Khoa học tự nhiên 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: sầm thị hưng
Ngày gửi: 10h:10' 13-11-2024
Dung lượng: 833.7 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: sầm thị hưng
Ngày gửi: 10h:10' 13-11-2024
Dung lượng: 833.7 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày……
TiêtTÊN BÀI DẠY : ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
Môn học/Hoạt động giáo dục: KHTN 7 - lớp 7
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm. Chủ động
thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV,
đảm bảo mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn,
chính xác cho những tình huống được nêu trong bài.
1.2. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học tự nhiên
Nhận thức khoa học tự nhiên:Từ hình ảnh hoặc đổ thị xác định được biên
độ và tần số của sóng âm. Nêu được đơn vị của tần số là hertz (Hz).
-Tìm hiểu tự nhiên:Tiến hành được thí nghiệm chứng tỏ được độ to của âm
liên quan đến biên độ âm và độ cao của âm liên hệ với tần số âm.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được cách người nghệ sĩ tạo
ra âm to/ âm nhỏ, âm trầm/ âm bổng khi sử dụng nhạc cụ.
-
+ Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Tìm hiểu tự nhiên: Chỉ ra được một số thao tác sai khi làm thí nghiệm về
độ cao và độ to của âm
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sử dụng nhạc cụ ( hoặc học liệu điện
tử , dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm.
2. Phẩm chất:
thân.
- Nhân ái: Tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt. Luyện tập các nhạc cụ.
- Trung thực :Khách quan, trung thực khi thu thập và xử lý số liệu; viết và
nói đúng với kết quả thu thập khi thực hiện
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao và quan tâm đến việc sử
dụng các nhạc cụ trong cuộc sống hằng ngày.
- Cẩn thận và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
2
-
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
-
Có niềm say mê âm nhạc và hứng thú tự chế những nhạc cụ đơn giản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
● Phương tiện dạy học: Bảng, máy tính, máy chiếu.Điện thoại
● Đồ dùng trực quan (để học sinh có thể thao tác trực tiếp):
– Bàn, thước kẹp , hộp nhựa
– Hộp chữ nhật rỗng, dây thun bản lớn và dây thun bản nhỏ.
● Clip video:
– Clip 1: phân biệt độ trầm bổng của âm thanh.
● Nguyên vật liệu
– Ống hút, ống nhựa
– Dây dàn, dây thun,…
– Bình nước nhựa
– Hình vẽ : H 13.1, 13.2, h13.3, 13.4, 13.5 ( SGK )
-Điện thoại thông minh
III. Tiến trình dạy học
BẢNG TÓM TẮT TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (không
A.
Hoạt
động
học
Thời
gian
Mục tiêu
Nội dung
dạy học
hoạt động
(Mã hoá
của
YCCĐ
hoặc
STT)
(của HS)
PPDH,
KTDH
bắt buộc)
Phương án
đánh giá
Phương
pháp
Công
cụ
Phương án
ứng dụng
CNTT
-Dạng học
liệu số
-Phần mềm
tổ chức dạy
học
-Thiết bị
công nghệ
Hoạt
động 1
Thời
-Nêu
được
nguyên lí
HS làm thí
nghiệm
phần mở
Dạy học PP trực
theo
quan
nhóm.
-Dạy học -Động
(không bắt
buộc)
Câu trả
lời của
học
3
gian: 7p hoạt động đầu
chung
của vật
dụng là
dao động
gây ra âm
thanh.
-Nhận
biết sự
khác biệt
về âm
thanh trên
các vật
liệu khác
nhau.
nêu và não
giải
- Công
quyết
mão
vân đề.
KTDH :
phương
tiện trực
quan
sinh
Thang
dạng đồ
thị và
thang
số
-Nhận
biết sự
khác biệt
trong âm
thanh (độ
to, độ
cao) phát
ra trên
cùng một
vật dụng .
Hoạt -Từ hình
động 2: ảnh hoặc
2.1-Độ đồ thị xác
to của định được
biên độ
âm
Thời
gian
38p
-Nêu
được sự
liên quan
của độ to
của âm
Qua tư
liệu và lời
giải thích,
GV hướng
dẫn để HS
xác
định
được biên
độ của một
vật
dao
động
và
-Dạy học
theo
nhóm.
-Dạy học
nêu và
giải
quyết
vân đề.
PP:
Trực
quan
-Động
não
- Công
mão
Câu hỏi -Giáo án P.P
Xem
video
-Video
nghiệm
thí
Âm cao, âm
thấp , Độ
cao của âm
-DH Hợp tác
Dựa
trên
quan sát, các
4
Hoạt
động
2.2-Độ
cao của
âm
Thời
gian
45p
với biên
độ âm.
biên độ của
tín
hiệu
sóng
âm
trên
màn
hình
dao
động kí GV
hướng dẫn
HS
thực
hiện
thí
nghiệm 1
và 2, trực
tiếp
trải
nghiệm, từ
đó rút ra
mói liên hệ
giữa độ to
của âm với
biên độ âm.
-Từ hình
ảnh hoặc
đồ thị xác
định được
tần số
sóng âm.
- HS làm
Thí nghiệm
và thảo
luận nhóm
trả lời các
câu hỏi
theo yêu
cầu.
-Nêu
được đơn
vị của tần
số là héc,
kí hiệu là
Hz.
- Sử dụng
nhạc cụ
( hoặc
học liệu
điện tử ,
dao động
kí) chứng
tỏ được
độ cao
của âm
có liên hệ
tiêu chí để
đánh giá
Dạy học PP:
Câu hỏi HS trả lời
theo
Trực
theo nhóm
nhóm.
quan thí
-Dạy học nghiệm
nêu và -Động
giải
não
quyết
vân đề
5
với tần số
âm
Hoạt
động 3Luyện
tập
Thời
gian
17p
Hoạt
động 4:
Vận
dụng
Thời
gian
28p
-Củng cố
lại các
kiến thức
đã học và
yêu cầu
phát triển
các kĩ
năng vận
dụng kiến
thức cho
học sinh.
HS làm 10
câu hỏi TN
về hai nội
dung độ
cao và độ to
của âm
Kĩ
Trả lời
thuật
theo cặp
dạy học
trải
nghiệm.
Hệ thống Sử dụng
PP: trực
hóa KT điện thoại
quan
và làm quét mã QR Kĩ thuật
một số
tìm tòi,
BT.
khám
phá có
hướng
dẫn
Dạy học
khám
phá
KT:
Động
não –
công
não
Bài tập
thực
tiễn
Trả lời theo
nhóm đính
vào padlet
B.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể
hiện kết quả hoạt động) ( 7 phút )
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của
tiết học.
Sau hoạt động này, học sinh có khả năng biết được
– Nêu được nguyên lí hoạt động chung của vật dụng là dao động gây ra âm
thanh.
