KHTN 8 vật lí KNTT.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Huynh
Ngày gửi: 22h:56' 13-09-2023
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 1266
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Huynh
Ngày gửi: 22h:56' 13-09-2023
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 1266
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Văn Hảo)
1
Bài 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Môn học: KHTN 8 ( Phần Vật lý)
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết 4+7+11)
Thời gian thực hiện:3 tiết
Soạn: 01/9/2023
Giảng T4:
8A:
8B:
Giảng T7:
8A:
8B:
Giảng T11:
8A:
8B:
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu
về khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương
hướng làm thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc
chứng minh công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và
đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời
sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích,
khối lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối
lượng, thể tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
2
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của
vật.
b. Nội dung:GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm.
Nói như thế có đúng không?
c.Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta
đang nói về khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt Hướng dẫn trả lời câu hỏi
hoạt động khởi động:
nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
- HS nhận nhiệm vụ.
Trong đời sống, ta thường
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
nói sắt nặng hơn nhôm.
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Nói như thế có đúng vì họ
- GV quan sát, đôn đốc HS.
đang nói tới khối lượng
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
riêng của sắt lớn hơn khối
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
lượng riêng của nhôm. Để
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
trả lời được câu hỏi, ta
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học cần so sánh khối lượng
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, riêng của sắt và nhôm.
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của
một vật liệu và của một vài vật liệu khác.
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm 1 và 2 sau đó hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
- GV Cho HS thảo luận nhóm theo bàn làm thí Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động
nghiệm 1 sau đó hoàn thành các nội dung trong thí nghiệm 1:
bảng 13.1; trả lời các câu hỏi:
Giả sử ta thu được số liệu như bảng
* Thí nghiệm 1:
dưới đây:
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và
V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân thể tích của ba thỏi sắt
điện tử.
Đại
lượn Thỏi 1 Thỏi 2 Thỏi 3
g
Thể V1 = V V2 = 2V V3 = 3V
tích = 1cm3 = 2cm3 = 3cm3
Khối
m1 =
m2 =
m3 =
lượn
Tiến hành:
7,8g
15,6g
23,4g
g
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối
3
lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Tỉ
m1/v1
m2/v2
m3/v3
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và số m =7,8g/ =7,8g/ =7,8g/
thể tích tương ứng m/V vào vở theo mẫu Bảng
/v
cm3
cm3
cm3
13.1.
Từ số liệu thu được trên bảng, ta
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích thấy:
của ba thỏi sắt.
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích
Đại
Thỏi 1 Thỏi 2
Thỏi 3
của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
lượng
2. Dự đoán với các vật liệu khác
Thể tích V1 = V V2 = 2V V3 = 3V
nhau thì tỉ số thu được có giá trị
khác nhau.
Khối
m1 = ? m2 = ?
m3 = ?
lượng
m /v = m2/v2 = ? m3/v3 = ?
Tỉ số m/v 1 1
?
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích
của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật khác nhau.
- GV Cho HS thảo luận nhóm theo bàn làm thí
nghiệm 2 sau đó hoàn thành các nội dung trong
bảng 13.2; trả lời các câu hỏi:
* Thí nghiệm 2:
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động
tích là V1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân điện thí nghiệm 2:
tử.
Giả sử ta thu được số liệu như bảng
dưới đây:
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng
và thể tích của các vật làm từ các
chất khác nhau
Đại
Tiến hành:
Thỏi
Thỏi
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượn Thỏi sắt
nhôm
đồng
g
lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng m1,
m2, m3.
Thể V1 = V V2 = V
V3 = V
3
3
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích
tích = 1 cm = 1 cm
= 1 cm3
tương ứng m/V, ghi số liệu vào vở theo mẫu Khối
m1 =
m2 =
m3 =
Bảng 13.2.
lượn
7,8g
2,7g
8,96g
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích
g
của các vật làm từ các chất khác nhau.
m1/v1
m2/v2
m3/v3
Tỉ
số
Đại
Thỏi
Thỏi
Thỏi
=
=
=
m/V
3
3
lượng
sắt
nhôm
đồng
7,8g/cm 2,7g/cm 8,96g/cm3
Thể tích V1 = V V2 = V
V3 = V
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích
Khối
m1 = ? m2 = ?
m3 = ?
của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác
lượng
nhau và tỉ số m/V của đồng lớn hơn
Tỉ số
m1 /
m2/V2=? m3/V3=?
tỉ số m/V của sắt lớn hơn tỉ
m/V
V1=?
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể số m/V của nhôm.
tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
4
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2
trong SGK và yêu cầu các nhóm hoàn thành
nội dung bảng 13.1; 13.2 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đôn đốc HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ
có một giá trị m/V, với các vật liệu khác nhau
thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau. Và tỉ
số m/V cho ta biết điều gì và được gọi tên là đại
lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
KL:
Một vật liệu sẽ có một giá trị m/V,
với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
thu được có giá trị khác nhau.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng.
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa và đơn vị của khối lượng riêng.
b. Nội dung:
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính
khối lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã
biết của khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3, thảo luận nhóm vận dụng công thức để tính khối lượng
riêng.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối
- GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát lượng riêng.
Hình 13.3 SGK/57 (Khối lượng của 1cm3 Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động
nhôm, đồng và gỗ); nghiên cứu thông tin cá nhân:
SGK/57, 58 trả lời các câu hỏi:
KL:
1. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết - Khối lượng riêng của một chất cho ta
điều gì?
biết khối lượng của một đơn vị thể
2. Công thức tính khối lượng riêng và đơn vị tích chất đó.
của khối lượng riêng?
- Công thức tính khối lượng riêng:
3. Ý nghĩa của khối lượng riêng?
