khoa hoc tu nhien 6, Bài 12. Một số vật liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Cờ
Ngày gửi: 22h:07' 15-10-2022
Dung lượng: 77.7 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Lý Cờ
Ngày gửi: 22h:07' 15-10-2022
Dung lượng: 77.7 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Tiết 21, 22- H11, 12: BÀI 12: MỘT SỐ VẬT LIỆU
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu tính chất của một số vật liệu.
- Nêu được cách sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để đề xuất được phương án,
tìm hiểu tính chất của một số vật liệu; hợp tác để giải quyết vấn đề dựa vào tính
chất của vật liệu để làm những vật dụng mong muốn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề sử dụng vật liệu
tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Lấy được ví dụ về vật dụng, chỉ ra những vật liệu làm ra chúng và ngược lại.
- Quan sát, nhận xét về khả năng dẫn nhiệt, dẫn điện của vật liệu.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng.
- Nêu được cách sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả.
- Thực hiện thu gom rác thải theo chu trình 3R và tái sử dụng đồ dùng trong
gia đình để góp phần bảo vệ môi trường.
- Thực hiện sử dụng vật liệu tiết kiệm, hạn chế sử dụng các vật liệu gây độc
hại cho môi trường.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo các điều kiện để học sinh.
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu về ứng dụng của một số vật liệu thông
dụng.
- Có ý thức sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn, thu gom rác thải theo chu trình
3R và tái sử dụng đồ dùng trong gia đình để góp phần bảo vệ môi trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về các vật dụng bằng đá, đồ gốm, một số vật dụng trong gia đình.
- Phiếu học tập số 1, số 2, số 3, số 4 (phần phụ lục).
- Video thí nghiệm xác định khả năng dẫn điện của vật liệu
- HS poster về chu trình 3R theo 4 nhóm đã phân công trước.
- Đoạn video hướng dẫn phân loại chất thải rắn - Tuyên truyền môi trường
2020 – Youtube - https://www.youtube.com/watch?v=OWvN5MCBKz0
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập cần giải quyết là tính chất, ứng
dụng và cách sử dụng an toàn, hiệu quả một số vật liệu.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tính chất, ứng
dụng và cách sử dụng một số vật liệu.
b) Nội dung:
HS quan sát hình ảnh một số vật dụng và cho biết vật liệu tạo ra chúng.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh rìu làm bằng đá, dao làm bằng đồng, dao làm bằng
sắt.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh một số vật dụng.
- GV chia lớp thành 4 nhóm để học sinh quan sát, thảo luận và đại diện nhóm
trả lời câu hỏi vật liệu tạo ra những vật dụng này.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung tuy dựa vào tính chất của vật liệu để tạo ra
đồ vật phù hợp với mục đích sử dụng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vật liệu.
a) Mục tiêu:
- Xác dịnh được các vật dụng được làm ra từ vật liệu.
- Kể tên được một số vật liệu tự nhiên, vật liệu do con người tạo ra.
- Lấy được ví dụ về một số vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu khác
nhau; ví dụ về sử dụng một vật liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau.
b) Nội dung:
- Hoàn thành câu 1 trong phiếu học tập số 1 theo nhóm: Từ các vận dụng cho
sẵn, xác định vật liệu làm ra chúng và xác định những vật liệu này có sẵn trong tự
nhiên hay do con người làm ra.
- HS thảo luận theo nhóm (có 4 nhóm) để hoàn thành câu 2 và câu 3 trong
phiếu học tập số 1.
Câu 2. Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu.
Câu 3. Lấy 2 ví dụ về một vật liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Câu 1 trong phiếu học tập số 1:
Đồ dùng
1. Lốp xe
3. Cốc
4. Chậu
5. Bát, đĩa
6. Thìa, dĩa
2. Bàn ghế
Vật liệu
tạo ra đồ dùng
Cao su
Thủy tinh
Nhựa
Gốm, sứ
Kim loại
Gỗ
Vật liệu trong tự nhiên
hay con người tạo ra
Vật liệu con người tạo ra
Vật liệu trong tự nhiên
- HS tìm kiếm thông tin, đọc tài liệu, nghiên cứu sách giáo và thảo luận theo
nhóm (có 4 nhóm) để hoàn thành câu 2 và câu 3 trong phiếu học tập số 1, đáp án
có thể là:
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu.