– Nhận biết sự khác biệt về âm thanh trên các vật liệu khác nhau.
– Nhận biết sự khác biệt trong âm thanh (độ to, độ cao) phát ra trên cùng một
vật dụng .
b) Nội dung: GV cho HS thực hiện thí nghiệm kẹp một đầu thước thép vào
mặt bàn, dùng tay gảy đầu còn lại thì thước có thể phát ra âm thanh.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi ban đầu GV yêu cầu
6
Khi khoảng cách đầu tự do của thước và mép bàn khác nhau thì khi ta gảy,
đầu thước sẽ có độ dao động mạnh yếu khác nhau, vì vậy âm phát ra khác nhau.
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên hướng dẫn HS về tiến trình thí nghiệm và yêu cầu HS ghi nhận vào
nhật
kí
học tập.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Nhắc lại nội dung kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Nếu kẹp một đầu thước thép vào mặt bàn, dùng tay gảy đầu còn lại thì thước có thể
phát ra âm thanh. Khi khoảng cách giữa đầu tự do của thước với mép bàn khác
nhau thì âm phát ra khác nhau. Vì sao?
- Giáo viên: Theo dõi, xử lý sai sót kịp thời.
- Dự kiến sản phẩm: trả lời.
-Báo cáo và đánh giá sản phẩm
-Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi
nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
HĐ 2.1 : Tìm hiểu : Độ to của âm ( 38 phút )
a) Mục tiêu: - Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
b) Nội dung: GV cho HS Quan sát H1.4 ( Dao động kí ) , Thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi SGK .
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm:
*Biên độ dao động ở hình b lớn hơn biên độ dao động ở hình a.
d) Tổ chức thực hiện:
*Tìm hiểu về biên độ dao động
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:+ Cho HS nghiên cứu SGK.
+ Nêu dụng cụ và cách tiến hành đối với mỗi thí nghiệm trong SGK.
+ Hoạt động nhóm làm thí nghiệm như SGK.
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.
Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc SGK, làm TN, quan sát thí nghiệm
7
-Hình dưới đây cho thấy đồ thị dao động âm trên màn dao động kí khi nguồn âm là
một âm thoa được gõ nhẹ (a) và gõ mạnh (b).
Sóng âm nào có biên độ dao động lớn hơn ?
*Biên độ dao động ở hình b lớn hơn biên độ dao động ở hình a.
Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS
Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
Biên độ dao động là gì ?
8
Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của dao động so với vị trí cân bằng của
nó.
-
* Tìm hiểu mối quan hệ giữa đọ to của âm với biên độ âm
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:+ Cho HS nghiên cứu SGK
+ Nêu dụng cụ và cách tiến hành đối với 2 thí nghiệm trong SGK.
+ Hoạt động nhóm làm thí nghiệm như SGK.
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.
Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc SGK, làm TN, quan sát thí nghiệm
1.Tiến hành thí nghiệm 1 và hoàn thành các thông tin theo mẫu Bảng 13.1.
2- Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm phát ra với biên độ dao động của
dây chun ?
Tiến hành thí nghiệm với thước thép (như hình 13.2) để kiểm tra mối liên hệ
giữa độ to của âm phát ra và biên độ dao động của nguồn âm
9
HS : Báo cáo , nhận xét , bổ sung
*Sản phẩm
Gảy dây chun
Biên độ dao động
của dây chun ( lớn
/ nhỏ )
Âm phát ra ( to/ nhỏ )
Nhẹ
Nhỏ
Nhỏ
Mạnh
Lớn
To
2- Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm phát ra với biên độ dao động của
dây chun ?
Biên độ dao động của dây chun càng lớn thì âm phát ra của dây chun càng to
và ngược lại, biên độ dao động của chun càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ.
HS tiến hành và kiểm tra dự đoán
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức
Thí nghiệm 2:
- Trên màn hình dao động kí, biên độ của sóng âm được biểu diễn bằng khoảng
cách từ đường xy đến điểm cao nhất của đường biểu diễn trên màn hình.
10
-Tiến
hành thí nghiệm 2 và thực hiện các yêu cầu sau:
a) So sánh độ to của âm nghe được trong ba trường hợp gõ âm thoa.
b) So sánh biên độ của dao động âm trên màn hình trong ba trường hợp gõ âm
thoa.
c) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm nghe được và biên độ dao động
của sóng âm.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:+ Cho HS nghiên cứu SGK
+ Nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm 2 trong SGK.
+ Hoạt động nhóm làm thí nghiệm như SGK.
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.
Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
11
- Học sinh: Đọc SGK, làm TN, quan sát thí nghiệm
* Sản phẩm : - Độ to của âm phát ra từ âm thoa to nhất khi gõ vào âm thoa
mạnh nhất và độ to của âm thoa nhỏ nhất khi gõ vào âm thoa nhẹ nhất.
-Biên độ lớn nhất khi gõ vào âm thoa mạnh nhất, bên độ nhỏ nhất khi gõ vào
âm thoa nhẹ nhất.
-Độ to của âm nghe được càng mạnh thì biên độ dao động của sóng âm càng
lớn, độ to của âm nghe được càng yếu thì biên độ của sóng âm càng nhỏ.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
a) So sánh độ to của âm nghe được trong ba trường hợp gõ âm thoa:
Trường hợp 1. Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một nhánh âm thoa: âm phát ra nhỏ
nhất.
Trường hợp 2. Gõ mạnh vào âm thoa: âm phát ra to hơn.
Trường hợp 3. Gõ mạnh hơn vào âm thoa: âm phát ra to nhất.
b) Biên độ của dao động âm trên màn hình trong ba trường hợp gõ âm thoa: trường
hợp 1 < trường hợp 2 < trường hợp 3
c) Mối liên hệ giữa độ to của âm nghe được và biên độ dao động của sóng âm: âm
nghe được càng to khi biên độ âm càng lớn và ngược lại, âm nghe được càng nhỏ
khi biên độ âm càng nhỏ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức
Âm nghe được càng to thì biên độ càng lớn
*Vận dụng : GV yêu cầu dựa vào kiến thức đã học trả lời các cau hỏi sau
1.Vì sao ta nghe được tiếng động xung quanh?
2. Giải thích tại sao các nhân viên điều hướng máy bay tại mặt đất bên trong sân
bay đều phải đeo các dụng cụ bảo vệ tai?
3. Khi gãy đàn tiếng đàn sẽ to hay nhỏ , vì sao ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ trả lời
-Đánh giá kết quả:
+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Giáo viên chốt kiến thức: Liên hệ dây thanh quản ở người. Đề xuất biện pháp
bảo vệ thanh quản ở người ?
Máy trợ thính….vv
Tiết 2. HĐ 2.2 : Tìm hiểu : Độ cao của âm ( 45 Phút )
2.2.1 Khởi Động : GV cho HS chơi một trò chơi ( 10 Phút )
Gồm gói 7 câu hỏi
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của
tiết học.
b) Nội dung: GV cho HS Trả lời các câu hỏi bằng cách chọn các mảnh ghép.