D = m / v
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn quan Trong đó:
sát Bảng 13.3 SGK/58; nghiên cứu thông tin + D là khối lượng riêng.
SGK/57, 58 trả lời các câu hỏi:
+ m là khối lượng của vật liệu.
1.Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt + V là thể tích của vật liệu.
nặng hơn nhôm?
- Đơn vị thường dùng của khối lượng
5
2. Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều
dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm
và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng
riêng của gang.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu
hỏi
- HS hoạt động nhóm bàn suy nghĩ trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, đôn đốc HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS cá nhân phát biểu định nghĩa, viết công
thức tính khối lượng riêng, ý nghĩa của khối
lượng riêng.
- HS báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- HS khác theo dõi (bổ sung nếu cần)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
riêng là: kg/m3, g/cm3 hoặc g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
* Chú ý: Khi biết khối lượng riêng của
một vật, ta có thể biết vật đó được cấu
tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu
với bảng khối lượng riêng của các
chất.
Bảng 13.3 Khối lượng riêng của một
số chất ở nhiệt độ phòng.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động
nhóm:
1. Dựa vào khối lượng riêng, người ta
nói sắt nặng hơn nhôm.
2. Thể tích của khối gang là:
V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là:
D = m/v = 210 / 30 = 7g/cm3
Hoạt động 2.3:Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng
lượng riêng để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
c. Sản phẩm:HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng
đại lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới - Trọng lượng của một mét khối một
một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
chất gọi là trọng lượng riêng d của
chất đó.
Công thức: d = P/V ⇒ d = 10.D
Trong đó:
- Công thức: d = P/V ⇒ D = 10.d
+ P là trọng lượng (N).
- Trong đó:
3
+ V là thể tích (m ).
+ P là trọng lượng (N).
3
+ d là trọng lượng riêng (N/m ).
+ V là thể tích (m3).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
HS lắng nghe.
- Đơn vị của trọng lượng riêng là
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo N/m3
luận
- Như vậy, ta cũng có thể dựa vào
HS tiếp nhận kiến thức.
trọng lượng riêng của vật liệu để so
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
6
GV chốt nội dung kiến thức .
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên
quan về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai
trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập
GV Cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi trắc Hướng dẫn trả lời bài
nghiệm:
tập trắc nghiệm:
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy Câu 1: Đáp án D
tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả Câu 2:
lời đúng.
Ta có:
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
msữa = 397g =
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
0,397kg.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
Vhộp sữa = 320 cm3
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
=
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có 320cm3 /1000.000cm3
thể tích 320 cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa
= 0,00032 m3
trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
Khối lượng riêng của
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối
sữa trong hộp là:
lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy Dsữa = msữa/Vhộp sữa
tinh?
=
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
0,397kg/0,00032m3
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
≈ 1240kg/m3
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
Câu 3. B
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới
tăng.
Câu 4. C
Câu 4: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất
tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết khối lượng
riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8000 N/m2. B. 2000 N/m2.C. 6000 N/m2. D. 60000
Câu 5. B
2
N/m .
Câu 5:Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của
một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất
tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
m
V
Câu 6. B
A. d = m.VB.d= C. d= D. d =mV
V
m
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối
lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy
tinh?
7
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
Câu 7. C
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới
tăng
Câu 7: Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm3 trên đĩa
trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít
nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng Câu 8. D
kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối
lượng riêng của sắt là D1 = 7800 kg/m3, của nước là
Câu 9. C
3
D2 = 1000 kg/m .
A. 9,2l. B. 8,7l.
C. 7,8l.
D. 6,5l
Câu 8: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng
của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C. C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 9: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng:
rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau.
Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600
Câu 10. A
3
3
kg/m , của nước là ρnước = 1000 kg/m , của rượu là ρrượu =
800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của
các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu Câu 11. D
giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng
của nhôm
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng
của nhôm
Câu 12. A
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng
lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 11: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng
(Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những bức tượng
phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m,
nặng 250 tấn. Thể tích đồng được dùng để đúc bước
tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng Câu 13. B
của đồng là 8900 kg/m3.
A. 280,8 m3. B. 2,808 m3. C. 2808 m3. D. 28,08 m3.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là
Câu 14. A
đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một
đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa
là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
Câu 15. B
8
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 13: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng
800kg/m3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng
A.1,6N. B.16N.
C.160N.
D. 1600N.
Câu 16. A
Câu 14: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng
của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất
gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
Câu 17. B
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 15: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương
dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x Câu 18. C
1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương
là ρ=2750kg/m3
A. 2475 kg.
B. 24750 kg.
C. 275 kg.
D. 2750 kg.
Câu 16: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối
lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
A. Đơn vị thể tích chất đó.
B. Đơn vị khối lượng chất
đó.
C. Đơn vị trọng lượng chất đó. D. Không có đáp án
đúng.
Câu 19. C
Câu 17: Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối
lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
A.2700kg/dm³ B.2700kg/m³
C.270kh/m³D.260kg/m³
Câu 18: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, Câu 20. B
ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng
Câu 21. C
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ
mới xác định được chứ
Theo em, ý kiến nào đúng
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai
Câu 22. C
Câu 19: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt
người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
Câu 23. C
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 20: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy,
Câu 24. D
1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3.
D. 12.800cm3.
9
Câu 21: 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính
khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối
lượng riêng của nước.
A. 1240kg/m3
B. 1200kg/m3
C. 1111,1kg/m3
D. 1000kg/m3
Câu 25. A
Câu 22: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1300,6kg/m³ B. 2700NC. 2700kg/m³ D. 2700N/m³
Câu 23: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối
Câu 26. B
lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì
lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể
tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69. B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 24: Cho biết 1kg nước có thể tích 1 lít còn 1kg dầu
hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa
Câu 27. A
B.1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước
C.Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng
riêng của dầu hỏa
D.Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng
của dầu hỏa.
