Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: bài 2930
Người gửi: ngô thủy
Ngày gửi: 17h:37' 14-03-2026
Dung lượng: 57.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Khánh Thành
Tổ Khoa học Tự nhiên
Giáo viên: Ngô Thị Thủy

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

Tuần 26

BÀI 29: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT
Thời gian thực hiện: tiết 101-104

I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở
thực vật; vận dụng quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong đời sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
thảo luận vể quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vân đề kịp thời với các thành viên trong nhóm
để tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật
và vai trò của quá trình này.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mô tả quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực
vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật cũng như vận dụng được quá trình này trong đời
sóng như không để cây ngoài nắng gắt, tưới nước và bón phân hợp lí,...
2. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
 

- Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường sống.

II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: 
1

- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: 
- Tạo được hứng thú cho học sinh, để học sinh xác định được vấn đề cần học tập.
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội
dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh và câu hỏi:
* Cây cần hấp thụ những chất gì để sinh trưởng và phát triển ?
* Nguyên liệu và sản phẩm của quá trình quang hợp là gì?
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết câu trả lời ra giấy
trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án. 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở rễ 
a) Mục tiêu:   
- GV hướng dẫn HS mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng của cây từ môi trường
ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Quá trình trao đổi nước và các
chất dinh dưỡng ở thực vật

- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin trong
SGK và hình 29.1 hoàn thành câu hỏi trong phiếu học tập 1,
2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK,
quan sát sơ đồ hình 29.1 và trả lời các câu hỏi 1, 2 vào phiếu
học tập số 1.
- HS làm việc cá nhân, quan sát sơ đồ hình 29.2 trả lời câu
hỏi 3, 4 vào phiếu học tập số 2.

- Nước và muối khoáng từ đất được rễ
hấp thụ vào mạch gỗ nhờ
lông hút, sau đó được vận chuyển lên
các bộ phận khác của cây
- Con đường vận chuyển nước và muối
khoáng:
 Lông hút          Biểu bì         Thịt vỏ     
Mạch gỗ ở rễ         Mạch gỗ ở thân      
Mạch gỗ ở lá.

- Dùng kĩ thuật khăn trải bàn cho HS trả lời câu hỏi 5 
- HS thảo luận nhóm cặp đôi trả lời câu hỏi 6, 7 vào phiếu
học tập số 3
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn HS trả
lời câu 8 trong SGK.
- HS thảo luận nhóm cặp đôi trả lời các câu hỏi 9, 10, 11
trong SGK.
- GV sử dụng kĩ thuật hỏi – đáp kết hợp cho HS thảo luận trả
lời các câu hỏi 12,13,14 trong SGK.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quá trình vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây
a) Mục tiêu:   
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết và mô tả được quá trình vận chuyển các chất trong thân.
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Quá trình vận chuyển các chất trong
thân cây diễn ra nhờ mạch gỗ và mạch

- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu
thông tin SGK, quan sát hình 29.2 hoàn thành vào phiếu học
tập 2 câu hỏi:
3. Hãy cho biết các chất có trong thành phần của dịch mạch
gỗ và dịch mạch rây?
4. Em hãy cho biết chiều vận chuyển các chất trong mạch gỗ
và mạch rây có gì khác nhau?

rây. 
+ Mạch gỗ: vận chuyển các chất từ rễ
lên thân, lá (chiều đi lên).
+ Mạch rây: vận chuyển các chất từ lá
xuóng thân, rễ (chiểu đi xuống).

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân ghi đáp án vào phiếu học tập số 2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các HS khác bổ sung
(nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá cây
a) Mục tiêu:   
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vai trò của quá trình thoát hơi nước.
b) Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

a) Tại sao vào những ngày trời nắng, đứng dưới bóng cây lại
thấy mát?

- Quá trình thoát hơi nước tạo động lực
cho sự vận chuyển nước
và muối khoáng trong cây, điều hoà
nhiệt độ bề mặt lá, giúp khí
carbon dioxide đi vào trong lá để cung
cấp cho quá trình quang
hợp và giải phóng khí oxygen ra ngoài
môi trường.

b) Nhờ lực hút hay lực đẩy mà quá trình thoát hơi nước qua
khí khổng có thể giúp các chất được vận chuyển trong mạch
gỗ một cách dễ dàng?

- Quá trình thoát hơi nước ở lá được
điều chỉnh nhờ hoạt động
đóng, mở của khí khổng.