12
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi yêu cầu
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ: Chơi trò chơi gở các mãnh ghép trong tranh.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh:Chọn các mảnh ghép và trả lời.
- Giáo viên: Theo dõi, xử lý sai sót kịp thời.
- Dự kiến sản phẩm: trả lời.
-Báo cáo và đánh giá sản phẩm
-Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
HĐ 2.2 .2: Tìm hiểu : Độ cao của âm
a.Mục tiêu:
-Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được tần số sóng âm.
-Nêu được đơn vị của tần số là héc, kí hiệu là Hz.
- Sử dụng nhạc cụ ( hoặc học liệu điện tử , dao động kí) chứng tỏ được độ cao của
âm có liên hệ với tần số âm.
b) Nội dung: GV cho HS Quan sát h13.4, H13.5, 13.6 , Thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi SGK .
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
* Tìm hiểu về tần số
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Cho HS nghiên cứu SGK
+ Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.
Học sinh tiếp nhận:
-Làm được TN, tìm hiểu mối quan hệ giữa đao động của nguồn âm và âm phát ra.
-Dây đàn guitar phải thực hiện bao nhiêu dao động trong mỗi giây để phát ra nốt
La (A4) có tần số 440 Hz?
- Tần số là gì ?
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc SGK, làm TN Trả lời theo yêu cầu
* Sản phẩm : HS trả lời
-Tần số là số dao động vật thực hiện được trong 1 giây.
-Trong 1 giây, đàn phát ra tần số 440 Hz
=> Dây đàn thực hiện được 440 dao động.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
13
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức
Tần số là số dao động của vật thực hiện trong 1s
Đơn vị tần số là héc ( Hz)
Công thức: f = n/t. Trong đó:
n: số dao động
t: thời gian vật thực hiện được n dao động (s)
f: tần số dao động (Hz)
Lưu ý: Tai người chỉ nghe được âm có tần số từ khoảng 20 Hz
đến 20000 Hz
Tần số f <20 Hz: hạ âm
Tần số f >20000 Hz: siêu âm
GV :Liên hệ thực tế tác hại của hạ âm và ứng dụng của siêu âm.
* Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu : Tiến hành thí nghiệm 3 và trả lời các câu hỏi:
a) Âm thanh phát ra bởi âm thoa nào nghe bổng hơn?
b) Từ đồ thị dao động âm trên màn hình dao động kí, sóng âm của âm thoa nào
phát ra có tần số lớn hơn?
c) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số âm.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc SGK, làm TN Trả lời theo yêu cầu
* Sản phẩm
a, Âm phát ra bởi âm thoa khi gõ mạnh nhất nghe bổng nhất.
b) Từ đồ thị dao động âm trên màn hình dao động kí, sóng âm của âm thoa khi gõ
mạnh nhất có tần số lớn nhất.
c) Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số âm càng lớn. Âm phát ra càng thấp
(càng trầm) khi tần số càng nhỏ.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức
KL: Âm phát ra càng cao ( càng bổng ) ⇒ vật dao động càng nhanh ⇒ tần số
dao động càng lớn.
Âm phát ra càng thấp (càng trầm) ⇒ vật dao động càng chậm ⇒ tần số dao
động càng nhỏ.
Vận dụng : làm 1 BT trắc nghiệm nhỏ
Sơ đồ tư duy về “Độ to và độ cao của âm”
14
Tiết 3:
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 18 phút )
a) Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ
năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
b) Nội dung: hệ thống lại câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung độ to và
độ cao của âm .
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi theo yêu cầu của GV
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu Học tập yêu cầu làm việc theo cặp
*Thực hiện nhiệm vụ: HS làm BT theo cặp
* Sản phẩm
-HS trả lời và giải thích vì sao chọn đáp án đó
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung và giải thích, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức
Phiếu học tập : Hãy chọn đáp án khoanh vào câu trả lời em cho là đúng nhất (
10 Câu hỏi Trắc nghiệm ) 10 phút
Trả lời và giải thích :
Bài 1: Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh. Nhưng khi
cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh. Có người giải thích như sau,
chọn câu giải thích đúng?
A. Con lắc không phải là nguồn âm.
B. Con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người
không nghe được.
C. Vì dây của con lắc ngắn nên con lắc không có khả năng phát ra âm thanh.
D. Con lắc chuyển động nên không phát ra âm thanh.
Hướng dẫn giải:
15
Khi cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh vì con lắc là nguồn phát
ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người không nghe được.
Bài 2: Tần số dao động càng cao thì
A. âm nghe càng trầm
B. âm nghe càng to
C. âm nghe càng vang xa
D. âm nghe càng bổng
Hướng dẫn giải:
Tần số dao động càng cao thì âm nghe càng cao (tức là càng bổng).
Bài 3: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần số dao động của con
lắc này là:
A. 2Hz
B. 0,5Hz
C. 2s
D. 0,5s
Hướng dẫn giải:
Tần số dao động của con lắc là:
ADCT:
Bài 4: Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi. Dây đàn càng căng thì
âm phát ra càng
A. to
B. bổng
C. thấp
D. bé
Hướng dẫn giải:
Dây đàn càng căng thì âm phát ra càng cao (bổng)
Bài 5: Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất trong số các dao động sau
đây?
A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm thanh.
B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz.
C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.
D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao động.
Hướng dẫn giải:
- Trường hợp A: f = n/t = 500/5 = 100 (Hz)
- Trường hợp B: f = 200 (Hz)
- Trường hợp C: f = 70 (Hz)
- Trường hợp D: f = n/t = 1000/60 ≈ 17 (Hz)
⇒ Trường hợp B có tần số lớn nhất.
Bài 6: Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì ta nghe thấy
âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là:
A. dùi gõ B. các thanh đá C. lớp không khí D. dùi gõ và các thanh đá
Hướng dẫn giải:
Vật phát ra âm thanh là các thanh đá khi người ta dùng dùi gõ vào đàn đá.
16
Bài 7: Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe thấy âm
thanh. Nguồn âm là:
A. sợi dây cao su B. bàn tay
C. không khí
D. Cả A và C
Hướng dẫn giải:
Dùng tay bật sợi dây cao su, nguồn âm là sợi dây cao su.
Bài 8: Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn
âm phát ra là:
A. các lớp không khí va chạm nhau.
B. do nhiều hơi nước trong không khí va chạm nhau.
C. lớp không khí ở đó dao động mạnh.
D. lớp không khí ở đó bị nén mạnh.
Hướng dẫn giải:
Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn âm
phát ra là lớp không khí ở đó dao động mạnh do khi có tia lửa điện (tia sét) phóng
qua không khí làm nó giãn nở nhanh.