Câu 25: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể
tích của 1 tấn cát.
A. 0,667m³ B.0,667m4. C.0,778m³. D.0,778m4.
Câu 26: Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó
vào một lực kế và nhúng chìm trong một bình tràn đựng
nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra
có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu
và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là
1000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
Câu 27: Cho khối lượng riêng của Al, Fe, Pd, đá lần
lượt là 2700 kg/m3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3, 2600
kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng
810g đó là khối
A. Al ( aluminium) B. Fe (iron)
C. Pd (Palladium) D. Đá
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trả lời câu hỏi .
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
10
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập về tính khối lượng riêng..
b. Nội dung:HS thực hiện tính khối lượng riêng.
c.Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ IV. Vận dụng
học tập
Hướng dẫn trả lời bài tập:
HS hoạt động nhóm làm bài Bài tập 1:
tập:
Ta có:
Bài tập 1: 1,0 kg kem giặt mkem = 1kg
VISO có thể tích 900 cm 3. Tính Vkem=900cm3 = 900cm3/1000.000cm3 = 0,0009
khối lượng riêng của kem giặt m3
VISO và so sánh với khối lượng Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
riêng của nước.
Dkem = mkem/Vkem = 1/0,0009 ≈ 1111,1kg/m3
Bài tập 2: Hòn gạch có khối So sánh với khối lượng riêng của nước
lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 (1000kg/m3) thì khối lượng riêng của kem giặt
cm3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ VISO lớn hơn.
có thể tích 192 cm3. Tính khối Bài tập 2:
lượng riêng và trọng lượng Thế tích thực của hòn gạch là:
riêng của gạch.
Vgạch = 1200 - (192 . 2) = 816 (cm3)
Bài tập 3:Một khối gang hình = 816(cm3)/ 1000.000cm3 = 0,000816 (m3).
hộp chữ nhật có chiều dài các Khối lượng riêng của gạch là:
cạnh tương ứng là 2 cm, 2 cm, 5 Dgạch = mgạch/Vgạch = 1,6kg/0,000816m3 ≈
cm và có khối lượng 140 g.
1960,8kg/m3
Hãy tính khối lượng riêng của
Trọng lượng riêng của gạch là:
gang?
dgạch = 10.Dgạch = 10.1960,8 = 19608 N/m3.
Bài tập 4:Hãy tính khối lượng Bài tập 3:
và trọng lượng của một chiếc Thể tích của khối gang là: V = 2.2.5 = 20 cm3.
m 140
dầm sắt có thể tích 40 dm3.
Khối lượng riêng của gang là: D = V = 20 =
Bài tập 5:Tính khối lượng của
3
nước trong một bể hình hộp chữ 7g/cm .
nhật có khối lượng riêng của Bài tập 4: 3
3
nước 1000 kg/m3, chiều cao 0,5 Đổi: 40 dm = 0,04 m .
Khối lượng của chiếc dầm sắt là:
m và diện tích đáy 6 cm2
Bài tập 6:Một cái bể bơi có m = D.V = 7800.0,04 = 312 kg.
chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, Trọng lượng của chiếc dầm sắt là:
độ sâu của nước là 1,5 m. Tính P = 10m = 10.312 = 3120 N.
khối lượng của nước trong bể. Bài tập 5:2
2
Biết khối lượng riêng của nước Đổi: 6 cm = 0,0006 :m .
Thể tích của nước là V = S.h = 0,0006.0,5 =
1000 kg/m3
0,0003 m3.
Bài tập 7:Mỗi nhóm học sinh
hãy hòa 50 g muối ăn vào 0,5 L Khối lượng của nước trong một bể hình hộp chữ
nước rồi đo khối lượng riêng của nhật: m = D.V = 1000.0,0003 = 0,3 kg.
Bài tập 6:
nước muối đó
3
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thể tích của nước là: V = 20.8.1,5 = 240 m .
11
học tập
- HS các nhóm làm bài tập
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả
hoạt động.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt
kiến thức.
Khối lượng của nước trong một bể hình hộp chữ
nhật: m = D.V = 1000.240 = 240000 kg
Bài tập 7:
Đổi: 50 g = 0,05 kg;
0,5 L = 0,5 dm3 = 0,0005 m3.
Khối lượng riêng của nước muối đó là:
m
0,05
D = V = 0,0005 = 100 kg/m3.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 13.
- Hoàn thành các bài tập bài 13 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
---------------------------------------------------------------------------Duyệt bài ngày
tháng 09 năm 2023
TTCM
Phạm Thị Hiền
12
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Môn học: KHTN 8 (Phần Vật lý)
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 15+19)
Soạn: 05/9/2023
Giảng T15:
8A:
8B:
Giảng T19:
8A:
8B:
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật,
của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu
cách:
+ xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
+ xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
+ xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương
hướng làm các thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ
nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ khi làm thí nghiệm để tránh sai
số lớn trong kết quả.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và xác định được khối lượng riêng của
một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất
kì không thấm nước.
- Vận dụng công thức tính toán linh hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu cách xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một
lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra cách xử lí kết quả thí nghiệm phù hợp.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối
lượng, thể tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
Số lượng 03 bộ, mỗi bộ gồm:
- Dụng cụ: KHTN.L6.6 KG; HH8-9.22-ÔĐHT ; HH8-9.12-CTT 100
2. Chuẩn bị của học sinh.
13
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức bài 13: Khối lượng riêng.
b. Nội dung:GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt
GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các động mở đầu:
câu hỏi:
1. Để xác định khối lượng riêng của một chất 1. Để xác định khối lượng riêng
tạo nên vật cần phải xác định được những đại của một chất tạo nên vật cần
phải xác định được những đại
lượng nào?
lượng là khối lượng và thể tích
2. Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
3. Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ của vật.