Ví dụ 1: Xoong được làm ra từ kim loại, nhựa (tay cầm), thủy tinh (phần
vung)
Ví dụ 2: Bàn học được làm ra từ gỗ, nhựa, sắt.
Câu 3:
Ví dụ 1: Kim loại có thể sử dụng làm dây dẫn điện, cửa, thìa, dao, dĩa, xoong,
…
Ví dụ 2: Nhựa có thể sử dụng làm chậu, bát, thìa, bình nước, hộp đựng thức
ăn,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV giao phiếu học tập số 1 cho mỗi nhóm và yêu I. Vật liệu
cầu hoàn thành câu 1.
- Con người sử dụng vật liệu
Các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu.
để tạo ra các vật dụng khác
GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày bảng, các nhau.
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Có 2 loại vật liệu:
GV chốt lại kiến thức các vật dụng được làm ra từ + Vật liệu tự nhiên (có sẵn
vật liệu tự nhiên và vật liệu do con người tạo ra.
trong tự nhiên): gỗ, đất, đá,
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và trả lời …
các câu 2, câu 3 trong phiếu 1.
+ Vật liệu do con người chế
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép tạo ra (không có sẵn trong tự
nội dung hoạt động ra giấy.
nhiên): sắt, nhôm, nhựa,
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho cặp của thủy tinh, …
mình trình bày, các cặp khác bổ sung thêm câu trả
lời.
GV nhận xét, chốt nội dung một số vật dụng có thể
làm bằng nhiều vật liệu khác nhau và có thể sử
dụng một vật liệu làm ra được nhiều vật dụng khác
nhau.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của vật liệu.
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu về khả năng dẫn nhiệt, dẫn điện của vật liệu.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng.
- Nêu được cách sử dụng một số đồ dùng gia đình sao cho an toàn (tránh bị
bỏng, tránh bị điện giật, thương tích,…).
b) Nội dung:
- Hoạt động theo nhóm, HS nghiên cứu nội dung SGK chuẩn bị dụng cụ, tiến
hành thí nghiệm về khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt của vật liệu.
- Các nhóm quan sát hiện tượng khi thực hành thí nghiệm và điền kết quả
quan sát được vào phiếu học tập số 2.
- HS hoàn thành phiếu học tập số 3 theo cặp.
Câu 1. Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử dụng vật liệu nào? Giải
thích.
Câu 2. Quan sát hình ảnh các đồ vật, nêu vật liệu và tính chất của vật liệu tạo ra
chúng. Công dụng của nó là gì?
Câu 3. Hãy cho biết sử dụng một số đồ dùng trong gia đình sao cho an toàn (tránh
bị bỏng, tránh bị điện giật,…).
c) Sản phẩm:
- Quá trình hoạt động nhóm: Thao tác chuẩn, tiến hành thí nghiệm về khả
năng dẫn điện, dẫn nhiệt của vật liệu.
- Quan sát tỉ mỉ hiện tượng khi thực hành thí nghiệm và điền chính xác kết
quả quan sát được vào phiếu học tập số 2.
- Đáp án phiếu học tập số 3 HS đưa ra có thể:
Câu 1. Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử dụng vật liệu:
+ Kim loại để làm dây dẫn điện vì kim loại dẫn điện.
+ Nhựa để bọc dây điện, tránh điện giật khi tiếp xúc. Nhựa để làm tay cầm để
tránh bị bỏng khi tiếp xúc. Vì nhựa không dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
+ Thân ấm có thể làm bằng kim loại hoặc thủy tinh.
Câu 2. Hoàn thành bảng sau:
Đồ vật
Vật liệu
Tính chất
Công dụng
Kim loại Có ánh kim, dẫn điện tốt, dẫn Đun nấu
nhiệt tốt, cứng và bền.
Thủy tinh Trong suốt, dẫn nhiệt kém, Làm thí nghiệm,
không dẫn điện, cứng nhưng đựng hóa chất
giòn, dễ vỡ.
Nhựa
Dẻo, nhẹ, không dẫn điện, dẫn Làm đồ chơi
nhiệt kém, dễ bị biến dạng
nhiệt.
