khoa hoc tu nhien 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Mạnh
Ngày gửi: 10h:48' 17-03-2026
Dung lượng: 132.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Mạnh
Ngày gửi: 10h:48' 17-03-2026
Dung lượng: 132.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
25
Ngày dạy:
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức theo từng chủ đề :
+ KHTN là gì, vai trò và các lĩnh vực KHTN.
+ Nêu được một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành.
+ Đo được chiều dài, khối lượng, nhiệt độ và thời gian.
+ Biết được chất có ở đâu, tính chất của chất, sự chuyển thể của chất.
+ Oxygen và không khí...
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức, kĩ năng được học vào đời sống hằng ngày.
+ Trách nhiệm: Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh, giáo án, máy chiếu.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
a) Mục tiêu: Nắm vững các kiến thức của 5 chủ đề.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi:
Câu 1: Thế nào là Khoa học tự
nhiên ? Nêu vai trò của Khoa học
tự nhiên trong cuộc sống ?
Câu 2: Các lĩnh vực chủ yếu của
Khoa học tự nhiên
Câu 3: Các ký hiệu cảnh báo trong
phòng thí nghiệm.
Câu 4: Em hãy giới thiệu một số
dụng cụ đo mà em biết? Ví dụ?
Thế nào là ĐCNN và GHĐ
Câu 5: Gíơi thiệu về kính lúp và
kính hiển vi quang học
Câu 6 : Khi đo chiều dài của một
vật bằng thước, ta cần thực hiện
các bước nào ?
Câu 7 : Khi đo khối lượng của một
vật bằng cân, ta cần thực hiện các
bước nào ?
Câu 1: Thế nào là Khoa học tự nhiên ?
Nêu vai trò của Khoa học tự nhiên trong
cuộc sống ?
-Khoa học tự nhiên là ngành khoa học
nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng,
quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng
của chúng đến cuộc sống con người và
môi trường.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của con
người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc
sống, sản xuất và kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững.
Câu 2: Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa
học tự nhiên
Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh
vực chính sau: Vật lý học, Hóa học, Sinh
học, Khoa học trái đất, Thiên văn học
Câu 8: Khi đo thời gian của một Câu 3: Các ký hiệu cảnh báo trong
hoạt động, ta cần thực hiện các phòng thí nghiệm.
bước nào?
Câu 4: Em hãy giới thiệu một số dụng cụ
đo mà em biết? Ví dụ? Thế nào là ĐCNN
Câu 9: Nhiệt độ và nhiệt kế
và GHĐ
a) Thế nào là nhiệt độ? Đơn vị
Dụng cụ đo khối lương, thể tích, khối
của nhiệt độ là ?
lượng. nhiệt đô… được gọi là dụng cụ
b) Cách đo ?
đo.
Câu 10:Thế nào là vật thể. Em hãy
kể tên một số vật thể và cho biết Vd: Thước dây, cân, nhiệt kế, cốc chia
độ….
chất tạo nên vật thể đó?
Câu 11: Nêu được khái niệm về sự Giới hạn đo (GHĐ): Giới trị lớn nhất trên
nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự dụng cụ đo.
ngưng tụ, đông đặc
Độ chia nhỏ nhât (ĐCNN): Hiệu giá trị
Câu 12: Trình bày được tính chất
giữa 2 vạch chia liên tiếp.
và ứng dụng của một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên liệu, lương
Câu 5: Gíơi thiệu về kính lúp và kính
hiển vi quang học
thực, thực phẩm thông dụng trong a, Kính lúp
Cấu tạo: khung kính, tây cầm, mặt kính
cuộc sống và sản xuất
Cách sử dụng: Tay cầm kính, điểu chỉnh
GV chia nhóm hoạt động, mỗi
khoảng cách giữa kính và vật cho đến
khi nhìn rõ vật.
nhóm 4 câu
Tác dụng: Quan sát rõ vật có kích thước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhỏ mà mắt thường khó quan sát.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình
b, Kinh hiển vi quang học
thành nhóm, phân công nhiệm vụ
Cấu tạo: Hệ thống giá đỡ; Hệ thống
phóng đại; Hệ thống chiếu sáng; Hệ
thống điều chỉnh
Cách sử dụng:
Bước 1: Chuẩn bị kính
Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng
Bước 3: Quan sát mẫu vật
Câu 6 : Khi đo chiều dài của một vật
bằng thước, ta cần thực hiện các bước
nào ?
