Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Khoa học tự nhiên 7.Tuần 35 Ôn tập HK 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu
Ngày gửi: 15h:31' 21-04-2025
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ Ôn tập kiến thức đã học về Nam châm, Từ trường, nam châm điện.
+ Giải một số dạng bài ôn tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tự hệ thống kiến thức dưới dạng bản đồ tư duy.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm thống nhất, lựa chọn sơ đồ tư
duy hay và đầy đủ nhất trong các bài của thành viên trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tạo các sơ đồ tư duy hay, độc, lạ...
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Hệ thống hóa được kiến thức về Nam châm, Từ trường, nam châm điện.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc .
- Biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng giải quyết các bài tập ôn tập
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo án, bài dạy Powerpoint
- Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài
b,Nội dung: HS quan sát SGK để tìm nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c, Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi của GV

d, Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trả lời các câu trắc nghiệm Đúng, Sai theo
phiếu câu hỏi sẵn
2. Hoạt động 2: Ôn tập
a, Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức về Nam châm, Từ trường, nam châm
điện.
b, Nội dung: HS hệ thống hóa kiến thức về Nam châm, Từ trường, nam châm
điện bằng sơ đồ theo nhóm
c, Sản phẩm: HS đưa ra được kiến thức đúng và trọng tâm theo nhóm.

Từ

Nam châm

Có 2 cực Bắc (N);
và Nam (S)

Từ trường

Nhận biết bằng
kim nam châm

Nam châm
điện

Gồm cuộn dây, lõi
sắt và nguồn điện

Cùng tên thì
đẩy; khác tên
thì hút
Chiều Đst đi vào cực Nam
(S), đi ra cực Bắc (N)

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ
I. Sơ đồ tư duy tổng kết chương
- Giáo viên yêu cầu: Mỗi nhóm nhận giấy vẽ và
VI: Từ
bút, thiết kế sơ đồ tư duy theo tư duy của nhóm
để thể hiện rõ nội dung về kiến thức của chương
VI: Từ
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:Hoạt động theo nhóm hoàn thành
nhiệm vụ.
- Giáo viên:
+ Phát dụng cụ cho các nhóm.
+ Hỗ trợ, gợi ý cho các em thảo luận theo nhóm.
+ Hướng dẫn các bước tiến hành. Giúp đỡ những
nhóm yếu khi tiến hành thiết kế.
Hết thời gian, yêu cầu các nhóm báo cáo sản
phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt

động. Nhận xét sản phẩm của nhau.
*Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức cần ghi nhớ.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức vật lí để Luyện tập củng cố nội dung
chương.
b) Nội dung: Hệ thống BT trắc nghiệm của GV trong phần phụ lục
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 13 câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nội dung
Phụ lục 1( BT trắc nghiệm)

GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trả lời
vào phiếu học tập cho các nhóm.

Câu 1:

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

Câu 3:

Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm

Câu 4:

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Câu 5:

Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt
động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học
tập.

Câu 7:

Câu 2:

Câu 6:
Câu 8:

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Câu 9:

- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá

Câu 10:

- GV nhận xét, đánh giá chung các nhóm.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu
các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích
môn học hơn.
b) Nội dung: Hệ thống BT vận dụng của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện BT vận dụng

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS vận dụng được kiến thức để
giải thích câu hỏi
Câu 1: La bàn dùng để làm gì?
Câu 1: La bàn dùng để làm gì?

Trả lời:

Câu 2: Nêu ưu điểm của nam châm điện so với
nam châm vĩnh cửu.

La bàn là dụng cụ dùng để xác
định phương hướng trong không
gian nhất định. La bàn được ứng
Câu 3: Nêu cách chế tạo một la bàn đơn giản.
dụng nhiều trong các hoạt động
đi biển, vào rừng, sa mạc, hướng
- GV chốt lại kiến thức sau khi các thành viên lớp
bay của máy bay, tàu thủy, tàu
đã nhận xét.
ngầm, tên lửa, tàu vũ trụ,...
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động cá nhân, hoàn thiện câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cá nhân HS trả lời câu hỏi.
*Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung.