2. Để đo khối lượng ta dùng cân.
nhật ta dùng dụng cụ nào?
4. Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng 3. Để đo thể tích của một khối
hình hộp chữ nhật ta dùng thước:
dụng cụ nào?
5. Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không đo chiều dài a, chiều rộng b,
chiều cao c rồi sử dụng công
thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
thức tính thể tích V = a.b.c.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
4. Để đo thể tích của một lượng
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
nước ta dùng bình chia độ.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 5. Để đo thể tích vật có hình
dạng bất kì không thấm nước bỏ
luận
lọt bình chia độ ta dùng bình
HS trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chia độ đã đổ thêm lượng nước
biết sẵn thể tích để đo thể tích
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học vật. (GV cần gợi ý khi HS không
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính trả lời được).
xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Xác định khối lượng riêng của một khối
học tập
hình hộp chữ nhật.
GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm 1. Chuẩn bị.
vụ làm thí nghiệm cho HS:
- Cân điện tử.
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng - Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới
14
của một khối hình hộp chữ nhật:
B1: Dùng thước đo chiều dài mỗi
cạnh a, b, c của khối gỗ hình hộp chữ
nhật.
milimet.
- Khối gỗ hình hộp chữ nhật.
2. Cách tiến hành. SGK/59
B
2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp
chữ nhật theo công thức: V = a.b.c
B3: Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.1, rồi tính giá trị trung
bình của thể tích V (Vtb).
B4: Cân khối lượng (m) của khối gỗ
hình hộp chữ nhật. Đo 3 lần, ghi số
liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.1, sau
đó tính giá trị trung bình của m (mtb).
B5: Xác định khối lượng riêng của
khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công
thức:
D = m/V
B6: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí
nghiệm vào Bảng 14.1.
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ
hình hộp chữ nhật theo công thức: Dtb
= mtb/Vtb
- Sau khi thu được số liệu thì điền vào
bảng 14.1 trong bài báo cáo và tính
khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp
chữ nhật.
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác
định khối lượng riêng của khối gỗ
hình hộp chữ nhật.
Lần
Đo thể tích
Đo khối
đo
lượng m
a
b
c V
3
(kg)
(m) (m) (m) (m
)
1
a1 b1 c1 V1 m1 = ?
= ? =? =? =?
2
a2 b2 c2 V2 m2 = ?
=? =? =? =?
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong bảng sau:
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ
nhật.
Lầ
Đo thể tích
Đo khối
3
n
a
b
c
V (m ) lượng m
đo (m) (m) (m)
(kg)
1 a1 b1 = c1 =
V1 =
m1 = 30 g
3
= 3,3 2 cm 36,3 cm
5,5 cm
cm
2 a2 b2 = c2 =
V2 = m2 = 30,1
= 3,2 2,1 36,3 cm3
g
5,4 cm cm
cm
3 a3 b3 = c3 =
V3 = m3 = 29,9
= 3,4 1,9 35,5 cm3
g
15
3
a3
=?
b3
=?
c3 V3 m3 = ?
5,5 cm cm
=? =?
cm
Trun
mtb=
mtb=
Vtb=(V1+V2+V3)/
g
(m1+m2+m3)
(m1+m2+
3= ?
Tru
bình
/3 = ?
Vtb=(V1+V2+V3)/
m3)/3
ng
3=(36,3+36,3+35,5)/3 =(30+
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ bìn
≈36
30,1+
hình hộp chữ nhật theo công thức:
h
29,9)/3 =
Dtb=mtb/Vtb
30g
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hoạt động theo nhóm làm thí - Khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp
nghiệm và hoàn thành bảng 14.1.
chữ nhật là:
- GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi Dtb = mtb/Vtb = 30/36 = 0,83g/cm3
ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS làm thí nghiệm thu được kết quả
điền vào bảng 14.1 và tính khối lượng
riêng của khối gỗ.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét nhóm và chuyển giao
làm thí nghiệm tiếp theo.
Hoạt động 2.2.Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
a. Mục tiêu: Xác định được khối lượng riêng của một lượng nước.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
(đã chia sẵn) làm thí nghiệm:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Xác định khối lượng riêng của một
tập
lượng nước.
GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao 1. Chuẩn bị.
nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm - Cân điện tử.
thí nghiệm:
- Ống đong; cốc thủy tinh.
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của - Một lượng nước sạch.
một lượng nước:
2. Cách tiến hành. SGK/60
B1: Xác định khối lượng của ống đong
(m1).
B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác
định thể tích nước trong ống đong (Vn1).
B3: Xác định khối lượng của ống đong có
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong bảng
sau:
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác
16
đựng nước (m2).
B4: Xác định khối lượng nước trong ống
đong: mn = m2 – m1
B5: Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số
liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá
trị thể tích trung bình (Vntb) và khối lượng
trung bình (mntb) của nước.
B6: Xác định khối lượng riêng của nước
theo công thức: D = m/V
B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí
nghiệm vào Bảng 14.2.
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của một lượng nước.
Đo thể
Đo khối lượng
Lầ
tích
n
m1 (kg m2 (kg
m2 –
đo Vn (m3)
)
)
m1 (kg)
1 Vn1 = ?
?
?
mn1 = ?
2 Vn2 = ?
?
?
mn2 = ?
3 Vn3 = ?
?
?
mn3 = ?
- Tính: + Vntb =(Vn1+Vn2+Vn3)/3=?
+ mntb=(mn1+mn2+mn3)/3=?
- Tính khối lượng riêng của lượng nước
theo công thức: Dntb = mntb/Vntb
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm
và hoàn thành bảng 14.2.