Bài 9: Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra
âm thanh là:
A. luồng gió
B. luồng gió và lá cây C. lá cây
D. thân cây
Hướng dẫn giải:
Luồng gió (luồng không khí) và lá cây đều dao động ⇒ Vật phát ra âm thanh là
luồng gió và lá cây.
Bài 10: Lựa chọn phương án đúng? Dùng búa gõ xuống mặt bàn. Ta nghe thấy âm
thanh phát ra thì:
A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên.
B. Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh, ta không thấy được.
C. Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh.
D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 23 Phút )
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
b) Nội dung: Vận dụng: Truy cập trang web. Nhấn nút “Play” để nghe. Kéo nút
trượt tăng dần tần số. Độ cao của âm nghe được liên hệ như thế nào với tần số âm?
c) Sản phẩm: - Phiếu học tập của cá nhân và nhóm:
d) Tổ chức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ GV gọi 2 HS đọc yêu cầu
17
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Vận dụng ( 15 phút ): Truy cập trang web
sau:
Nhấn nút “Play” để nghe. Kéo nút trượt tăng dần tần số. Độ cao của âm nghe được
liên hệ như thế nào với tần số âm?
Sử dụng điện thoại quét mã QR, nhấn nút “Play” và nghe
Tần số càng lớn thì độ cao của âm càng bổng. Tần số càng nhỏ thì độ cao của âm
càng trầm.
Làm BT SGK ( 8 phút )
BTập 1 / SGK : Loài muỗi và ruồi đen thường phát ra âm thanh khi bay. Âm
thanh phát ra khi bay của muỗi hay ruồi đen nghe bổng hơn? Vì sao?
Trả lời :
18
Tần số phát ra của loài muỗi khoảng 600 Hz, tần số phát ra của loài ruồi đen
khoảng 350 Hz
=> Tần số của muỗi lớn hơn tần số của ruồi
=> Âm thanh phát ra khi bay của muỗi nghe bổng hơn ruồi đen.
BT2. Để thay đổi độ to của tiếng đàn, người nghệ sĩ chơi đàn guitar thường thực
hiện các thao tác như thế nào? Giải thích.
Âm nghe được càng to khi biên độ âm càng lớn.
Để thay đổi độ to của tiếng đàn, người nghệ sĩ chơi đàn thường gảy đàn mạnh yếu
khác nhau.
Độ mạnh yếu khi gảy đàn khác nhau dẫn đến dao động của âm khác nhau, từ đó
biên độ cũng khác nhau => Thay đổi được độ to.
Dặn dò :
-Về nhà sử dụng Sgk và SBT để làm bài tập .
-Nghiên cứu trước bài 14 : Phản Xạ âm.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
Các phiếu học tập, công cụ đánh giá…
Phiếu Học tập 1:
Gảy dây chun
Biên độ dao động
của dây chun ( lớn
/ nhỏ )
Âm phát ra ( to/ nhỏ )
Nhẹ
Nhỏ
Nhỏ
Mạnh
Lớn
To
Phiếu Học tập 2: Hãy chọn đáp án khoanh vào câu trả lời em cho là đúng nhất
( Thời gian : 10 phút )
Bài 1: Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh. Nhưng khi
cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh. Có người giải thích như sau,
chọn câu giải thích đúng?
A. Con lắc không phải là nguồn âm.
B. Con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người
không nghe được.
C. Vì dây của con lắc ngắn nên con lắc không có khả năng phát ra âm thanh.
D. Con lắc chuyển động nên không phát ra âm thanh.
Bài 2: Tần số dao động càng cao thì
A. âm nghe càng trầm
B. âm nghe càng to
C. âm nghe càng vang xa
D. âm nghe càng bổng
19
Bài 3: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần số dao động của con
lắc này là:
A. 2Hz
B. 0,5Hz
C. 2s
D. 0,5s
Bài 4: Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi. Dây đàn càng căng thì
âm phát ra càng
A. to
B. bổng
C. thấp
D. bé
Bài 5: Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất trong số các dao động sau
đây?
A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm thanh.
B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz.
C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.
D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao động.
Bài 6: Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì ta nghe thấy
âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là:
A. dùi gõ
B. các thanh đá
C. lớp không khí D. dùi gõ và
các thanh đá
Bài 7: Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe thấy âm
thanh. Nguồn âm là:
A. sợi dây cao su B. bàn tay
C. không khí
D. Cả A và C
Bài 8: Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn
âm phát ra là:
A. các lớp không khí va chạm nhau.
B. do nhiều hơi nước trong không khí va chạm nhau.
C. lớp không khí ở đó dao động mạnh.
D. lớp không khí ở đó bị nén mạnh.
Bài 9: Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra
âm thanh là:
A. luồng gió
B. luồng gió và lá cây C. lá cây
D. thân cây
Bài 10: Lựa chọn phương án đúng? Dùng búa gõ xuống mặt bàn. Ta nghe thấy âm
thanh phát ra thì:
A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên.
B. Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh, ta không thấy được.
C. Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh.
D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh.
*ĐÁNH GIÁ CÁC MỨC ĐỘ THẢO LUẬN VÀ HỢP TÁC CỦA HS
Dựa vào sản phẩm là phiếu học tập để đánh giá, với các mức độ:
- Mức 3: HS trả lời tốt các câu hỏi, phiếu học tập theo yêu cầu của GV giao
cho
20
- Mức 2: HS trả lời được câu hỏi , nhưng còn thiếu ý
- Mức 1: Không trả lời được các nhiệm vụ giao cho
Hợp tác : Dựa trên quan sát để đánh giá
Mức 3: Cá nhân học sinh tập hợp nhóm nhanh, trật tự theo đúng các tiêu chí mà
giáo viên yêu cầu.
Mức 2: Cá nhân học sinh tập hợp nhóm theo đúng các tiêu chí mà giáo viên yêu
cầu.
Mức 1: Cá nhân học sinh tập hợp nhóm cần sự hướng dẫn của giáo viên.
Họ và tên
Tiêu chí
Mức độ tham
gia hoạt động
nhóm
Đóng góp ý
Mức 3
Nhiệt tình, sôi
nổi, tích cực
Mức 2
Có tham gia
Có nhiều ý kiến
Có ý kiến
và ý tưởng
Mức 1
Tham dự nhưng
không tập trung
Chỉ nghe ý kiến
……………. kiến
Tiếp thu, trao
đổi ý kiến
Lắng nghe ý
kiến của các
thành viên
khác, phản hồi
và tiếp thu ý
kiến hiệu quả
Có lắng nghe,
phản hổi
Lắng nghe
TỔNG HỢP ĐƯỢC KẾT QUẢ ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHO NHÓM HS
-Sau đó GV yêu cầu thư kí của mỗi nhóm thống kê lại điểm qua các phần thảo luận
nhóm, chơi trò chơi, liên hệ vận dụng trong quá trình hoạt động.