Khi đo chiều dài của một vật bằng
thước, ta cần thực hiện các bước
- Ước lượng chiều dài của vật cần
đo.
- Chọn thước đo phù hợp.
- Đặt thước đo đúng cách.
- Đặt mắt đúng cách, đọc giá trị
chiều dài của vật cần đo theo giá
trị của vạch chia trên quy định
thước gần nhất với đầu kia của
vật.
- Ghi lại kết quả mỗi lần đo.
Câu 7 : Khi đo khối lượng của một vật
bằng cân, ta cần thực hiện các bước
nào ?
Khi đo khối lượng của một vật bằng cân,
cho từng cá nhân, suy nghĩ trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát các nhóm hoạt động
thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm
mình
- Gọi một số HS khác đứng dậy
đóng góp ý kiến, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
ta cần thực hiện các bước sau:
- Ước lượng khối lượng vật cần đo.
- Chọn cân phù hợp.
- Hiệu chỉnh cân đúng cách trước
khi đo.
- Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào
cân.
- Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
theo vạch chia gần nhất với đầu
kim của cân.
Câu 8: Khi đo thời gian của một hoạt
động, ta cần thực hiện các bước nào?
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta
cần thực hiện các bước sau:
- Ước lượng khoảng thời gian cần
đo.
- Chọn đồng hồ phù hợp.
- Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách
trước khi đo.
- Thực hiện đo thời gian bằng đồng
hồ.
- Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Câu 9: Nhiệt độ và nhiệt kế
c) Thế nào là nhiệt độ? Đơn vị của
nhiệt độ là ?
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh”
của vật. Vật nóng hơn có nhiệt độ
cao hơn. Vật lạnh hơn có nhiệt độ
thấp hơn. Đơn vị đo nhiệt độ là độ C
(ký hiệu oC)
d) Thực hành đo nhiệt độ
Khi đo nhiệt độ của 1 vật, ta cần thực
hiện các bước sau:
- Bước 1: Ước lượng nhiệt độ cần
đo.
- Bước 2: Lựa chọn nhiệt kế phù
hợp.
- Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng
cách trước khi đo.
- Bước 4: Thực hiện phép đo.
- Bước 5:Đọc và ghi kết quả mỗi
lần đo.
Câu 10:Thế nào là vật thể. Em hãy kể
tên một số vật thể và cho biết chất tạo
nên vật thể đó?
Là những gì tồn tại xung quanh ta gọi là
vật thể.
Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn
trong tự nhiên.
Vật thể nhân tạo là những vật thể do
con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các
đặc trưng sống.
Vật vô sinh (vật không sống) và là vật
thể không có các đặc trưng sống.
Câu 11: Nêu được khái niệm về sự nóng
chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ,
đông đặc.
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể
rắn sang thể của lỏng của chất.
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể
lỏng sang thể rắn của chất.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể
lỏng sang thể hơi của chất.
Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong
lòng và cả trên bề mặt thoáng của chất
lỏng.Sự sôi là trường hợp đặc biệt của
sự bay hơi.
Sự ngưng tụ là quá trình chuyển đổi từ
thể khí (hơi) sang thể lỏng của chất.
Câu 12: Trình bày được tính chất và
ứng dụng của một số vật liệu, nhiên
liệu, nguyên liệu, lương thực, thực
phẩm thông dụng trong cuộc sống và
sản xuất như:
+ Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ,
cao su, gốm, thuỷ tinh, ...);
+ Một số nhiên liệu (than, gas, xăng
dầu, ...); sơ lược về an ninh năng lượng;
+ Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...);
+ Một số lương thực - thực phẩm.