- GVquansát,hỗtrợ c á c n h ó m khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
t...
Bài 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Môn học: KHTN 8 ( Phần Vật lý)
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết 4+7+11)
Thời gian thực hiện:3 tiết
Soạn: 01/9/2023
Giảng T4:
8A:
8B:
Giảng T7:
8A:
8B:
Giảng T11:
8A:
8B:
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu
về khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương
hướng làm thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc
chứng minh công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và
đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời
sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích,
khối lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối
lượng, thể tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
2
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của
vật.
b. Nội dung:GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm.
Nói như thế có đúng không?
c.Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta
đang nói về khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt Hướng dẫn trả lời câu hỏi
hoạt động khởi động:
nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
- HS nhận nhiệm vụ.
Trong đời sống, ta thường
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
nói sắt nặng hơn nhôm.
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Nói như thế có đúng vì họ
- GV quan sát, đôn đốc HS.
đang nói tới khối lượng
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
riêng của sắt lớn hơn khối
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
lượng riêng của nhôm. Để
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
trả lời được câu hỏi, ta
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học cần so sánh khối lượng
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, riêng của sắt và nhôm.
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của
một vật liệu và của một vài vật liệu khác.
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm 1 và 2 sau đó hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
- GV Cho HS thảo luận nhóm theo bàn làm thí Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động
nghiệm 1 sau đó hoàn thành các nội dung trong thí nghiệm 1:
bảng 13.1; trả lời các câu hỏi:
Giả sử ta thu được số liệu như bảng
* Thí nghiệm 1:
dưới đây:
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và
V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân thể tích của ba thỏi sắt
điện tử.
Đại
lượn Thỏi 1 Thỏi 2 Thỏi 3
g
Thể V1 = V V2 = 2V V3 = 3V
tích = 1cm3 = 2cm3 = 3cm3
Khối
m1 =
m2 =
m3 =
lượn
Tiến hành:
7,8g
15,6g
23,4g
g
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối
3
lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Tỉ
m1/v1
m2/v2
m3/v3
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và số m =7,8g/ =7,8g/ =7,8g/
thể tích tương ứng m/V vào vở theo mẫu Bảng
/v
cm3
cm3
cm3
13.1.
Từ số liệu thu được trên bảng, ta
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích thấy:
của ba thỏi sắt.
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích
Đại
Thỏi 1 Thỏi 2
Thỏi 3
của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
lượng
2. Dự đoán với các vật liệu khác
Thể tích V1 = V V2 = 2V V3 = 3V
nhau thì tỉ số thu được có giá trị
khác nhau.
Khối
m1 = ? m2 = ?
m3 = ?
lượng
m /v = m2/v2 = ? m3/v3 = ?
Tỉ số m/v 1 1
?
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích
của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật khác nhau.
- GV Cho HS thảo luận nhóm theo bàn làm thí
nghiệm 2 sau đó hoàn thành các nội dung trong
bảng 13.2; trả lời các câu hỏi:
* Thí nghiệm 2:
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động
tích là V1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân điện thí nghiệm 2:
tử.
Giả sử ta thu được số liệu như bảng
dưới đây:
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng
và thể tích của các vật làm từ các
chất khác nhau
Đại
Tiến hành:
Thỏi
Thỏi
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượn Thỏi sắt
nhôm
đồng
g
lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng m1,
m2, m3.
Thể V1 = V V2 = V
V3 = V
3
3
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích
tích = 1 cm = 1 cm
= 1 cm3
tương ứng m/V, ghi số liệu vào vở theo mẫu Khối
m1 =
m2 =
m3 =
Bảng 13.2.
lượn
7,8g
2,7g
8,96g
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích
g
của các vật làm từ các chất khác nhau.
m1/v1
m2/v2
m3/v3
Tỉ
số
Đại
Thỏi
Thỏi
Thỏi
=
=
=
m/V
3
3
lượng
sắt
nhôm
đồng
7,8g/cm 2,7g/cm 8,96g/cm3
Thể tích V1 = V V2 = V
V3 = V
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích
Khối
m1 = ? m2 = ?
m3 = ?
của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác
lượng
nhau và tỉ số m/V của đồng lớn hơn
Tỉ số
m1 /
m2/V2=? m3/V3=?
tỉ số m/V của sắt lớn hơn tỉ
m/V
V1=?
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể số m/V của nhôm.
tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
4
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2
trong SGK và yêu cầu các nhóm hoàn thành
nội dung bảng 13.1; 13.2 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đôn đốc HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ
có một giá trị m/V, với các vật liệu khác nhau
thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau. Và tỉ
số m/V cho ta biết điều gì và được gọi tên là đại
lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
KL:
Một vật liệu sẽ có một giá trị m/V,
với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
thu được có giá trị khác nhau.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng.
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa và đơn vị của khối lượng riêng.
b. Nội dung:
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính
khối lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã
biết của khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3, thảo luận nhóm vận dụng công thức để tính khối lượng
riêng.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối
- GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát lượng riêng.
Hình 13.3 SGK/57 (Khối lượng của 1cm3 Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động
nhôm, đồng và gỗ); nghiên cứu thông tin cá nhân:
SGK/57, 58 trả lời các câu hỏi:
KL:
1. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết - Khối lượng riêng của một chất cho ta
điều gì?
biết khối lượng của một đơn vị thể
2. Công thức tính khối lượng riêng và đơn vị tích chất đó.
của khối lượng riêng?
- Công thức tính khối lượng riêng:
3. Ý nghĩa của khối lượng riêng?
D = m / v
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn quan Trong đó:
sát Bảng 13.3 SGK/58; nghiên cứu thông tin + D là khối lượng riêng.