-Gv công bố các nhóm ( Đội ) đạt kết quả cao , phát thưởng và trao giải sau tiết
học .
TiêtTÊN BÀI DẠY : ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
Môn học/Hoạt động giáo dục: KHTN 7 - lớp 7
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm. Chủ động
thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV,
đảm bảo mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn,
chính xác cho những tình huống được nêu trong bài.
1.2. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học tự nhiên
Nhận thức khoa học tự nhiên:Từ hình ảnh hoặc đổ thị xác định được biên
độ và tần số của sóng âm. Nêu được đơn vị của tần số là hertz (Hz).
-Tìm hiểu tự nhiên:Tiến hành được thí nghiệm chứng tỏ được độ to của âm
liên quan đến biên độ âm và độ cao của âm liên hệ với tần số âm.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được cách người nghệ sĩ tạo
ra âm to/ âm nhỏ, âm trầm/ âm bổng khi sử dụng nhạc cụ.
-
+ Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Tìm hiểu tự nhiên: Chỉ ra được một số thao tác sai khi làm thí nghiệm về
độ cao và độ to của âm
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sử dụng nhạc cụ ( hoặc học liệu điện
tử , dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm.
2. Phẩm chất:
thân.
- Nhân ái: Tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt. Luyện tập các nhạc cụ.
- Trung thực :Khách quan, trung thực khi thu thập và xử lý số liệu; viết và
nói đúng với kết quả thu thập khi thực hiện
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao và quan tâm đến việc sử
dụng các nhạc cụ trong cuộc sống hằng ngày.
- Cẩn thận và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
2
-
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
-
Có niềm say mê âm nhạc và hứng thú tự chế những nhạc cụ đơn giản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
● Phương tiện dạy học: Bảng, máy tính, máy chiếu.Điện thoại
● Đồ dùng trực quan (để học sinh có thể thao tác trực tiếp):
– Bàn, thước kẹp , hộp nhựa
– Hộp chữ nhật rỗng, dây thun bản lớn và dây thun bản nhỏ.
● Clip video:
– Clip 1: phân biệt độ trầm bổng của âm thanh.
● Nguyên vật liệu
– Ống hút, ống nhựa
– Dây dàn, dây thun,…
– Bình nước nhựa
– Hình vẽ : H 13.1, 13.2, h13.3, 13.4, 13.5 ( SGK )
-Điện thoại thông minh
III. Tiến trình dạy học
BẢNG TÓM TẮT TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (không
A.
Hoạt
động
học
Thời
gian
Mục tiêu
Nội dung
dạy học
hoạt động
(Mã hoá
của
YCCĐ
hoặc
STT)
(của HS)
PPDH,
KTDH
bắt buộc)
Phương án
đánh giá
Phương
pháp
Công
cụ
Phương án
ứng dụng
CNTT
-Dạng học
liệu số
-Phần mềm
tổ chức dạy
học
-Thiết bị
công nghệ
Hoạt
động 1
Thời
-Nêu
được
nguyên lí
HS làm thí
nghiệm
phần mở
Dạy học PP trực
theo
quan
nhóm.
-Dạy học -Động
(không bắt
buộc)
Câu trả
lời của
học
3
gian: 7p hoạt động đầu
chung
của vật
dụng là
dao động
gây ra âm
thanh.
-Nhận
biết sự
khác biệt
về âm
thanh trên
các vật
liệu khác
nhau.
nêu và não
giải
- Công
quyết
mão
vân đề.
KTDH :
phương
tiện trực
quan
sinh
Thang
dạng đồ
thị và
thang
số
-Nhận
biết sự
khác biệt
trong âm
thanh (độ
to, độ
cao) phát
ra trên
cùng một
vật dụng .
Hoạt -Từ hình
động 2: ảnh hoặc
2.1-Độ đồ thị xác
to của định được
biên độ
âm
Thời
gian
38p
-Nêu
được sự
liên quan
của độ to
của âm
Qua tư
liệu và lời
giải thích,
GV hướng
dẫn để HS
xác
định
được biên
độ của một
vật
dao
động
và
-Dạy học
theo
nhóm.
-Dạy học
nêu và
giải
quyết
vân đề.
PP:
Trực
quan
-Động
não
- Công
mão
Câu hỏi -Giáo án P.P
Xem
video
-Video
nghiệm
thí
Âm cao, âm
thấp , Độ
cao của âm
-DH Hợp tác
Dựa
trên
quan sát, các
4
Hoạt
động
2.2-Độ
cao của
âm
Thời
gian
45p
với biên
độ âm.
biên độ của
tín
hiệu
sóng
âm
trên
màn
hình
dao
động kí GV
hướng dẫn
HS
thực
hiện
thí
nghiệm 1
và 2, trực
tiếp
trải
nghiệm, từ
đó rút ra
mói liên hệ
giữa độ to
của âm với
biên độ âm.
-Từ hình
ảnh hoặc
đồ thị xác
định được
tần số
sóng âm.
- HS làm
Thí nghiệm
và thảo
luận nhóm
trả lời các
câu hỏi
theo yêu
cầu.
-Nêu
được đơn
vị của tần
số là héc,
kí hiệu là
Hz.
- Sử dụng
nhạc cụ
( hoặc
học liệu
điện tử ,
dao động
kí) chứng
tỏ được
độ cao
của âm
có liên hệ
tiêu chí để
đánh giá
Dạy học PP:
Câu hỏi HS trả lời
theo
Trực
theo nhóm
nhóm.
quan thí
-Dạy học nghiệm
nêu và -Động
giải
não
quyết
vân đề
5
với tần số
âm
Hoạt
động 3Luyện
tập
Thời
gian
17p
Hoạt
động 4:
Vận
dụng
Thời
gian
28p
-Củng cố
lại các
kiến thức
đã học và
yêu cầu
phát triển
các kĩ
năng vận
dụng kiến
thức cho
học sinh.
HS làm 10
câu hỏi TN
về hai nội
dung độ
cao và độ to
của âm
Kĩ
Trả lời
thuật
theo cặp
dạy học
trải
nghiệm.
Hệ thống Sử dụng
PP: trực
hóa KT điện thoại
quan
và làm quét mã QR Kĩ thuật
một số
tìm tòi,
BT.
khám
phá có
hướng
dẫn
Dạy học
khám
phá
KT:
Động
não –
công
não
Bài tập
thực
tiễn
Trả lời theo
nhóm đính
vào padlet
B.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể
hiện kết quả hoạt động) ( 7 phút )
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của
tiết học.
Sau hoạt động này, học sinh có khả năng biết được
– Nêu được nguyên lí hoạt động chung của vật dụng là dao động gây ra âm
thanh.
– Nhận biết sự khác biệt về âm thanh trên các vật liệu khác nhau.