Gốm, sứ
Cứng, không thấm nước, dẫn Pha trà
nhiệt kém, hầu như không dẫn
điện, cứng nhưng giòn, dễ vỡ
Cao su
Đàn hồi, bền, không dẫn điện, Làm găng tay
không dẫn nhiệt, không thấm
nước.
Gỗ
Bền, không dẫn điện, không dẫn Làm bàn ghế
nhiệt, dễ cháy.
Câu 3.
+ Vật dụng dẫn điện phải có bọc cách điện để tránh bị điện giật.
+ Vật dụng dẫn nhiệt phải có phần lót, phần cầm nắm cách nhiệt để tránh bị
bỏng.
+ Vật dụng bằng thủy tinh, gốm sứ thận không làm vỡ để tránh gây thương
tích.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV giao nhiệm vụ học tập:
II. Tính chất và ứng dụng
+ Hoạt động theo nhóm (4 nhóm), HS nghiên cứu của vật liệu
nội dung SGK quan sát video khả năng dẫn điện, 1. Tìm hiểu khả năng dẫn
dẫn nhiệt của vật liệu.
diện của vật liệu
+ Các nhóm quan sát hiện tượng và điền kết quả
- Các vật liệu bằng kim loại
quan sát được vào phiếu học tập số 2.
- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ, GV gọi đại diện có khả năng dẫn điện tốt
một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận - Các vật liệu khác: nhựa,
thủy tinh, gỗ, … không dẫn
xét và bổ sung.
- GV nhận xét về hoạt động của các nhóm tìm hiểu điện
về khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt của một số vật liệu. 2. Tìm hiểu khả năng dẫn
GV tổng kết và chốt lại kiến thức mỗi loại vật liệu nhiệt của vật liệu
có tính chất khác nhau, cần dựa vào tính chất này để
lựa chọn vật liệu làm những vật dụng mong muốn, - Các vật liệu khác nhau có
sau đó đưa ra bảng tính chất, ứng dụng của một số tính dẫn nhiệt khác nhau
vật liệu thông dụng.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành phiếu học tập số 3 * Ứng dụng của mỗi vật liệu
theo cặp.
dựa vào tính chất của chúng.
- HS thảo luận với nhau theo cặp để hoàn thành
phiếu học tập số 3.
- GV lần lượt gọi đại diện mỗi nhóm trình bày từng
phần nhỏ trong phiếu, các nhóm khác bổ sung nếu
có.
- GV tổng kết lại kiến thức
Hoạt động 2.3: Thu gom rác thải và tái sử dụng đồ trong gia đình.
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu vấn đề hạn chế rác thải, phân loại rác thải.
- Trình bày được chu trình 3R.
- Nêu được cách xử lý các đồ dùng bỏ đi trong gia đình.
b) Nội dung:
- HS xem đoạn video hướng dẫn phân loại chất thải rắn - Tuyên truyền môi
trường 2020 và nghiên cứu sách giáo khoa tìm hiểu vấn đề hạn chế rác thải, phân
loại rác thải.
- HS trình bày poster về thu gom rác thải, tái sử dụng đồ trong gia đình.
- Nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia đình (Phiếu học tập số
4).
Chai nhựa, chai thuỷ tinh, túi nilon
Quần áo cũ
Đồ điện cũ hỏng
Pin điện hỏng
Đồ gỗ đã qua sử dụng
Giấy vụn
Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hàng ngày thành phân
bón cho cây trồng.
c) Sản phẩm: HS trình bày được vấn đề hạn chế và phân loại rác thải bỏ đi là
những hành động thiết thực để góp phần bảo vệ môi trường.
- Poster tuyên truyền thu gom rác thải, tái sử dụng đồ trong gia đình.
- HS nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia đình qua việc hoàn
thành phiếu học tập 4. Đáp án học sinh có thể đưa ra:
Câu 1: Hãy nêu cách xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình sau đây:
Cách xử lí
Đồ dùng bỏ đi
Chai nhựa, chai thuỷ
Làm sach, dùng lại nhiều lần
tinh, túi nilon
Tặng cho người có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng để
Quần áo cũ
làm giẻ lau, tái chế thành đồ dùng khác.
