí xác định.
D. hệ sinh thái rất lớn đặc trưng cho đất đai
và khí hậu của một vùng địa lí xác định.
Câu 2. Các đặc điểm nào dưới đây là đặc
trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
A. Thành phần loài, thành phần nhóm tuổi.
B. Độ phong phú, sự phân bố các cá thể
trong quần thể.
C. Thành phần loài, tỉ lệ giới tính.
D. Thành phần loài, độ đa dạng.
Câu 3. Tập hợp các cá thể cùng loài, sinh
sống trong một khoảng không gian xác định,
ở một thời điểm nhất định và có khả năng
sinh sản tạo nên những thế hệ mới được gọi

A. quần thể sinh vật.      B. quần xã sinh vật.
C. hệ sinh thái.              D. sinh quyển.
Câu 4. Môi trường sống chủ yếu của sinh

ngập mặn, xử lí nghiêm các trường
hợp khai thác và chuyển đổi mục
đích sử dụng rừng trái phép. 
- Nghiêm cấm xả rác thải ra môi
trường;... 
- Nhiệm vụ 3: HS trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm vào vở chấm điểm
chéo.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận ở bảng nhóm, các nhóm
khác so sánh, nhận xét.
- Đại diện HS trả lời các câu hỏi ở
bài tập 1,2,3.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc

vật gồm
A. môi trường trong đất, môi trường dưới
nước, môi trường không khí và môi trường
sinh vật.
B. môi trường trong đất, môi trường dưới
nước, môi trường trên cạn và môi trường
sinh vật.
C. môi trường trong đất, môi trường dưới
nước, môi trường không khí và môi trường
trên can.
D. môi trường dưới nước, môi trường không
khí, môi trường trên cạn và môi trường sinh
vật.
Câu 5. Xét quần thể của các loài:
(1) Trâu rừng .
(2) Voi rừng.
(3)Gàrừng.                   (4) Kiến.
Kích thước quần thể của các loài theo thứ tự
lớn dần là
A. (1) → (2) → (3) →(4).                                  
B. (2) → (3) → (4) → (1).

nghiệm.
Câ Câ Câ Câ Câ Câ Câ Câ
u1 u2 u3 u4 u5 u6 u7 u8

C. (2) → (1) → (3) → (4).                                 

D

D. (3) → (2) → (1) → (4).

D

A

B

C

A

C

B

- HS chấm chéo các câu trả lời câu

Câu 6. Trong quần xã sinh vật sa mạc, loài
ưu thế là

hỏi trắc nghiệm.

A. xương rồng và cây bụi.                             

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đưa ra đáp án đúng, nhận xét
hoạt động của HS.

 B. xương rồng và cây gỗ lớn.
C. cỏ và xương rồng.                                  
D. xương rồng, cỏ và cây bụi.

Câu 7. Hoạt động nào dưới đây có tác dụng
bảo vệ quần thể sinh vật?
A. Săn bắt động vật hoang dã.
B. Sử dụng sản phẩm từ các động vật hoang
dã như lông thú, ngà voi, sừng tê giác,
nhung hươu, san hô.
C. Bảo vệ rừng, xây dựng các vườn quốc
gia, các khu bảo tồn, dự trữ sinh quyển.
D. Khai thác động thực vật bằng các hình
thức như đánh bắt thủy sản bằng lưới mắt
nhỏ, thuốc nổ, kích điện hay khai thác trắng
các khoảng rừng.
Câu 8. Gấu bắc cực có lông dày và dài hơn
so với gấu sống trong rừng nhiệt đới. Đây là
ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái
nào tới sinh vật?
A. Nước và độ ẩm.    B. Nhiệt độ.
C. Gió.                      D. Ánh sáng.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về các nội dung đã học
trong chương 7,8.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Dự kiến:
Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Khi nói về cơ quan sinh dục nam, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu
nào sai?
a) Nhiệt độ thích hợp để tinh hoàn sản xuất tinh trùng là khoảng 35°C.

b) Tinh hoàn là nơi sản xuất trứng.
c) Ống dẫn tinh có chức năng vận chuyển tinh trùng từ mào tinh đến túi tinh.
d) Mào tinh là nơi tinh trùng được tạo ra.
Trả lời
a. đúng
b. sai vì Là nơi sản sinh ra tinh trùng,
c. đúng.
d. sai vì Là nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo.
Câu 2. Khi nhận xét về thụ tinh, phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?
a) Tinh trùng di chuyển vào tử cung, gặp trứng ở đây và diễn ra sự thụ tinh.
b) Hợp tử sẽ di chuyển từ ống dẫn trứng xuống và làm tổ ở trong tử cung.
c) Sau khi thụ tinh, thành tử cung sẽ bong ra để đón hợp tử xuống làm tổ.
d) Rất nhiều tinh trùng tham gia vào quá trình thụ tinh nhưng thường chỉ có một
tinh trùng kết hợp với trứng để tạo thành hợp tử.
Trả lời
a) Sai. Vì sự thụ tinh diễn ra ở ống dẫn trứng.
b) Đúng. Hợp tử sẽ di chuyển từ ống dẫn trứng xuống và làm tổ ở trong tử cung.
c) Sai. Thành tử cung bao gồm nhiều lớp. Nếu trứng được thụ tinh, lớp niêm
mạc tử cung được duy trì trong khoảng 3 tháng nhờ hormone progesterone tiết
ra từ thể vàng, sau đó tiếp tục được duy trì trong thai kì nhờ nhau thai. Do đó,
niêm mạc tử cung sẽ không bong ra trong suốt quá trình mang thai.
d) Đúng. Rất nhiều tinh trùng tham gia vào quá trình thụ tinh nhưng thường chỉ
có một tinh trùng kết hợp với trứng để tạo thành hợp tử.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm, yêu cầu HS hoàn thành bài tập:
- HS thành bài tập. Sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, đưa ra đáp án đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trong chương 7,8 để làm bài tập .

b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS làm theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập , vận dụng kiến thức làm bài tập:
Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Xét quần thể các loài:
(1) Trâu rừng.
(2) Voi rừng.
(3) Gà rừng.
(4) Kiến.
Kích thước quần thể của các loài theo thứ tự lớn dần là
Trả lời: 2134
Câu 2. Quá trình sinh nhiệt gồm các giai đoạn:
1) Phản xạ sinh nhiệt và thải nhiệt.
(2) Vùng dưới đồi tiếp nhận thông tin.
(3) Thụ thể tiếp nhận kích thích nhiệt độ.
(4) Chuyển đổi kích thích và dẫn truyền kích thích về trung ương.
(5) Vùng dưới đồi kích hoạt chế độ làm ấm hoặc làm mát.
Trình tự của các giai đoạn trong quá trình sinh nhiệt là:
Trả lời: 34251
Câu 3. Với người có chu kì kinh nguyệt 28 ngày, trứng thường rụng vào ngày
nào của chu kì kinh nguyệt?
Trả lời: 14
- HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập. Sau đó trình bày kết quả, nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách giải.
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy
 
Gửi ý kiến