Ngày soạn:
Tuần 9
11/10/2021
Tiết 26
Ngày dạy:
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Bài tập
a) Mục tiêu: Nắm vững các kiến thức của 5 chủ đề.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra bài tập, yêu cầu HS làm bài
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo các trạm học tập.Mỗi trạm chứa các bài
tập từ dễ tới khó. Giải quyết xong trạm 1 rồi di chuyển tới trạm kế tiếp.
TRẠM 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây là hoạt động nghiên cứu
khoa học?
A. Chơi bóng rổ B. Cấy lúa
C. Đánh đàn
D. Tìm hiểu đặc điểm sinh học của các loài tôm;
Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người không phải hoạt động nghiên
cứu khoa học?
A. Tìm hiểu về biến chủng covid B. Sản xuất phân bón hóa học
C. Tìm hiểu về biến đổi khí hậu
D. Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
Câu 3. Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai
trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?
A. Chăm sóc sức khoẻ con người.
B. Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.
C. Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
D. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Câu 4:Dự báo thời tiết thuộc lĩnh vực nào của KHTN
A. Hóa học
B. Sinh học C. Thiên văn học
D. Khoa học trái đất
Câu 5 .Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đẩu tiên và cẩn
thiết nhất là phải làm gì?
A. Đưa ra trung tâm ỵtế cấp cứu.
B. Hô hấp nhân tạo
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
D. Cởi bỏ phẩn quẩn áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập
tức.
Câu 6. Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện.
B. Bắt buộc thực hiện.
C. Cảnh bảo nguy hiểm. D. Không bắt buộc thực hiện.
Câu 7: Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều
dài?
A. Thước dây
B. Thước mét
C. Thước
kẹp
D. Compa
Câu 8:Dùng dụng cụ nào để đo khối lượng?
A. Thước. B. Đồng hồ. C.Cân. D. lực kế.
Câu 9. Để đo thời gian người ta dùng:
A. Thước
B. Đồng hồ
C. Cân
D. Tivi
Câu 10. Để đo thời gian của một vận động viên chạy 400m, loại đồng hồ
thích hợp nhất là:
A. Đồng hồ treo tường
B. Đồng hồ cát
C. Đồng hồ đeo tay
C. Đồng hồ bấm giây
TRẠM 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trên một cái thước học sinh có số lớn nhất là 30cm. Từ vạch số 0 đến
vạch số 1 được chia làm 5 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước
là:
A. GHĐ 30cm; ĐCNN 0 cm. B. GHĐ 30cm; ĐCNN 2 mm.
C. GHĐ 30cm; ĐCNN 1 mm. D. GHĐ 30 cm; ĐCNN 5 mm.
Câu 2: Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả:
104 cm2 . Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN nào?
A. 1cm
B. Nhỏ hơn 1 cm
C. Lớn hơn 1 cm D. Cả A, B, C đều
sai
Câu 3.Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:
A. 6,6 cm B. 6,5 cm
C. 6,8 cm D. 6,4 cm
Câu 4:Một xe chở mì khi lên trạm cân số chỉ là 4,3 tấn và sau khi đổ mì khỏi
xe và cân lại thì xe có khối lượng là 680 kg. Hỏi khối lượng của mì là bao
nhiêu kilogam?
A.4980. B. 3620. C.4300. D.5800.
Câu 5:Xác định GHĐ và ĐCNN của cân hình dưới đây?
A. GHĐ 30kg và ĐCNN 0,1 kg.
B. GHĐ 30kg và ĐCNN 1 kg.
C. GHĐ 15kg và ĐCNN 0,1 kg.
D. GHĐ 15kg và ĐCNN 1 kg.
TRẠM 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Bạn An tiến hành 1 thí nghiệm bắt 2 con châu chấu có kích cỡ bằng
nhau cho vào 2 bình đựng thủy tinh. Đậy kín bình 1 bằng nút cao su, còn bình
2 bọc lại bằng miếng vải màn. Các em hãy dự đoán kết quả xảy ra của 2 con
châu chấu ở 2 bình?
A. Con châu chấu bình 1 chết, bình 2 sống.
B. Cả hai con châu chấu đều chết.
C. Cả hai con châu chấu đều sống.
D. Con châu chấu bình 1 sống, bình 2 chết.
Câu 2. Khi một can xăng bất cẩn bốc cháy, chọn giải pháp chữa cháy nào
dưới đây phù hợp nhất ?