Mang đến nơi thu gom đồ điện, điện tử để xử lý.
Đồ điện cũ hỏng
Không vứt vào thùng rác, mang đến điểm thu gom pin
Pin điện hỏng
cũ.
Đem tặng cho người có hoàn cảnh khó khăn, tái chế lại
Đồ gỗ đã qua sử dụng
thành đồ dùng khác hoặc làm củi.
Làm giấy gói, góp kế hoạch nhỏ hoặc dùng làm nguyên
Giấy vụn
liệu tái chế.
Câu 2: Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hàng ngày thành
phân bón cho cây trồng: ủ trong thùng kín khoảng một tháng chất thải này phân
hủy thành phân bón cho cây trồng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK đồng thời trình chiếu 3. Thu gom rác thải
đoạn video hướng dẫn phân loại chất thải rắn
và tái sử dụng đồ
- Tuyên truyền môi trường 2020 để rút ra kết luận hạn chế trong gia đình
và phân loại rác thải bỏ đi là những hành động thiết thực
để góp phần bảo vệ môi trường.
- GV yêu cầu đại diện 4 nhóm mang sản phẩm poster về
thu gom rác thải, tái sử dụng đồ trong gia đình đã chuẩn
bị trước lên trên bảng đồng thời mỗi nhóm thuyết trình
nhanh sản phẩm của mình trong 2 phút. GV nhận xét, thu
lại poster (thông báo điểm vào tiết sau) và chốt lại về chu
trình 3R.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập 4 theo cặp. GV gọi ngẫu nhiên từng HS đại diện
nhóm trả lời mỗi phần. Các nhóm khác bổ sung nếu có,
GV chốt lại vấn đề.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức về vật liệu.
b) Nội dung: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: HS trình bày sơ đồ tư duy kiến thức về vật liệu vào vở của
mình.
d) Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: Tạo ra một sản phẩm tái chế từ rác thải đã thu gom và phân loại.
c) Sản phẩm: Mỗi học sinh dùng rác thải đã thu gom và phân loại tái tạo ra
một sản phẩm tái chế sử dụng được trong đời sống hàng ngày .
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và
nộp sản phẩm vào tiết sau.
* Rút kinh nghiệm
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu tính chất của một số vật liệu.
- Nêu được cách sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để đề xuất được phương án,
tìm hiểu tính chất của một số vật liệu; hợp tác để giải quyết vấn đề dựa vào tính
chất của vật liệu để làm những vật dụng mong muốn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề sử dụng vật liệu
tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Lấy được ví dụ về vật dụng, chỉ ra những vật liệu làm ra chúng và ngược lại.
- Quan sát, nhận xét về khả năng dẫn nhiệt, dẫn điện của vật liệu.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng.
- Nêu được cách sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả.
- Thực hiện thu gom rác thải theo chu trình 3R và tái sử dụng đồ dùng trong
gia đình để góp phần bảo vệ môi trường.
- Thực hiện sử dụng vật liệu tiết kiệm, hạn chế sử dụng các vật liệu gây độc
hại cho môi trường.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo các điều kiện để học sinh.
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu về ứng dụng của một số vật liệu thông
dụng.
- Có ý thức sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn, thu gom rác thải theo chu trình
3R và tái sử dụng đồ dùng trong gia đình để góp phần bảo vệ môi trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về các vật dụng bằng đá, đồ gốm, một số vật dụng trong gia đình.
- Phiếu học tập số 1, số 2, số 3, số 4 (phần phụ lục).
- Video thí nghiệm xác định khả năng dẫn điện của vật liệu
- HS poster về chu trình 3R theo 4 nhóm đã phân công trước.
- Đoạn video hướng dẫn phân loại chất thải rắn - Tuyên truyền môi trường
2020 – Youtube - https://www.youtube.com/watch?v=OWvN5MCBKz0
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập cần giải quyết là tính chất, ứng
dụng và cách sử dụng an toàn, hiệu quả một số vật liệu.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tính chất, ứng
dụng và cách sử dụng một số vật liệu.
b) Nội dung:
HS quan sát hình ảnh một số vật dụng và cho biết vật liệu tạo ra chúng.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh rìu làm bằng đá, dao làm bằng đồng, dao làm bằng
sắt.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh một số vật dụng.