- Hai bàn gần nhau (trên dưới: 4 bạn) tạo thành một nhóm.
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát hình 29.3 hoàn thành vào giấy câu hỏi 5: 

c) Nếu cây không thoát hơi nước thì cây có lấy được khí
carbon dioxide không? Vì sao?
d) Em hãy cho biết những vai trò của quá trình thoát hơi
nước đối với cây.
- Nhiệm vụ 2: nhóm HS thảo luận tìm ra đáp án chung cho

cả nhóm 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thực hiện lần lược các nhiệm vụ (4' mỗi nhiệm vụ) thống
nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra bảng nhóm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

2.4. Tìm hiểu hoạt động đóng, mở khí khổng
a) Mục tiêu:   
- GV hướng dẫn HS mô tả cơ chế của quá trình đóng mở khí khổng
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin trong
SGK và hình 29.4 hoàn thành vào phiếu học tập số 3 câu
hỏi :
6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí khổng đóng hay mở là
gì?
7. Dựa vào kiến thức đã học về cấu tạo của khí khổng và
quan sát Hình 29.4, em hãy cho biết thành tế bào hạt đậu có
những biến đổi như thế nào trong hoạt động đóng, mở khí
khổng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động ra phiếu học tập số 3.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước
thì khí khổng mở rộng làm tăng cường
thoát hơi nước.
- Khi tế bào khí khổng bị mất nước thì
khí khổng sẽ đóng lại giảm thoát hơi
nước.
- Khí khổng của thực vật thường mở
khi được chiếu sáng và thiếu carbon
dioxide

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
2.5. Tìm hiểu một sô yếu tố môi trường ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ờ
thực vật
a) Mục tiêu:   
- Nghiên cứu thông tin trong SGK, HS nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước
và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
b) Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn HS trả
lời câu thảo luận trong SGK.
8. Kể tên các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình trao
đổi nước và muối khoáng của cây.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từ việc đọc thông tin trong SGK, HS kể tên được một số
yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật.

2. Một số yếu tố môi trường ảnh
hưởng đến trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ờ thực vật
Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở
thực vật gồm: ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm, độ tơi xốp của đất, hàm lượng
khoáng và độ pH của đất.

*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các HS khác bổ sung
(nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
2.6. Vận dụng vào việc tưới nước hợp lí cho cây trồng
a) Mục tiêu:   
- Từ quan sát thực tế kết hợp với thông tin trong SGK, HS phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến
nhu cầu nước của cây.
b) Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi với tên gọi “Vườn cây

3. Vận dụng hiểu biết về trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng ở

của em”, trong đó, HS đóng vai trò là người trổng cây. GV
chuẩn bị sẵn hình ảnh của một số loài cây quen thuộc như
hoa cúc, xương rổng, lưỡi hổ, phát tài, một số cây ăn trái, Ở
mỗi hình, nên thể hiện rõ thời kì sinh trưởng, phát triển của
cây đó (ra hoa, ra trái) hoặc điểu kiện môi trường (thời tiết,
loại đất,...). Cho HS quan sát và lựa chọn một trong hai
phương án tưới nước hợp lí cho từng loại cây: (1) tưới nhiều
nước; (2) tưới ít nước. Có thể cho HS giải thích tại sao lại
chọn phương án đó. Sau đó, GV hướng dẫn HS thảo luận
theo cặp đôi các câu hỏi gợi ý trong SGK.

thực vật vào thực tiễn
- Nguyên tắc của việc tưới nước và bón
phân hợp lí cho cây là
đúng loại, đúng lúc, đúng lượng và
đúng cách.
- Việc tưới nước và bón phân hợp lí
cho cây giúp nâng cao năng suất cây
trồng, bảo vệ môi trường tự nhiên và
sức khoẻ con người.