– Nhận biết sự khác biệt trong âm thanh (độ to, độ cao) phát ra trên cùng một
vật dụng .
b) Nội dung: GV cho HS thực hiện thí nghiệm kẹp một đầu thước thép vào
mặt bàn, dùng tay gảy đầu còn lại thì thước có thể phát ra âm thanh.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi ban đầu GV yêu cầu
6
Khi khoảng cách đầu tự do của thước và mép bàn khác nhau thì khi ta gảy,
đầu thước sẽ có độ dao động mạnh yếu khác nhau, vì vậy âm phát ra khác nhau.
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên hướng dẫn HS về tiến trình thí nghiệm và yêu cầu HS ghi nhận vào
nhật
kí
học tập.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Nhắc lại nội dung kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Nếu kẹp một đầu thước thép vào mặt bàn, dùng tay gảy đầu còn lại thì thước có thể
phát ra âm thanh. Khi khoảng cách giữa đầu tự do của thước với mép bàn khác
nhau thì âm phát ra khác nhau. Vì sao?
- Giáo viên: Theo dõi, xử lý sai sót kịp thời.
- Dự kiến sản phẩm: trả lời.
-Báo cáo và đánh giá sản phẩm
-Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi
nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
HĐ 2.1 : Tìm hiểu : Độ to của âm ( 38 phút )
a) Mục tiêu: - Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
b) Nội dung: GV cho HS Quan sát H1.4 ( Dao động kí ) , Thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi SGK .
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm:
*Biên độ dao động ở hình b lớn hơn biên độ dao động ở hình a.
d) Tổ chức thực hiện:
*Tìm hiểu về biên độ dao động
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:+ Cho HS nghiên cứu SGK.
+ Nêu dụng cụ và cách tiến hành đối với mỗi thí nghiệm trong SGK.
+ Hoạt động nhóm làm thí nghiệm như SGK.
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.
Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc SGK, làm TN, quan sát thí nghiệm
7
-Hình dưới đây cho thấy đồ thị dao động âm trên màn dao động kí khi nguồn âm là
một âm thoa được gõ nhẹ (a) và gõ mạnh (b).
Sóng âm nào có biên độ dao động lớn hơn ?
*Biên độ dao động ở hình b lớn hơn biên độ dao động ở hình a.
Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS
Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
Biên độ dao động là gì ?
8
Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của dao động so với vị trí cân bằng của
nó.
-
* Tìm hiểu mối quan hệ giữa đọ to của âm với biên độ âm
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:+ Cho HS nghiên cứu SGK
+ Nêu dụng cụ và cách tiến hành đối với 2 thí nghiệm trong SGK.
+ Hoạt động nhóm làm thí nghiệm như SGK.
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.
Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc SGK, làm TN, quan sát thí nghiệm
1.Tiến hành thí nghiệm 1 và hoàn thành các thông tin theo mẫu Bảng 13.1.
2- Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm phát ra với biên độ dao động của
dây chun ?
Tiến hành thí nghiệm với thước thép (như hình 13.2) để kiểm tra mối liên hệ
giữa độ to của âm phát ra và biên độ dao động của nguồn âm
9
HS : Báo cáo , nhận xét , bổ sung
*Sản phẩm
Gảy dây chun
Biên độ dao động
của dây chun ( lớn
/ nhỏ )
Âm phát ra ( to/ nhỏ )
Nhẹ
Nhỏ
Nhỏ
Mạnh
Lớn
To
2- Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm phát ra với biên độ dao động của
dây chun ?
Biên độ dao động của dây chun càng lớn thì âm phát ra của dây chun càng to
và ngược lại, biên độ dao động của chun càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ.
HS tiến hành và kiểm tra dự đoán
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức
Thí nghiệm 2:
- Trên màn hình dao động kí, biên độ của sóng âm được biểu diễn bằng khoảng
cách từ đường xy đến điểm cao nhất của đường biểu diễn trên màn hình.
10
-Tiến
hành thí nghiệm 2 và thực hiện các yêu cầu sau:
a) So sánh độ to của âm nghe được trong ba trường hợp gõ âm thoa.
b) So sánh biên độ của dao động âm trên màn hình trong ba trường hợp gõ âm
thoa.
c) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm nghe được và biên độ dao động
của sóng âm.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:+ Cho HS nghiên cứu SGK
+ Nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm 2 trong SGK.
+ Hoạt động nhóm làm thí nghiệm như SGK.
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.
Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
11
- Học sinh: Đọc SGK, làm TN, quan sát thí nghiệm
* Sản phẩm : - Độ to của âm phát ra từ âm thoa to nhất khi gõ vào âm thoa
mạnh nhất và độ to của âm thoa nhỏ nhất khi gõ vào âm thoa nhẹ nhất.
-Biên độ lớn nhất khi gõ vào âm thoa mạnh nhất, bên độ nhỏ nhất khi gõ vào
âm thoa nhẹ nhất.
-Độ to của âm nghe được càng mạnh thì biên độ dao động của sóng âm càng
lớn, độ to của âm nghe được càng yếu thì biên độ của sóng âm càng nhỏ.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
a) So sánh độ to của âm nghe được trong ba trường hợp gõ âm thoa:
Trường hợp 1. Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một nhánh âm thoa: âm phát ra nhỏ
nhất.
Trường hợp 2. Gõ mạnh vào âm thoa: âm phát ra to hơn.
Trường hợp 3. Gõ mạnh hơn vào âm thoa: âm phát ra to nhất.
b) Biên độ của dao động âm trên màn hình trong ba trường hợp gõ âm thoa: trường
hợp 1 < trường hợp 2 < trường hợp 3
c) Mối liên hệ giữa độ to của âm nghe được và biên độ dao động của sóng âm: âm
nghe được càng to khi biên độ âm càng lớn và ngược lại, âm nghe được càng nhỏ
khi biên độ âm càng nhỏ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức
Âm nghe được càng to thì biên độ càng lớn
*Vận dụng : GV yêu cầu dựa vào kiến thức đã học trả lời các cau hỏi sau
1.Vì sao ta nghe được tiếng động xung quanh?
2. Giải thích tại sao các nhân viên điều hướng máy bay tại mặt đất bên trong sân
bay đều phải đeo các dụng cụ bảo vệ tai?
3. Khi gãy đàn tiếng đàn sẽ to hay nhỏ , vì sao ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ trả lời
-Đánh giá kết quả:
+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Giáo viên chốt kiến thức: Liên hệ dây thanh quản ở người. Đề xuất biện pháp
bảo vệ thanh quản ở người ?
Máy trợ thính….vv
Tiết 2. HĐ 2.2 : Tìm hiểu : Độ cao của âm ( 45 Phút )
2.2.1 Khởi Động : GV cho HS chơi một trò chơi ( 10 Phút )
Gồm gói 7 câu hỏi
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của
tiết học.
b) Nội dung: GV cho HS Trả lời các câu hỏi bằng cách chọn các mảnh ghép.