- GV chia lớp thành 4 nhóm để học sinh quan sát, thảo luận và đại diện nhóm
trả lời câu hỏi vật liệu tạo ra những vật dụng này.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung tuy dựa vào tính chất của vật liệu để tạo ra
đồ vật phù hợp với mục đích sử dụng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vật liệu.
a) Mục tiêu:
- Xác dịnh được các vật dụng được làm ra từ vật liệu.
- Kể tên được một số vật liệu tự nhiên, vật liệu do con người tạo ra.
- Lấy được ví dụ về một số vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu khác
nhau; ví dụ về sử dụng một vật liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau.
b) Nội dung:
- Hoàn thành câu 1 trong phiếu học tập số 1 theo nhóm: Từ các vận dụng cho
sẵn, xác định vật liệu làm ra chúng và xác định những vật liệu này có sẵn trong tự
nhiên hay do con người làm ra.
- HS thảo luận theo nhóm (có 4 nhóm) để hoàn thành câu 2 và câu 3 trong
phiếu học tập số 1.
Câu 2. Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu.
Câu 3. Lấy 2 ví dụ về một vật liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Câu 1 trong phiếu học tập số 1:
Đồ dùng
1. Lốp xe
3. Cốc
4. Chậu
5. Bát, đĩa
6. Thìa, dĩa
2. Bàn ghế
Vật liệu
tạo ra đồ dùng
Cao su
Thủy tinh
Nhựa
Gốm, sứ
Kim loại
Gỗ
Vật liệu trong tự nhiên
hay con người tạo ra
Vật liệu con người tạo ra
Vật liệu trong tự nhiên
- HS tìm kiếm thông tin, đọc tài liệu, nghiên cứu sách giáo và thảo luận theo
nhóm (có 4 nhóm) để hoàn thành câu 2 và câu 3 trong phiếu học tập số 1, đáp án
có thể là:
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu.
Ví dụ 1: Xoong được làm ra từ kim loại, nhựa (tay cầm), thủy tinh (phần
vung)
Ví dụ 2: Bàn học được làm ra từ gỗ, nhựa, sắt.
Câu 3:
Ví dụ 1: Kim loại có thể sử dụng làm dây dẫn điện, cửa, thìa, dao, dĩa, xoong,
…
Ví dụ 2: Nhựa có thể sử dụng làm chậu, bát, thìa, bình nước, hộp đựng thức
ăn,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV giao phiếu học tập số 1 cho mỗi nhóm và yêu I. Vật liệu
cầu hoàn thành câu 1.
- Con người sử dụng vật liệu
Các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu.
để tạo ra các vật dụng khác
GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày bảng, các nhau.
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Có 2 loại vật liệu:
GV chốt lại kiến thức các vật dụng được làm ra từ + Vật liệu tự nhiên (có sẵn
vật liệu tự nhiên và vật liệu do con người tạo ra.
trong tự nhiên): gỗ, đất, đá,
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và trả lời …
các câu 2, câu 3 trong phiếu 1.
+ Vật liệu do con người chế
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép tạo ra (không có sẵn trong tự
nội dung hoạt động ra giấy.
nhiên): sắt, nhôm, nhựa,
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho cặp của thủy tinh, …
mình trình bày, các cặp khác bổ sung thêm câu trả
lời.
GV nhận xét, chốt nội dung một số vật dụng có thể
làm bằng nhiều vật liệu khác nhau và có thể sử
dụng một vật liệu làm ra được nhiều vật dụng khác
nhau.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của vật liệu.
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu về khả năng dẫn nhiệt, dẫn điện của vật liệu.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng.
- Nêu được cách sử dụng một số đồ dùng gia đình sao cho an toàn (tránh bị
bỏng, tránh bị điện giật, thương tích,…).
b) Nội dung:
- Hoạt động theo nhóm, HS nghiên cứu nội dung SGK chuẩn bị dụng cụ, tiến
hành thí nghiệm về khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt của vật liệu.
- Các nhóm quan sát hiện tượng khi thực hành thí nghiệm và điền kết quả
quan sát được vào phiếu học tập số 2.