SGK/57, 58 trả lời các câu hỏi:
+ m là khối lượng của vật liệu.
1.Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt + V là thể tích của vật liệu.
nặng hơn nhôm?
- Đơn vị thường dùng của khối lượng
5
2. Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều
dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm
và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng
riêng của gang.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu
hỏi
- HS hoạt động nhóm bàn suy nghĩ trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, đôn đốc HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS cá nhân phát biểu định nghĩa, viết công
thức tính khối lượng riêng, ý nghĩa của khối
lượng riêng.
- HS báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- HS khác theo dõi (bổ sung nếu cần)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
riêng là: kg/m3, g/cm3 hoặc g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
* Chú ý: Khi biết khối lượng riêng của
một vật, ta có thể biết vật đó được cấu
tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu
với bảng khối lượng riêng của các
chất.
Bảng 13.3 Khối lượng riêng của một
số chất ở nhiệt độ phòng.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động
nhóm:
1. Dựa vào khối lượng riêng, người ta
nói sắt nặng hơn nhôm.
2. Thể tích của khối gang là:
V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là:
D = m/v = 210 / 30 = 7g/cm3
Hoạt động 2.3:Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng
lượng riêng để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
c. Sản phẩm:HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng
đại lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới - Trọng lượng của một mét khối một
một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
chất gọi là trọng lượng riêng d của
chất đó.
Công thức: d = P/V ⇒ d = 10.D
Trong đó:
- Công thức: d = P/V ⇒ D = 10.d
+ P là trọng lượng (N).
- Trong đó:
3
+ V là thể tích (m ).
+ P là trọng lượng (N).
3
+ d là trọng lượng riêng (N/m ).
+ V là thể tích (m3).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
HS lắng nghe.
- Đơn vị của trọng lượng riêng là
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo N/m3
luận
- Như vậy, ta cũng có thể dựa vào
HS tiếp nhận kiến thức.
trọng lượng riêng của vật liệu để so
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
6
GV chốt nội dung kiến thức .
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên
quan về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai
trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập
GV Cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi trắc Hướng dẫn trả lời bài
nghiệm:
tập trắc nghiệm:
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy Câu 1: Đáp án D
tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả Câu 2:
lời đúng.
Ta có:
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
msữa = 397g =
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
0,397kg.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
Vhộp sữa = 320 cm3
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
=
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có 320cm3 /1000.000cm3
thể tích 320 cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa
= 0,00032 m3
trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
Khối lượng riêng của
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối
sữa trong hộp là:
lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy Dsữa = msữa/Vhộp sữa
tinh?
=
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
0,397kg/0,00032m3
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
≈ 1240kg/m3
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
Câu 3. B
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới
tăng.
Câu 4. C
Câu 4: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất
tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết khối lượng
riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8000 N/m2. B. 2000 N/m2.C. 6000 N/m2. D. 60000
Câu 5. B
2
N/m .
Câu 5:Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của
một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất
tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
m
V
Câu 6. B
A. d = m.VB.d= C. d= D. d =mV
V
m
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối
lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy
tinh?
7
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
Câu 7. C
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới
tăng
Câu 7: Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm3 trên đĩa
trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít
nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng Câu 8. D
kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối
lượng riêng của sắt là D1 = 7800 kg/m3, của nước là
Câu 9. C
3
D2 = 1000 kg/m .
A. 9,2l. B. 8,7l.
C. 7,8l.
D. 6,5l
Câu 8: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng
của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C. C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 9: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng:
rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau.
Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600
Câu 10. A
3
3
kg/m , của nước là ρnước = 1000 kg/m , của rượu là ρrượu =
800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của
các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu Câu 11. D
giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng
của nhôm
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng
của nhôm
Câu 12. A
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng
lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 11: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng
(Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những bức tượng
phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m,
nặng 250 tấn. Thể tích đồng được dùng để đúc bước
tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng Câu 13. B
của đồng là 8900 kg/m3.
A. 280,8 m3. B. 2,808 m3. C. 2808 m3. D. 28,08 m3.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là
Câu 14. A
đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một
đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa
là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
Câu 15. B
8
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 13: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng
800kg/m3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng
A.1,6N. B.16N.
C.160N.
D. 1600N.
Câu 16. A
Câu 14: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng
của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất
gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
Câu 17. B
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 15: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương
dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x Câu 18. C
1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương
là ρ=2750kg/m3
A. 2475 kg.
B. 24750 kg.
C. 275 kg.
D. 2750 kg.
Câu 16: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối
lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
A. Đơn vị thể tích chất đó.
B. Đơn vị khối lượng chất
đó.
C. Đơn vị trọng lượng chất đó. D. Không có đáp án
đúng.
Câu 19. C
Câu 17: Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối
lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
A.2700kg/dm³ B.2700kg/m³
C.270kh/m³D.260kg/m³
Câu 18: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, Câu 20. B
ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng
Câu 21. C
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ
mới xác định được chứ
Theo em, ý kiến nào đúng
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai
Câu 22. C
Câu 19: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt
người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
Câu 23. C
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 20: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy,
Câu 24. D
1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3.
D. 12.800cm3.
9
Câu 21: 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính
khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối
lượng riêng của nước.
A. 1240kg/m3
B. 1200kg/m3
C. 1111,1kg/m3
D. 1000kg/m3
Câu 25. A
Câu 22: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1300,6kg/m³ B. 2700NC. 2700kg/m³ D. 2700N/m³
Câu 23: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối
Câu 26. B
lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì
lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể
tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69. B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 24: Cho biết 1kg nước có thể tích 1 lít còn 1kg dầu
hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa
Câu 27. A
B.1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước
C.Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng
riêng của dầu hỏa
D.Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng
của dầu hỏa.