Câu 2: Nêu ưu điểm của nam
châm điện so với nam châm vĩnh
cửu.
Trả lời:
- Có thể thay đổi được độ mạnh
yếu của nam châm bằng cách
thay đổi số vòng dây hoặc thay
đổi cường độ dòng điện chạy qua
cuộn dây.
- Có thể tạo từ trường mạnh hơn
nam châm vĩnh cửu.
- Có thể ngắt hoàn toàn từ tính
của nam châm bằng cách ngắt
điện.
Câu 3: Nêu cách chế tạo một la
bàn đơn giản.
Trả lời:
- Dụng cụ: Một nam châm mạnh;
hai chiếc kim khâu (hoặc hai
đinh ghim) bằng thép, một miếng

xốp mỏng; một cốc nhựa hoặc
cốc giấy đựng nước.
- Cách làm: Xát nhẹ đầu kim
khoảng 30 lần vào một cực của
nam châm, sau đó xát nhẹ đầu lỗ
kim vào cực kia của nam châm.
Kiểm tra bằng cách cho chiếc
kim đã được cọ xát hút chiếc kim
bằng thép chưa được cọ xát.
- Thả miếng xốp vào cốc nước,
sau đó đặt chiếc kim lên mặt
xốp, chiếc kim sẽ chỉ hướng Bắc
– Nam.

PHIẾU HỌC TẬP 1 Phụ lục 1( BT trắc nghiệm)
Câu 1: Để nhận biết từ trường có thể sử dụng dụng cụ nào dưới đây?


A. Thanh sắt.



B. Thanh nhôm.



C. Thanh đồng.

D. Kim nam châm.
Câu 2: Cách làm nào dưới đây giúp ta thu được hình ảnh của từ phổ?




A. Rải cát lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.



B. Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.



C. Dùng kim nam châm xếp lên trên một tấm nhựa đặt trong từ trường
của nam châm.



D. Đặt thanh nam châm gần bức tường và rọi đèn vào thanh nam châm.

Câu 3: Từ trường là gì? 



A. Không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có
khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó 



B. Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả
năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó



C. Không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên
kim nam châm đặt trong nó 



D. Không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên
điện tích đặt trong nó

Câu 4: Khi nào hai thanh nam châm hút nhau? 


A. Khi hai cực Bắc để gần nhau 



B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.



C. Khi hai cực Nam để gần nhau 



D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau

Câu 5: Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra
khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?


A. Dùng kéo.



B. Dùng nam châm.



C. Dùng kìm.



D. Dùng panh.

Câu 6: Trái Đất là một nam châm khổng lồ vì


A. Trái Đất hút mọi vật về phía nó.



B. kim của la bàn đặt trên mặt đất luôn chỉ theo hướng Bắc - Nam.



C. Trái Đất có Bắc cực và Nam cực.



D. ở Trái Đất có nhiều quặng sắt.

Câu 7: Một thanh nam châm bị tróc màu sơn đánh dấu hai cực, có thể sử dụng
dụng cụ nào sau đây để xác định tên hai cực của nam châm?


A. Một nam châm đã đánh dấu hai cực.



B. Một thanh sắt.



C. Một thanh nhôm.



D. Một thanh đồng.

Câu 8: Cấu tạo nam châm điện bao gồm


A. Ống dây dẫn và một thỏi sắt non lồng vào trong lòng ống dây.



B. Ống dây dẫn và một thanh nam châm lồng vào trong lòng ống dây.



C. Một ống nhựa và một lõi sắt non lồng vào trong lòng ống.



D. Một ống nhựa và một thanh nam châm lồng vào trong lòng ống.

Câu 9: Trong chuông báo động gắn vào cửa để khi cửa bị mở thì chuông kêu,
rơle điện từ có tác dụng từ? 


A. Làm bật một lò xo đàn hồi gõ vào chuông 



B. Đóng công tắc của chuông điện làm cho chuông kêu 



C. Làm cho cánh cửa mở đập mạnh vào chuông 



D. Làm cho cánh cửa rút chốt hãm cần rung chuông

Câu 10: Khi tăng độ lớn dòng điện chạy qua nam châm điện thì độ lớn lực từ
của nam châm điện


A. Giảm.



B. Tăng.



C. Không thay đổi.



D. Luôn phiên tăng giảm.
 
Gửi ý kiến