- HS hoàn thành phiếu học tập số 3 theo cặp.
Câu 1. Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử dụng vật liệu nào? Giải
thích.
Câu 2. Quan sát hình ảnh các đồ vật, nêu vật liệu và tính chất của vật liệu tạo ra
chúng. Công dụng của nó là gì?
Câu 3. Hãy cho biết sử dụng một số đồ dùng trong gia đình sao cho an toàn (tránh
bị bỏng, tránh bị điện giật,…).
c) Sản phẩm:
- Quá trình hoạt động nhóm: Thao tác chuẩn, tiến hành thí nghiệm về khả
năng dẫn điện, dẫn nhiệt của vật liệu.
- Quan sát tỉ mỉ hiện tượng khi thực hành thí nghiệm và điền chính xác kết
quả quan sát được vào phiếu học tập số 2.
- Đáp án phiếu học tập số 3 HS đưa ra có thể:
Câu 1. Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử dụng vật liệu:
+ Kim loại để làm dây dẫn điện vì kim loại dẫn điện.
+ Nhựa để bọc dây điện, tránh điện giật khi tiếp xúc. Nhựa để làm tay cầm để
tránh bị bỏng khi tiếp xúc. Vì nhựa không dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
+ Thân ấm có thể làm bằng kim loại hoặc thủy tinh.
Câu 2. Hoàn thành bảng sau:
Đồ vật
Vật liệu
Tính chất
Công dụng
Kim loại Có ánh kim, dẫn điện tốt, dẫn Đun nấu
nhiệt tốt, cứng và bền.
Thủy tinh Trong suốt, dẫn nhiệt kém, Làm thí nghiệm,
không dẫn điện, cứng nhưng đựng hóa chất
giòn, dễ vỡ.
Nhựa
Dẻo, nhẹ, không dẫn điện, dẫn Làm đồ chơi
nhiệt kém, dễ bị biến dạng
nhiệt.
Gốm, sứ
Cứng, không thấm nước, dẫn Pha trà
nhiệt kém, hầu như không dẫn
điện, cứng nhưng giòn, dễ vỡ
Cao su
Đàn hồi, bền, không dẫn điện, Làm găng tay
không dẫn nhiệt, không thấm
nước.
Gỗ
Bền, không dẫn điện, không dẫn Làm bàn ghế
nhiệt, dễ cháy.
Câu 3.
+ Vật dụng dẫn điện phải có bọc cách điện để tránh bị điện giật.
+ Vật dụng dẫn nhiệt phải có phần lót, phần cầm nắm cách nhiệt để tránh bị
bỏng.
+ Vật dụng bằng thủy tinh, gốm sứ thận không làm vỡ để tránh gây thương
tích.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV giao nhiệm vụ học tập:
II. Tính chất và ứng dụng
+ Hoạt động theo nhóm (4 nhóm), HS nghiên cứu của vật liệu
nội dung SGK quan sát video khả năng dẫn điện, 1. Tìm hiểu khả năng dẫn
dẫn nhiệt của vật liệu.
diện của vật liệu
+ Các nhóm quan sát hiện tượng và điền kết quả
- Các vật liệu bằng kim loại
quan sát được vào phiếu học tập số 2.
- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ, GV gọi đại diện có khả năng dẫn điện tốt
một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận - Các vật liệu khác: nhựa,
thủy tinh, gỗ, … không dẫn
xét và bổ sung.
- GV nhận xét về hoạt động của các nhóm tìm hiểu điện
về khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt của một số vật liệu. 2. Tìm hiểu khả năng dẫn
GV tổng kết và chốt lại kiến thức mỗi loại vật liệu nhiệt của vật liệu
có tính chất khác nhau, cần dựa vào tính chất này để
lựa chọn vật liệu làm những vật dụng mong muốn, - Các vật liệu khác nhau có
sau đó đưa ra bảng tính chất, ứng dụng của một số tính dẫn nhiệt khác nhau
vật liệu thông dụng.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành phiếu học tập số 3 * Ứng dụng của mỗi vật liệu
theo cặp.
dựa vào tính chất của chúng.
- HS thảo luận với nhau theo cặp để hoàn thành
phiếu học tập số 3.
