Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐỀ KTGHK I KHTN 6
Người gửi: Thiệp Lương
Ngày gửi: 07h:25' 24-10-2026
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ VĂN NHO
TRƯỜNG THCS VĂN NHO

ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2026– 2027
Môn: KHTN Lớp: 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi
câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất. (4 điểm)
Câu 1. NT1 Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. Giá trị cuối cùng ghi trên thước.
B. Giá trị nhỏ nhất ghi trên thước.
C. Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
D. ĐCNN là 1mm
Câu 2. NT1Trên vỏ một hộp bánh có ghi 500 g, con số này có ý nghĩa gì?
A. Khối lượng bánh trong hộp.
B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp.
C. Sức nặng của hộp bánh.
D. Thể tích của hộp bánh
Câu 3. NT1Khi đo nhiều lẩn thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt
phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được
lấy làm kết quả của phép đo?
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
Câu 4. NT1 Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ
sau?
A. Nhiệt độ của nước đá.
B. Nhiệt độ cơ thể người.
C. Nhiệt độ khí quyển.
D. Nhiệt độ của một lò luyện kim.
Câu 5. NT1 Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao. B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.

Câu 6. NT1 Oxygen có tính chất nào sau đây?
A. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị,
tan ít trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
B. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị,
tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
C. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị,
tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
D. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị,
tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Câu 7. NT1Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. Có thành tế bào.
B. Có chất tế bào.
C. Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
D. Có lục lạp.
Câu 8. NT1Tế bào có ba phần chính nào sau đây?
A. Màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào
B. B. Màng tế bào, nhân tế bào, ribôxôm
C. Chất tế bào, màng tế bào, ty thể
D. Nhân tế bào, ti thể, ribôxôm
Câu 9. TH2 Vì sao tế bào được xem là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh
vật?
A. Vì tế bào chỉ có ở động vật.
B. Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào thực hiện các
chức năng sống cơ bản.
C. Vì tế bào có kích thước rất nhỏ.
D. Vì tế bào chỉ có ở thực vật.
Câu 10. NT1Tế bào thực vật có thành tế bào còn tế bào động vật thì không. Vậy
thành tế bào có vai trò chủ yếu là gì?
A. Tham gia điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
B. Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường xung quanh.
C. Bảo vệ tế bào, giữ cho tế bào có hình dạng nhất định và không bị vỡ
khi hút nước.
D. Tham gia tổng hợp protein cho tế bào.
Câu 11: TH1Tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống vì:
A. Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau
B. Tế bào chỉ tồn tại ở sinh vật đa bào
C. Tế bào có kích thước rất nhỏ
D. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và hoạt động sống của cơ
thể là do hoạt động của tế bào
Câu 12: TH1Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào thực vật và tế bào động vật là:
A. Tế bào thực vật có màng sinh chất, còn tế bào động vật không có
B. Tế bào động vật có thành xenlulozơ bao bọc, còn tế bào thực vật không

có
C. Tế bào thực vật có thành tế bào và lục lạp, còn tế bào động vật thì
không
D. Tế bào động vật không có nhân, còn tế bào thực vật có nhân
Câu 13. NT1Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể là đa bào?
A. Tảo lục. B. Hoa hồng. C. Hoa mai. D. Hoa hướng dương.
Câu 14. TH2Điểm khác nhau cơ bản giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là gì?
A. Cơ thể đơn bào có kích thước lớn hơn cơ thể đa bào.
B. Cơ thể đa bào có nhiều tế bào cùng thực hiện một chức năng giống
nhau, còn cơ thể đơn bào thì không.
C. Cơ thể đa bào di chuyển nhanh hơn cơ thể đơn bào.
D. Ở cơ thể đơn bào, một tế bào đảm nhận mọi hoạt động sống; còn ở cơ
thể đa bào, các tế bào chuyên hoá để thực hiện những chức năng khác
nhau.
Câu 15: NT1Mô là gì?
A. Là tập hợp các cơ quan cùng thực hiện một chức năng nhất định.
B. Là tập hợp các tế bào giống nhau về hình dạng, cùng thực hiện một
chức năng nhất định.
C. Là một nhóm tế bào khác nhau về hình dạng và chức năng.
D. Là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của cơ thể sống.
Câu 16: NT1Trong cơ thể động vật có mấy loại mô chính?
A. 2 loại
B. 3 loại
C. 4 loại
D. 5 loại
II. Trắc nghiệm dạng Đúng/Sai: Học sinh trả lời câu 17, 18, 19. Trong mỗi ý
1), 2), 3), 4) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai. (3 điểm)
Câu 17: NT1Chiều dài là độ dài của một vật hoặc khoảng cách giữa hai điểm.
Để đo chiều dài, người ta sử dụng các dụng cụ đo như thước kẻ, thước dây,
thước cuộn,….Đơn vị đo chiều dài trong hệ đo lường quốc tế là mét (m). Ngoài
ra còn có các đơn vị nhỏ hơn như xentimét (cm), milimét (mm) và đơn vị lớn
hơn
như
kilômét
(km).
Khi đo chiều dài, cần đặt thước đúng vị trí, mắt nhìn thẳng theo hướng vạch chia
để kết quả đo được chính xác. Nếu vật dài hơn thước, ta có thể đo nhiều lần rồi
cộng kết quả lại.
Câu hỏi:
1. Đơn vị đo chiều dài trong hệ đo lường quốc tế là mét (m).
☐ Đúng  ☐ Sai
2. Xentimét (cm) là đơn vị lớn hơn kilômét (km).
☐ Đúng  ☐ Sai