12
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi yêu cầu
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ: Chơi trò chơi gở các mãnh ghép trong tranh.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh:Chọn các mảnh ghép và trả lời.
- Giáo viên: Theo dõi, xử lý sai sót kịp thời.
- Dự kiến sản phẩm: trả lời.
-Báo cáo và đánh giá sản phẩm
-Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
HĐ 2.2 .2: Tìm hiểu : Độ cao của âm
a.Mục tiêu:
-Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được tần số sóng âm.
-Nêu được đơn vị của tần số là héc, kí hiệu là Hz.
- Sử dụng nhạc cụ ( hoặc học liệu điện tử , dao động kí) chứng tỏ được độ cao của
âm có liên hệ với tần số âm.
b) Nội dung: GV cho HS Quan sát h13.4, H13.5, 13.6 , Thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi SGK .
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
* Tìm hiểu về tần số
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Cho HS nghiên cứu SGK
+ Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.
Học sinh tiếp nhận:
-Làm được TN, tìm hiểu mối quan hệ giữa đao động của nguồn âm và âm phát ra.
-Dây đàn guitar phải thực hiện bao nhiêu dao động trong mỗi giây để phát ra nốt
La (A4) có tần số 440 Hz?
- Tần số là gì ?
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc SGK, làm TN Trả lời theo yêu cầu
* Sản phẩm : HS trả lời
-Tần số là số dao động vật thực hiện được trong 1 giây.
-Trong 1 giây, đàn phát ra tần số 440 Hz
=> Dây đàn thực hiện được 440 dao động.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
13
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức
Tần số là số dao động của vật thực hiện trong 1s
Đơn vị tần số là héc ( Hz)
Công thức: f = n/t. Trong đó:
n: số dao động
t: thời gian vật thực hiện được n dao động (s)
f: tần số dao động (Hz)
Lưu ý: Tai người chỉ nghe được âm có tần số từ khoảng 20 Hz
đến 20000 Hz
Tần số f <20 Hz: hạ âm
Tần số f >20000 Hz: siêu âm
GV :Liên hệ thực tế tác hại của hạ âm và ứng dụng của siêu âm.
* Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu : Tiến hành thí nghiệm 3 và trả lời các câu hỏi:
a) Âm thanh phát ra bởi âm thoa nào nghe bổng hơn?
b) Từ đồ thị dao động âm trên màn hình dao động kí, sóng âm của âm thoa nào
phát ra có tần số lớn hơn?
c) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số âm.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc SGK, làm TN Trả lời theo yêu cầu
* Sản phẩm
a, Âm phát ra bởi âm thoa khi gõ mạnh nhất nghe bổng nhất.
b) Từ đồ thị dao động âm trên màn hình dao động kí, sóng âm của âm thoa khi gõ
mạnh nhất có tần số lớn nhất.
c) Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số âm càng lớn. Âm phát ra càng thấp
(càng trầm) khi tần số càng nhỏ.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức
KL: Âm phát ra càng cao ( càng bổng ) ⇒ vật dao động càng nhanh ⇒ tần số
dao động càng lớn.
Âm phát ra càng thấp (càng trầm) ⇒ vật dao động càng chậm ⇒ tần số dao
động càng nhỏ.
Vận dụng : làm 1 BT trắc nghiệm nhỏ
Sơ đồ tư duy về “Độ to và độ cao của âm”
14
Tiết 3:
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 18 phút )
a) Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ
năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
b) Nội dung: hệ thống lại câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung độ to và
độ cao của âm .
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi theo yêu cầu của GV
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu Học tập yêu cầu làm việc theo cặp
*Thực hiện nhiệm vụ: HS làm BT theo cặp
* Sản phẩm
-HS trả lời và giải thích vì sao chọn đáp án đó
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung và giải thích, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức
Phiếu học tập : Hãy chọn đáp án khoanh vào câu trả lời em cho là đúng nhất (
10 Câu hỏi Trắc nghiệm ) 10 phút
Trả lời và giải thích :
Bài 1: Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh. Nhưng khi
cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh. Có người giải thích như sau,
chọn câu giải thích đúng?
A. Con lắc không phải là nguồn âm.
B. Con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người
không nghe được.
C. Vì dây của con lắc ngắn nên con lắc không có khả năng phát ra âm thanh.
D. Con lắc chuyển động nên không phát ra âm thanh.
Hướng dẫn giải:
15
Khi cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh vì con lắc là nguồn phát
ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người không nghe được.
Bài 2: Tần số dao động càng cao thì
A. âm nghe càng trầm
B. âm nghe càng to
C. âm nghe càng vang xa
D. âm nghe càng bổng
Hướng dẫn giải:
Tần số dao động càng cao thì âm nghe càng cao (tức là càng bổng).
Bài 3: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần số dao động của con
lắc này là:
A. 2Hz
B. 0,5Hz
C. 2s
D. 0,5s
Hướng dẫn giải:
Tần số dao động của con lắc là:
ADCT:
Bài 4: Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi. Dây đàn càng căng thì
âm phát ra càng
A. to
B. bổng
C. thấp
D. bé
Hướng dẫn giải:
Dây đàn càng căng thì âm phát ra càng cao (bổng)
Bài 5: Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất trong số các dao động sau
đây?
A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm thanh.
B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz.
C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.
D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao động.
Hướng dẫn giải:
- Trường hợp A: f = n/t = 500/5 = 100 (Hz)
- Trường hợp B: f = 200 (Hz)
- Trường hợp C: f = 70 (Hz)
- Trường hợp D: f = n/t = 1000/60 ≈ 17 (Hz)
⇒ Trường hợp B có tần số lớn nhất.
Bài 6: Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì ta nghe thấy
âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là:
A. dùi gõ B. các thanh đá C. lớp không khí D. dùi gõ và các thanh đá
Hướng dẫn giải:
Vật phát ra âm thanh là các thanh đá khi người ta dùng dùi gõ vào đàn đá.
16
Bài 7: Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe thấy âm
thanh. Nguồn âm là:
A. sợi dây cao su B. bàn tay
C. không khí
D. Cả A và C
Hướng dẫn giải:
Dùng tay bật sợi dây cao su, nguồn âm là sợi dây cao su.
Bài 8: Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn
âm phát ra là:
A. các lớp không khí va chạm nhau.
B. do nhiều hơi nước trong không khí va chạm nhau.
C. lớp không khí ở đó dao động mạnh.
D. lớp không khí ở đó bị nén mạnh.
Hướng dẫn giải:
Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn âm
phát ra là lớp không khí ở đó dao động mạnh do khi có tia lửa điện (tia sét) phóng
qua không khí làm nó giãn nở nhanh.
Bài 9: Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra
âm thanh là:
A. luồng gió
B. luồng gió và lá cây C. lá cây
D. thân cây
Hướng dẫn giải:
Luồng gió (luồng không khí) và lá cây đều dao động ⇒ Vật phát ra âm thanh là
luồng gió và lá cây.