- GV lần lượt gọi đại diện mỗi nhóm trình bày từng
phần nhỏ trong phiếu, các nhóm khác bổ sung nếu
có.
- GV tổng kết lại kiến thức
Hoạt động 2.3: Thu gom rác thải và tái sử dụng đồ trong gia đình.
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu vấn đề hạn chế rác thải, phân loại rác thải.
- Trình bày được chu trình 3R.
- Nêu được cách xử lý các đồ dùng bỏ đi trong gia đình.
b) Nội dung:
- HS xem đoạn video hướng dẫn phân loại chất thải rắn - Tuyên truyền môi
trường 2020 và nghiên cứu sách giáo khoa tìm hiểu vấn đề hạn chế rác thải, phân
loại rác thải.
- HS trình bày poster về thu gom rác thải, tái sử dụng đồ trong gia đình.
- Nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia đình (Phiếu học tập số
4).
Chai nhựa, chai thuỷ tinh, túi nilon
Quần áo cũ
Đồ điện cũ hỏng
Pin điện hỏng
Đồ gỗ đã qua sử dụng
Giấy vụn
Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hàng ngày thành phân
bón cho cây trồng.
c) Sản phẩm: HS trình bày được vấn đề hạn chế và phân loại rác thải bỏ đi là
những hành động thiết thực để góp phần bảo vệ môi trường.
- Poster tuyên truyền thu gom rác thải, tái sử dụng đồ trong gia đình.
- HS nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia đình qua việc hoàn
thành phiếu học tập 4. Đáp án học sinh có thể đưa ra:
Câu 1: Hãy nêu cách xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình sau đây:
Cách xử lí
Đồ dùng bỏ đi
Chai nhựa, chai thuỷ
Làm sach, dùng lại nhiều lần
tinh, túi nilon
Tặng cho người có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng để
Quần áo cũ
làm giẻ lau, tái chế thành đồ dùng khác.
Mang đến nơi thu gom đồ điện, điện tử để xử lý.
Đồ điện cũ hỏng
Không vứt vào thùng rác, mang đến điểm thu gom pin
Pin điện hỏng
cũ.
Đem tặng cho người có hoàn cảnh khó khăn, tái chế lại
Đồ gỗ đã qua sử dụng
thành đồ dùng khác hoặc làm củi.
Làm giấy gói, góp kế hoạch nhỏ hoặc dùng làm nguyên
Giấy vụn
liệu tái chế.
Câu 2: Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hàng ngày thành
phân bón cho cây trồng: ủ trong thùng kín khoảng một tháng chất thải này phân
hủy thành phân bón cho cây trồng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK đồng thời trình chiếu 3. Thu gom rác thải
đoạn video hướng dẫn phân loại chất thải rắn
và tái sử dụng đồ
- Tuyên truyền môi trường 2020 để rút ra kết luận hạn chế trong gia đình
và phân loại rác thải bỏ đi là những hành động thiết thực
để góp phần bảo vệ môi trường.
- GV yêu cầu đại diện 4 nhóm mang sản phẩm poster về
thu gom rác thải, tái sử dụng đồ trong gia đình đã chuẩn
bị trước lên trên bảng đồng thời mỗi nhóm thuyết trình
nhanh sản phẩm của mình trong 2 phút. GV nhận xét, thu
lại poster (thông báo điểm vào tiết sau) và chốt lại về chu
trình 3R.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập 4 theo cặp. GV gọi ngẫu nhiên từng HS đại diện
nhóm trả lời mỗi phần. Các nhóm khác bổ sung nếu có,
GV chốt lại vấn đề.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức về vật liệu.
b) Nội dung: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: HS trình bày sơ đồ tư duy kiến thức về vật liệu vào vở của
mình.
d) Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: Tạo ra một sản phẩm tái chế từ rác thải đã thu gom và phân loại.
c) Sản phẩm: Mỗi học sinh dùng rác thải đã thu gom và phân loại tái tạo ra
một sản phẩm tái chế sử dụng được trong đời sống hàng ngày .
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và
nộp sản phẩm vào tiết sau.
* Rút kinh nghiệm
 









Các ý kiến mới nhất