A. Phun nước
B. Dùng cát đổ trùm lên.
C. Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào
D. Dùng chiếc chăn khô đắp lên.
Câu 3:
cm3
60
cm3
60
50
50
40
40
30
30
20
20
10
10
Bì nh 1
Bình 2
a) Quan sát hai hình chia độ ở hình bên và cho biết giới hạn đo, độ chia
nhỏ nhất của mỗi bình.
b) Người ta đổ cùng một lượng chất lỏng vào 2 bình. Em hãy ghi lại kết
quả thể tích chất lỏng đo được ở mỗi bình.
c) Theo em thì bình nào đo chính xác hơn?
Câu 4: Đổi các đơn vị sau:
a) 2,5km = ……………… m
b) 720g = ……………… kg
c) 4,5dm3 = ……………… cm3
Câu 5: Độ chia nhỏ nhất của thước là gì? Xác định độ chia nhỏ nhất của
thước bên dưới. Thanh kim loại ở hình vẽ bên dưới có độ dài bao nhiêu
cm?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
cm
TRẠM 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa.
Khoảng một giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước
trải đểu trên mặt đĩa. Bạn An để luôn vậỵ và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa,
bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì không còn thấy nước.
a)
Theo em, nước đã biến đâu mất?
b)
c)
d)
Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
Hãỵ vẽ sơ đồ mô tả sự biến đổi giữa các thể của nước?
Tại sao lại có hiện tượng nước trải đều trên mặt đĩa?
Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có
nước ở bên ngoài cốc. Giải thích tại sao có hiện tượng đó.
e)
Đáp án:
a) Nước đã bốc hơi mất nên không còn trên đĩa nữa.
b)
Nước tổn tại ở 3 thể khác nhau:Thể rắn (viên nước đá), thể lỏng (nước
trong đĩa), thể khí (hơi nước).
c)
Sơ đồ: Hơi nước <■ ==- * Nước lỏng < = — d ^ Nước đá
d)
Bay hơi
Nóngchày
Nước loang đều trên mặt đĩa vì các hạt liên kết lỏng lẽo nên nó trượt
đéu ra.
Có nước bám bên ngoài cốc là do đá lạnh nên môi trường xung quanh cốc
lạnh hơn là
Ngày dạy:
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức theo từng chủ đề :
+ KHTN là gì, vai trò và các lĩnh vực KHTN.
+ Nêu được một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành.
+ Đo được chiều dài, khối lượng, nhiệt độ và thời gian.
+ Biết được chất có ở đâu, tính chất của chất, sự chuyển thể của chất.
+ Oxygen và không khí...
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức, kĩ năng được học vào đời sống hằng ngày.
+ Trách nhiệm: Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh, giáo án, máy chiếu.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
a) Mục tiêu: Nắm vững các kiến thức của 5 chủ đề.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi:
Câu 1: Thế nào là Khoa học tự
nhiên ? Nêu vai trò của Khoa học
tự nhiên trong cuộc sống ?
Câu 2: Các lĩnh vực chủ yếu của
Khoa học tự nhiên
Câu 3: Các ký hiệu cảnh báo trong
phòng thí nghiệm.
Câu 4: Em hãy giới thiệu một số
dụng cụ đo mà em biết? Ví dụ?
Thế nào là ĐCNN và GHĐ
Câu 5: Gíơi thiệu về kính lúp và
kính hiển vi quang học
Câu 6 : Khi đo chiều dài của một
vật bằng thước, ta cần thực hiện
các bước nào ?
Câu 7 : Khi đo khối lượng của một
vật bằng cân, ta cần thực hiện các
bước nào ?
Câu 1: Thế nào là Khoa học tự nhiên ?
Nêu vai trò của Khoa học tự nhiên trong
cuộc sống ?
-Khoa học tự nhiên là ngành khoa học
nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng,
quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng
của chúng đến cuộc sống con người và
môi trường.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của con
người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc
sống, sản xuất và kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững.