Câu 25: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể
tích của 1 tấn cát.
A. 0,667m³ B.0,667m4. C.0,778m³. D.0,778m4.
Câu 26: Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó
vào một lực kế và nhúng chìm trong một bình tràn đựng
nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra
có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu
và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là
1000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
Câu 27: Cho khối lượng riêng của Al, Fe, Pd, đá lần
lượt là 2700 kg/m3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3, 2600
kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng
810g đó là khối
A. Al ( aluminium) B. Fe (iron)
C. Pd (Palladium) D. Đá
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trả lời câu hỏi .
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
10
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập về tính khối lượng riêng..
b. Nội dung:HS thực hiện tính khối lượng riêng.
c.Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ IV. Vận dụng
học tập
Hướng dẫn trả lời bài tập:
HS hoạt động nhóm làm bài Bài tập 1:
tập:
Ta có:
Bài tập 1: 1,0 kg kem giặt mkem = 1kg
VISO có thể tích 900 cm 3. Tính Vkem=900cm3 = 900cm3/1000.000cm3 = 0,0009
khối lượng riêng của kem giặt m3
VISO và so sánh với khối lượng Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
riêng của nước.
Dkem = mkem/Vkem = 1/0,0009 ≈ 1111,1kg/m3
Bài tập 2: Hòn gạch có khối So sánh với khối lượng riêng của nước
lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 (1000kg/m3) thì khối lượng riêng của kem giặt
cm3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ VISO lớn hơn.
có thể tích 192 cm3. Tính khối Bài tập 2:
lượng riêng và trọng lượng Thế tích thực của hòn gạch là:
riêng của gạch.
Vgạch = 1200 - (192 . 2) = 816 (cm3)
Bài tập 3:Một khối gang hình = 816(cm3)/ 1000.000cm3 = 0,000816 (m3).
hộp chữ nhật có chiều dài các Khối lượng riêng của gạch là:
cạnh tương ứng là 2 cm, 2 cm, 5 Dgạch = mgạch/Vgạch = 1,6kg/0,000816m3 ≈
cm và có khối lượng 140 g.
1960,8kg/m3
Hãy tính khối lượng riêng của
Trọng lượng riêng của gạch là:
gang?
dgạch = 10.Dgạch = 10.1960,8 = 19608 N/m3.
Bài tập 4:Hãy tính khối lượng Bài tập 3:
và trọng lượng của một chiếc Thể tích của khối gang là: V = 2.2.5 = 20 cm3.
m 140
dầm sắt có thể tích 40 dm3.
Khối lượng riêng của gang là: D = V = 20 =
Bài tập 5:Tính khối lượng của
3
nước trong một bể hình hộp chữ 7g/cm .
nhật có khối lượng riêng của Bài tập 4: 3
3
nước 1000 kg/m3, chiều cao 0,5 Đổi: 40 dm = 0,04 m .
Khối lượng của chiếc dầm sắt là:
m và diện tích đáy 6 cm2
Bài tập 6:Một cái bể bơi có m = D.V = 7800.0,04 = 312 kg.
chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, Trọng lượng của chiếc dầm sắt là:
độ sâu của nước là 1,5 m. Tính P = 10m = 10.312 = 3120 N.
khối lượng của nước trong bể. Bài tập 5:2
2
Biết khối lượng riêng của nước Đổi: 6 cm = 0,0006 :m .
Thể tích của nước là V = S.h = 0,0006.0,5 =
1000 kg/m3
0,0003 m3.
Bài tập 7:Mỗi nhóm học sinh
hãy hòa 50 g muối ăn vào 0,5 L Khối lượng của nước trong một bể hình hộp chữ
nước rồi đo khối lượng riêng của nhật: m = D.V = 1000.0,0003 = 0,3 kg.
Bài tập 6:
nước muối đó
3
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thể tích của nước là: V = 20.8.1,5 = 240 m .
11
học tập
- HS các nhóm làm bài tập
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả
hoạt động.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt
kiến thức.
Khối lượng của nước trong một bể hình hộp chữ
nhật: m = D.V = 1000.240 = 240000 kg
Bài tập 7:
Đổi: 50 g = 0,05 kg;
0,5 L = 0,5 dm3 = 0,0005 m3.
Khối lượng riêng của nước muối đó là:
m
0,05
D = V = 0,0005 = 100 kg/m3.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 13.
- Hoàn thành các bài tập bài 13 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
---------------------------------------------------------------------------Duyệt bài ngày
tháng 09 năm 2023
TTCM
Phạm Thị Hiền
12
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Môn học: KHTN 8 (Phần Vật lý)
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 15+19)
Soạn: 05/9/2023
Giảng T15:
8A:
8B:
Giảng T19:
8A:
8B:
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật,
của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu
cách:
+ xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
+ xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
+ xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương
hướng làm các thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ
nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ khi làm thí nghiệm để tránh sai
số lớn trong kết quả.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và xác định được khối lượng riêng của
một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất
kì không thấm nước.
- Vận dụng công thức tính toán linh hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu cách xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một
lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra cách xử lí kết quả thí nghiệm phù hợp.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối
lượng, thể tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
Số lượng 03 bộ, mỗi bộ gồm:
- Dụng cụ: KHTN.L6.6 KG; HH8-9.22-ÔĐHT ; HH8-9.12-CTT 100
2. Chuẩn bị của học sinh.
13
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức bài 13: Khối lượng riêng.
b. Nội dung:GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt
GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các động mở đầu:
câu hỏi:
1. Để xác định khối lượng riêng của một chất 1. Để xác định khối lượng riêng
tạo nên vật cần phải xác định được những đại của một chất tạo nên vật cần
phải xác định được những đại
lượng nào?
lượng là khối lượng và thể tích
2. Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
3. Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ của vật.