Bài 10: Lựa chọn phương án đúng? Dùng búa gõ xuống mặt bàn. Ta nghe thấy âm
thanh phát ra thì:
A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên.
B. Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh, ta không thấy được.
C. Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh.
D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 23 Phút )
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
b) Nội dung: Vận dụng: Truy cập trang web. Nhấn nút “Play” để nghe. Kéo nút
trượt tăng dần tần số. Độ cao của âm nghe được liên hệ như thế nào với tần số âm?
c) Sản phẩm: - Phiếu học tập của cá nhân và nhóm:
d) Tổ chức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ GV gọi 2 HS đọc yêu cầu
17
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Vận dụng ( 15 phút ): Truy cập trang web
sau:
Nhấn nút “Play” để nghe. Kéo nút trượt tăng dần tần số. Độ cao của âm nghe được
liên hệ như thế nào với tần số âm?
Sử dụng điện thoại quét mã QR, nhấn nút “Play” và nghe
Tần số càng lớn thì độ cao của âm càng bổng. Tần số càng nhỏ thì độ cao của âm
càng trầm.
Làm BT SGK ( 8 phút )
BTập 1 / SGK : Loài muỗi và ruồi đen thường phát ra âm thanh khi bay. Âm
thanh phát ra khi bay của muỗi hay ruồi đen nghe bổng hơn? Vì sao?
Trả lời :
18
Tần số phát ra của loài muỗi khoảng 600 Hz, tần số phát ra của loài ruồi đen
khoảng 350 Hz
=> Tần số của muỗi lớn hơn tần số của ruồi
=> Âm thanh phát ra khi bay của muỗi nghe bổng hơn ruồi đen.
BT2. Để thay đổi độ to của tiếng đàn, người nghệ sĩ chơi đàn guitar thường thực
hiện các thao tác như thế nào? Giải thích.
Âm nghe được càng to khi biên độ âm càng lớn.
Để thay đổi độ to của tiếng đàn, người nghệ sĩ chơi đàn thường gảy đàn mạnh yếu
khác nhau.
Độ mạnh yếu khi gảy đàn khác nhau dẫn đến dao động của âm khác nhau, từ đó
biên độ cũng khác nhau => Thay đổi được độ to.
Dặn dò :
-Về nhà sử dụng Sgk và SBT để làm bài tập .
-Nghiên cứu trước bài 14 : Phản Xạ âm.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
Các phiếu học tập, công cụ đánh giá…
Phiếu Học tập 1:
Gảy dây chun
Biên độ dao động
của dây chun ( lớn
/ nhỏ )
Âm phát ra ( to/ nhỏ )
Nhẹ
Nhỏ
Nhỏ
Mạnh
Lớn
To
Phiếu Học tập 2: Hãy chọn đáp án khoanh vào câu trả lời em cho là đúng nhất
( Thời gian : 10 phút )
Bài 1: Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh. Nhưng khi
cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh. Có người giải thích như sau,
chọn câu giải thích đúng?
A. Con lắc không phải là nguồn âm.
B. Con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người
không nghe được.
C. Vì dây của con lắc ngắn nên con lắc không có khả năng phát ra âm thanh.
D. Con lắc chuyển động nên không phát ra âm thanh.
Bài 2: Tần số dao động càng cao thì
A. âm nghe càng trầm
B. âm nghe càng to
C. âm nghe càng vang xa
D. âm nghe càng bổng
19
Bài 3: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần số dao động của con
lắc này là:
A. 2Hz
B. 0,5Hz
C. 2s
D. 0,5s
Bài 4: Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi. Dây đàn càng căng thì
âm phát ra càng
A. to
B. bổng
C. thấp
D. bé
Bài 5: Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất trong số các dao động sau
đây?
A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm thanh.
B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz.
C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.
D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao động.
Bài 6: Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì ta nghe thấy
âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là:
A. dùi gõ
B. các thanh đá
C. lớp không khí D. dùi gõ và
các thanh đá
Bài 7: Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe thấy âm
thanh. Nguồn âm là:
A. sợi dây cao su B. bàn tay
C. không khí
D. Cả A và C
Bài 8: Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn
âm phát ra là:
A. các lớp không khí va chạm nhau.
B. do nhiều hơi nước trong không khí va chạm nhau.
C. lớp không khí ở đó dao động mạnh.
D. lớp không khí ở đó bị nén mạnh.
Bài 9: Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra
âm thanh là:
A. luồng gió
B. luồng gió và lá cây C. lá cây
D. thân cây
Bài 10: Lựa chọn phương án đúng? Dùng búa gõ xuống mặt bàn. Ta nghe thấy âm
thanh phát ra thì:
A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên.
B. Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh, ta không thấy được.
C. Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh.
D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh.
*ĐÁNH GIÁ CÁC MỨC ĐỘ THẢO LUẬN VÀ HỢP TÁC CỦA HS
Dựa vào sản phẩm là phiếu học tập để đánh giá, với các mức độ:
- Mức 3: HS trả lời tốt các câu hỏi, phiếu học tập theo yêu cầu của GV giao
cho
20
- Mức 2: HS trả lời được câu hỏi , nhưng còn thiếu ý
- Mức 1: Không trả lời được các nhiệm vụ giao cho
Hợp tác : Dựa trên quan sát để đánh giá
Mức 3: Cá nhân học sinh tập hợp nhóm nhanh, trật tự theo đúng các tiêu chí mà
giáo viên yêu cầu.
Mức 2: Cá nhân học sinh tập hợp nhóm theo đúng các tiêu chí mà giáo viên yêu
cầu.
Mức 1: Cá nhân học sinh tập hợp nhóm cần sự hướng dẫn của giáo viên.
Họ và tên
Tiêu chí
Mức độ tham
gia hoạt động
nhóm
Đóng góp ý
Mức 3
Nhiệt tình, sôi
nổi, tích cực
Mức 2
Có tham gia
Có nhiều ý kiến
Có ý kiến
và ý tưởng
Mức 1
Tham dự nhưng
không tập trung
Chỉ nghe ý kiến
……………. kiến
Tiếp thu, trao
đổi ý kiến
Lắng nghe ý
kiến của các
thành viên
khác, phản hồi
và tiếp thu ý
kiến hiệu quả
Có lắng nghe,
phản hổi
Lắng nghe
TỔNG HỢP ĐƯỢC KẾT QUẢ ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHO NHÓM HS
-Sau đó GV yêu cầu thư kí của mỗi nhóm thống kê lại điểm qua các phần thảo luận
nhóm, chơi trò chơi, liên hệ vận dụng trong quá trình hoạt động.
-Gv công bố các nhóm ( Đội ) đạt kết quả cao , phát thưởng và trao giải sau tiết
học .
 









Các ý kiến mới nhất