Câu 2: Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa
học tự nhiên
Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh
vực chính sau: Vật lý học, Hóa học, Sinh
học, Khoa học trái đất, Thiên văn học
Câu 8: Khi đo thời gian của một Câu 3: Các ký hiệu cảnh báo trong
hoạt động, ta cần thực hiện các phòng thí nghiệm.
bước nào?
Câu 4: Em hãy giới thiệu một số dụng cụ
đo mà em biết? Ví dụ? Thế nào là ĐCNN
Câu 9: Nhiệt độ và nhiệt kế
và GHĐ
a) Thế nào là nhiệt độ? Đơn vị
Dụng cụ đo khối lương, thể tích, khối
của nhiệt độ là ?
lượng. nhiệt đô… được gọi là dụng cụ
b) Cách đo ?
đo.
Câu 10:Thế nào là vật thể. Em hãy
kể tên một số vật thể và cho biết Vd: Thước dây, cân, nhiệt kế, cốc chia
độ….
chất tạo nên vật thể đó?
Câu 11: Nêu được khái niệm về sự Giới hạn đo (GHĐ): Giới trị lớn nhất trên
nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự dụng cụ đo.
ngưng tụ, đông đặc
Độ chia nhỏ nhât (ĐCNN): Hiệu giá trị
Câu 12: Trình bày được tính chất
giữa 2 vạch chia liên tiếp.
và ứng dụng của một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên liệu, lương
Câu 5: Gíơi thiệu về kính lúp và kính
hiển vi quang học
thực, thực phẩm thông dụng trong a, Kính lúp
Cấu tạo: khung kính, tây cầm, mặt kính
cuộc sống và sản xuất
Cách sử dụng: Tay cầm kính, điểu chỉnh
GV chia nhóm hoạt động, mỗi
khoảng cách giữa kính và vật cho đến
khi nhìn rõ vật.
nhóm 4 câu
Tác dụng: Quan sát rõ vật có kích thước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhỏ mà mắt thường khó quan sát.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình
b, Kinh hiển vi quang học
thành nhóm, phân công nhiệm vụ
Cấu tạo: Hệ thống giá đỡ; Hệ thống
phóng đại; Hệ thống chiếu sáng; Hệ
thống điều chỉnh
Cách sử dụng:
Bước 1: Chuẩn bị kính
Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng
Bước 3: Quan sát mẫu vật
Câu 6 : Khi đo chiều dài của một vật
bằng thước, ta cần thực hiện các bước
nào ?
Khi đo chiều dài của một vật bằng
thước, ta cần thực hiện các bước
- Ước lượng chiều dài của vật cần
đo.
- Chọn thước đo phù hợp.
- Đặt thước đo đúng cách.
- Đặt mắt đúng cách, đọc giá trị
chiều dài của vật cần đo theo giá
trị của vạch chia trên quy định
thước gần nhất với đầu kia của
vật.
- Ghi lại kết quả mỗi lần đo.
Câu 7 : Khi đo khối lượng của một vật
bằng cân, ta cần thực hiện các bước
nào ?
Khi đo khối lượng của một vật bằng cân,
cho từng cá nhân, suy nghĩ trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát các nhóm hoạt động
thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm
mình
- Gọi một số HS khác đứng dậy
đóng góp ý kiến, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
ta cần thực hiện các bước sau:
- Ước lượng khối lượng vật cần đo.
- Chọn cân phù hợp.
- Hiệu chỉnh cân đúng cách trước
khi đo.
- Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào
cân.
- Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
theo vạch chia gần nhất với đầu
kim của cân.
Câu 8: Khi đo thời gian của một hoạt
động, ta cần thực hiện các bước nào?
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta
cần thực hiện các bước sau:
- Ước lượng khoảng thời gian cần
đo.
- Chọn đồng hồ phù hợp.
- Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách
trước khi đo.
- Thực hiện đo thời gian bằng đồng
hồ.
- Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Câu 9: Nhiệt độ và nhiệt kế
c) Thế nào là nhiệt độ? Đơn vị của
nhiệt độ là ?