9. Để tưới nước và bón phân hợp lí cho cây trổng, cần dựa
vào những yếu tố nào?
10. Điều gì sẽ xảy ra với cây khi lượng nước cây hấp thụ
được ở rễ bằng, lớn hơn hoặc bé hơn lượng nước mất đi qua
quá trình thoát hơi nước ở lá? Giải thích.
11. Các giai đoạn nào sau đây cẩn tưới nhiều nước cho cây?
Giải thích?
a/. Cây chuẩn bị ra hoa
b/. Cây ở thời kì thu hoạch quả
c/. Cây đâm chồi, đẻ nhánh. 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từ quan sát thực tế kết hợp với thông tin trong SGK, HS
phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nước của
cây.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
2.7. Vân dụng vào việc bón phân hợp lí cho cây trồng
a) Mục tiêu:   
- Từ quan sát thực tế kết hợp với thông tin trong SGK, HS phân tích được nguyên tắc và nhu cầu bón
phân cho cây.
b) Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thiết kế hoạt động sử dụng kĩ thuật hỏi - đáp, cho HS
thảo luận các nội dung trong SGK.
12. Điểu gì sẽ xảy ra nếu:
a/. Bón phân không đủ.
b/. Bón phân quá nhiểu.
13. Để đảm bảo bón phân hợp lí cho cây trồng, cẩn phải tuân
theo nguyên tắc gì?
14. Nếu tưới nước và bón phân không hợp lí sê dẫn đến
những hậu quả gì cho cây trổng?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từ quan sát thực tế và đọc thông tin trong SGK, HS phân
tích được các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng phân
bón của cây.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các HS khác bổ sung
(nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.  
b) Nội dung:
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm và điền khuyết trong phiếu
học tập số 4

Nội
dung

 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV thu bài của HS sau đó tiến hành cho các em HS chấm chéo bài nhau.
- Lần lượt gọi các HS trả lời các câu hỏi, HS khác nhận xét, Gv chốt đáp án.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV thu lại phiếu học tập của HS để lấy điểm thường xuyên.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: 
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.     
b) Nội dung: 
- Trả lời câu hỏi vận dụng trong SGK vào phiếu học tập 5 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số 5, tiết sau nộp lại cho GV.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cá nhân HS tự hoàn thành vào phiếu học tập
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
 

PHIẾU HỌC TẬP 
Bài 29: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT

Họ và tên: ……………………………………………………………… 
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nội dung

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI

1. Nhờ đặc điểm nào mà rễ cây có thể
hút nước và muối khoáng?

………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………

2. Em hãy mô tả con đường hấp thụ, vận
chuyển nước và muối khoáng từ môi
trường đất vào mạch gỗ của rễ.

………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI

3. Hãy cho biết các chất có trong thành phần của
dịch mạch gỗ và dịch mạch rây?

………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………

4. Em hãy cho biết chiều vận chuyển các chất
trong mạch gỗ và mạch rây có gì khác nhau?

………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI

6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí khổng
đóng hay mở là gì?

………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………

………………………………………………………
7. Dựa vào kiến thức đã học về cấu tạo của khí
khổng và quan sát Hình 29.4, em hãy cho biết
thành tế bào hạt đậu có những biến đổi như thế
nào trong hoạt động đóng, mở khí khổng.

………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
……………………………………………………….
……………………………………………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

CÂU 1: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
A. Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
B. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
C. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
D. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và
muối khoáng từ rễ lên lá

CÂU 2:Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài được rễ hấp thụ nhờ
A. Lông hút. 
B. Vỏ rễ.
C. Mạch gỗ.
D. Mạch rây.

CÂU 3: Lông hút ở rễ có nguồn gốc từ đâu? 
A. Do các tế bào ở phần trụ giữa kéo dài ra hình thành. 

B. Do các tế bào biểu bì kéo dài ra hình thành. 
C. Do các tế bào ở vỏ kéo dài ra hình thành. 
D. Do các tế bào mạch gỗ và mạch rây kéo dài ra hình thành.

CÂU 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạch gỗ?
A. Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng. 
B. Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng. 
C. Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan. 
D. Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan. 

CÂU 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?
A. Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá. 
B. Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan. 
C. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây. 
D. Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống. 

CÂU 6: Phân bón có vai trò gì đối với thực vật? 
A. Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.
B. Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường. 
C. Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ. 
D. Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.

CÂU 7: Bộ phận hút nước chủ yếu của cây trên cạn là gì?
A. Rễ, thân, lá
B. Rễ, thân
C. Thân, lá
D. Rễ và hệ thống lông hút.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI

* Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng ở thực vật, em hãy để
xuất một số biện pháp tưới nước và bón phân
hợp lí cho cây.

………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………

* Vì sao trước khi trổng cây, người ta cẩn cày,
xới làm cho đất tơi, xốp?

………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………

* Vì sao sau khi bón phân, người ta thường tưới
nước cho cây?

………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………

BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT
 
Gửi ý kiến