3. Khi đo chiều dài, cần đặt thước đúng vị trí và mắt nhìn thẳng theo hướng
vạch chia.
☐ Đúng  ☐ Sai
4. Nếu vật dài hơn thước, ta chỉ đo một lần để có kết quả chính xác.
☐ Đúng  ☐ Sai
Câu 18. VD1Trong tự nhiên, có vô số chất khác nhau tạo nên thế giới quanh ta:
nước, muối, sắt, không khí, đường, gỗ,… Mỗi chất có tính chất riêng, ví dụ như
nước trong suốt, sắt có màu xám và dẫn điện, còn đường thì có vị ngọt và tan
được trong nước. Chất tồn tại ở ba thể cơ bản: rắn, lỏng và khí. Ở thể rắn, các
hạt sắp xếp chặt chẽ nên có hình dạng và thể tích xác định, như viên gạch hay
cục đá. Ở thể lỏng, các hạt chuyển động linh hoạt hơn nên chất có thể tích xác
định nhưng không có hình dạng cố định, ví dụ như nước hay dầu ăn. Ở thể khí,
các hạt chuyển động rất nhanh và xa nhau, nên không có hình dạng cũng như thể
tích xác định, chẳng hạn như không khí hay hơi nước. Trong đời sống, con
người vận dụng tính chất và thể của chất để phục vụ sinh hoạt: dùng khí nén để
bơm xe, dùng chất lỏng để làm mát động cơ, hay dùng chất rắn như sắt, gỗ để
xây dựng và chế tạo đồ dùng.
Câu hỏi:
1. Khi đun nước sôi, nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí — đó là sự vận
dụng kiến thức về các thể của chất trong thực tế.
☐ Đúng  ☐ Sai
2. Vì các hạt trong chất rắn sắp xếp chặt chẽ, nên các vật rắn có thể thay đổi
hình dạng dễ dàng như chất lỏng.
☐ Đúng  ☐ Sai
3. Dầu ăn có thể tích xác định nhưng không có hình dạng cố định, nên thuộc
thể lỏng.
☐ Đúng  ☐ Sai
4. Không khí trong lốp xe có thể thay đổi hình dạng và thể tích tùy ý, nên
thuộc thể rắn.
☐ Đúng  ☐ Sai
Câu 19. TH1Cơ thể sinh vật được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ nhất gọi là tế
bào. Tế bào có thể có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, nhưng chúng
đều có ba phần chính: màng tế bào, chất tế bào và nhân tế bào. Ở cơ thể đơn bào
như trùng roi hay vi khuẩn, chỉ một tế bào cũng có thể thực hiện mọi hoạt động
sống như hô hấp, dinh dưỡng và sinh sản. Ở cơ thể đa bào, các tế bào có hình
dạng và chức năng khác nhau, được sắp xếp thành mô. Các mô hợp thành cơ
quan, nhiều cơ quan phối hợp với nhau tạo thành hệ cơ quan, và cuối cùng là cơ
thể hoàn chỉnh. Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các hệ cơ quan, cơ thể có thể
tồn tại và phát triển bình thường.
Câu hỏi

1. Tế bào là đơn vị cấu tạo nên mọi cơ thể sống.
☐ Đúng  ☐ Sai
2. Ở cơ thể đa bào, tất cả các tế bào đều có hình dạng và chức năng giống
nhau.
☐ Đúng  ☐ Sai
3. Nhiều cơ quan phối hợp với nhau tạo thành hệ cơ quan.
☐ Đúng  ☐ Sai
4. Ở cơ thể đơn bào, mỗi tế bào chỉ có thể thực hiện một chức năng riêng
biệt.
☐ Đúng  ☐ Sai
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 20. NT2 Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ một bao đựng 10 kg gạo khi trên
bàn chỉ có một cân đĩa và một quả cân 4 kg.
Câu 21. TH2 Khi ta đốt một tờ giấy (cellulose), tờ giấy cháy sinh ra khí carbon
dioxide và hơi nước. Trường hợp này có được xem là chất chuyển từ thể rắn
sang thể khí không? Giải thích.
Câu 22. VD1 Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Cơ thể con người được cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực?
b) Các nhà khoa học đã sử dụng dụng cụ gì để quan sát các tế' bào sinh vật?
c) Ba đặc điểm khái quát nhất về tế bào là gì?
 
Gửi ý kiến