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh”
của vật. Vật nóng hơn có nhiệt độ
cao hơn. Vật lạnh hơn có nhiệt độ
thấp hơn. Đơn vị đo nhiệt độ là độ C
(ký hiệu oC)
d) Thực hành đo nhiệt độ
Khi đo nhiệt độ của 1 vật, ta cần thực
hiện các bước sau:
- Bước 1: Ước lượng nhiệt độ cần
đo.
- Bước 2: Lựa chọn nhiệt kế phù
hợp.
- Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng
cách trước khi đo.
- Bước 4: Thực hiện phép đo.
- Bước 5:Đọc và ghi kết quả mỗi
lần đo.
Câu 10:Thế nào là vật thể. Em hãy kể
tên một số vật thể và cho biết chất tạo
nên vật thể đó?
Là những gì tồn tại xung quanh ta gọi là
vật thể.
Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn
trong tự nhiên.
Vật thể nhân tạo là những vật thể do
con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các
đặc trưng sống.
Vật vô sinh (vật không sống) và là vật
thể không có các đặc trưng sống.
Câu 11: Nêu được khái niệm về sự nóng
chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ,
đông đặc.
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể
rắn sang thể của lỏng của chất.
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể
lỏng sang thể rắn của chất.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể
lỏng sang thể hơi của chất.
Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong
lòng và cả trên bề mặt thoáng của chất
lỏng.Sự sôi là trường hợp đặc biệt của
sự bay hơi.
Sự ngưng tụ là quá trình chuyển đổi từ
thể khí (hơi) sang thể lỏng của chất.
Câu 12: Trình bày được tính chất và
ứng dụng của một số vật liệu, nhiên
liệu, nguyên liệu, lương thực, thực
phẩm thông dụng trong cuộc sống và
sản xuất như:
+ Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ,
cao su, gốm, thuỷ tinh, ...);
+ Một số nhiên liệu (than, gas, xăng
dầu, ...); sơ lược về an ninh năng lượng;
+ Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...);
+ Một số lương thực - thực phẩm.
Ngày soạn:
Tuần 9
11/10/2021
Tiết 26
Ngày dạy:
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Bài tập
a) Mục tiêu: Nắm vững các kiến thức của 5 chủ đề.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra bài tập, yêu cầu HS làm bài
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo các trạm học tập.Mỗi trạm chứa các bài
tập từ dễ tới khó. Giải quyết xong trạm 1 rồi di chuyển tới trạm kế tiếp.
TRẠM 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây là hoạt động nghiên cứu
khoa học?
A. Chơi bóng rổ B. Cấy lúa
C. Đánh đàn
D. Tìm hiểu đặc điểm sinh học của các loài tôm;
Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người không phải hoạt động nghiên
cứu khoa học?
A. Tìm hiểu về biến chủng covid B. Sản xuất phân bón hóa học
C. Tìm hiểu về biến đổi khí hậu
D. Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
Câu 3. Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai
trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?
A. Chăm sóc sức khoẻ con người.
B. Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.
C. Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
D. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Câu 4:Dự báo thời tiết thuộc lĩnh vực nào của KHTN
A. Hóa học
B. Sinh học C. Thiên văn học
D. Khoa học trái đất
Câu 5 .Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đẩu tiên và cẩn
thiết nhất là phải làm gì?
A. Đưa ra trung tâm ỵtế cấp cứu.
B. Hô hấp nhân tạo
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
D. Cởi bỏ phẩn quẩn áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập
tức.
Câu 6. Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện.
B. Bắt buộc thực hiện.
C. Cảnh bảo nguy hiểm. D. Không bắt buộc thực hiện.
Câu 7: Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều
dài?
A. Thước dây
B. Thước mét
C. Thước
kẹp
D. Compa
Câu 8:Dùng dụng cụ nào để đo khối lượng?