2. Để đo khối lượng ta dùng cân.
nhật ta dùng dụng cụ nào?
4. Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng 3. Để đo thể tích của một khối
hình hộp chữ nhật ta dùng thước:
dụng cụ nào?
5. Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không đo chiều dài a, chiều rộng b,
chiều cao c rồi sử dụng công
thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
thức tính thể tích V = a.b.c.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
4. Để đo thể tích của một lượng
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
nước ta dùng bình chia độ.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 5. Để đo thể tích vật có hình
dạng bất kì không thấm nước bỏ
luận
lọt bình chia độ ta dùng bình
HS trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chia độ đã đổ thêm lượng nước
biết sẵn thể tích để đo thể tích
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học vật. (GV cần gợi ý khi HS không
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính trả lời được).
xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Xác định khối lượng riêng của một khối
học tập
hình hộp chữ nhật.
GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm 1. Chuẩn bị.
vụ làm thí nghiệm cho HS:
- Cân điện tử.
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng - Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới
14
của một khối hình hộp chữ nhật:
B1: Dùng thước đo chiều dài mỗi
cạnh a, b, c của khối gỗ hình hộp chữ
nhật.
milimet.
- Khối gỗ hình hộp chữ nhật.
2. Cách tiến hành. SGK/59
B
2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp
chữ nhật theo công thức: V = a.b.c
B3: Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.1, rồi tính giá trị trung
bình của thể tích V (Vtb).
B4: Cân khối lượng (m) của khối gỗ
hình hộp chữ nhật. Đo 3 lần, ghi số
liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.1, sau
đó tính giá trị trung bình của m (mtb).
B5: Xác định khối lượng riêng của
khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công
thức:
D = m/V
B6: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí
nghiệm vào Bảng 14.1.
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ
hình hộp chữ nhật theo công thức: Dtb
= mtb/Vtb
- Sau khi thu được số liệu thì điền vào
bảng 14.1 trong bài báo cáo và tính
khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp
chữ nhật.
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác
định khối lượng riêng của khối gỗ
hình hộp chữ nhật.
Lần
Đo thể tích
Đo khối
đo
lượng m
a
b
c V
3
(kg)
(m) (m) (m) (m
)
1
a1 b1 c1 V1 m1 = ?
= ? =? =? =?
2
a2 b2 c2 V2 m2 = ?
=? =? =? =?
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong bảng sau:
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ
nhật.
Lầ
Đo thể tích
Đo khối
3
n
a
b
c
V (m ) lượng m
đo (m) (m) (m)
(kg)
1 a1 b1 = c1 =
V1 =
m1 = 30 g
3
= 3,3 2 cm 36,3 cm
5,5 cm
cm
2 a2 b2 = c2 =
V2 = m2 = 30,1
= 3,2 2,1 36,3 cm3
g
5,4 cm cm
cm
3 a3 b3 = c3 =
V3 = m3 = 29,9
= 3,4 1,9 35,5 cm3
g
15
3
a3
=?
b3
=?
c3 V3 m3 = ?
5,5 cm cm
=? =?
cm
Trun
mtb=
mtb=
Vtb=(V1+V2+V3)/
g
(m1+m2+m3)
(m1+m2+
3= ?
Tru
bình
/3 = ?
Vtb=(V1+V2+V3)/
m3)/3
ng
3=(36,3+36,3+35,5)/3 =(30+
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ bìn
≈36
30,1+
hình hộp chữ nhật theo công thức:
h
29,9)/3 =
Dtb=mtb/Vtb
30g
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hoạt động theo nhóm làm thí - Khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp
nghiệm và hoàn thành bảng 14.1.
chữ nhật là:
- GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi Dtb = mtb/Vtb = 30/36 = 0,83g/cm3
ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS làm thí nghiệm thu được kết quả
điền vào bảng 14.1 và tính khối lượng
riêng của khối gỗ.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét nhóm và chuyển giao
làm thí nghiệm tiếp theo.
Hoạt động 2.2.Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
a. Mục tiêu: Xác định được khối lượng riêng của một lượng nước.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
(đã chia sẵn) làm thí nghiệm:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Xác định khối lượng riêng của một
tập
lượng nước.
GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao 1. Chuẩn bị.
nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm - Cân điện tử.
thí nghiệm:
- Ống đong; cốc thủy tinh.
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của - Một lượng nước sạch.
một lượng nước:
2. Cách tiến hành. SGK/60
B1: Xác định khối lượng của ống đong
(m1).
B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác
định thể tích nước trong ống đong (Vn1).
B3: Xác định khối lượng của ống đong có
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong bảng
sau:
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác
16
đựng nước (m2).
B4: Xác định khối lượng nước trong ống
đong: mn = m2 – m1
B5: Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số
liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá
trị thể tích trung bình (Vntb) và khối lượng
trung bình (mntb) của nước.
B6: Xác định khối lượng riêng của nước
theo công thức: D = m/V
B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí
nghiệm vào Bảng 14.2.
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của một lượng nước.
Đo thể
Đo khối lượng
Lầ
tích
n
m1 (kg m2 (kg
m2 –
đo Vn (m3)
)
)
m1 (kg)
1 Vn1 = ?
?
?
mn1 = ?
2 Vn2 = ?
?
?
mn2 = ?
3 Vn3 = ?
?
?
mn3 = ?
- Tính: + Vntb =(Vn1+Vn2+Vn3)/3=?
+ mntb=(mn1+mn2+mn3)/3=?
- Tính khối lượng riêng của lượng nước
theo công thức: Dntb = mntb/Vntb
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm
và hoàn thành bảng 14.2.
- GVquansát,hỗtrợ c á c n h ó m khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
t...
 








Các ý kiến mới nhất