A. Thước. B. Đồng hồ. C.Cân. D. lực kế.
Câu 9. Để đo thời gian người ta dùng:
A. Thước
B. Đồng hồ
C. Cân
D. Tivi
Câu 10. Để đo thời gian của một vận động viên chạy 400m, loại đồng hồ
thích hợp nhất là:
A. Đồng hồ treo tường
B. Đồng hồ cát
C. Đồng hồ đeo tay
C. Đồng hồ bấm giây
TRẠM 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trên một cái thước học sinh có số lớn nhất là 30cm. Từ vạch số 0 đến
vạch số 1 được chia làm 5 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước
là:
A. GHĐ 30cm; ĐCNN 0 cm. B. GHĐ 30cm; ĐCNN 2 mm.
C. GHĐ 30cm; ĐCNN 1 mm. D. GHĐ 30 cm; ĐCNN 5 mm.
Câu 2: Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả:
104 cm2 . Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN nào?
A. 1cm
B. Nhỏ hơn 1 cm
C. Lớn hơn 1 cm D. Cả A, B, C đều
sai
Câu 3.Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:
A. 6,6 cm B. 6,5 cm
C. 6,8 cm D. 6,4 cm
Câu 4:Một xe chở mì khi lên trạm cân số chỉ là 4,3 tấn và sau khi đổ mì khỏi
xe và cân lại thì xe có khối lượng là 680 kg. Hỏi khối lượng của mì là bao
nhiêu kilogam?
A.4980. B. 3620. C.4300. D.5800.
Câu 5:Xác định GHĐ và ĐCNN của cân hình dưới đây?
A. GHĐ 30kg và ĐCNN 0,1 kg.
B. GHĐ 30kg và ĐCNN 1 kg.
C. GHĐ 15kg và ĐCNN 0,1 kg.
D. GHĐ 15kg và ĐCNN 1 kg.
TRẠM 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Bạn An tiến hành 1 thí nghiệm bắt 2 con châu chấu có kích cỡ bằng
nhau cho vào 2 bình đựng thủy tinh. Đậy kín bình 1 bằng nút cao su, còn bình
2 bọc lại bằng miếng vải màn. Các em hãy dự đoán kết quả xảy ra của 2 con
châu chấu ở 2 bình?
A. Con châu chấu bình 1 chết, bình 2 sống.
B. Cả hai con châu chấu đều chết.
C. Cả hai con châu chấu đều sống.
D. Con châu chấu bình 1 sống, bình 2 chết.
Câu 2. Khi một can xăng bất cẩn bốc cháy, chọn giải pháp chữa cháy nào
dưới đây phù hợp nhất ?
A. Phun nước
B. Dùng cát đổ trùm lên.
C. Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào
D. Dùng chiếc chăn khô đắp lên.
Câu 3:
cm3
60
cm3
60
50
50
40
40
30
30
20
20
10
10
Bì nh 1
Bình 2
a) Quan sát hai hình chia độ ở hình bên và cho biết giới hạn đo, độ chia
nhỏ nhất của mỗi bình.
b) Người ta đổ cùng một lượng chất lỏng vào 2 bình. Em hãy ghi lại kết
quả thể tích chất lỏng đo được ở mỗi bình.
c) Theo em thì bình nào đo chính xác hơn?
Câu 4: Đổi các đơn vị sau:
a) 2,5km = ……………… m
b) 720g = ……………… kg
c) 4,5dm3 = ……………… cm3
Câu 5: Độ chia nhỏ nhất của thước là gì? Xác định độ chia nhỏ nhất của
thước bên dưới. Thanh kim loại ở hình vẽ bên dưới có độ dài bao nhiêu
cm?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
cm
TRẠM 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa.
Khoảng một giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước
trải đểu trên mặt đĩa. Bạn An để luôn vậỵ và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa,
bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì không còn thấy nước.
a)
Theo em, nước đã biến đâu mất?
b)
c)
d)
Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
Hãỵ vẽ sơ đồ mô tả sự biến đổi giữa các thể của nước?
Tại sao lại có hiện tượng nước trải đều trên mặt đĩa?
Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có
nước ở bên ngoài cốc. Giải thích tại sao có hiện tượng đó.
e)
Đáp án:
a) Nước đã bốc hơi mất nên không còn trên đĩa nữa.
b)
Nước tổn tại ở 3 thể khác nhau:Thể rắn (viên nước đá), thể lỏng (nước
trong đĩa), thể khí (hơi nước).
c)
Sơ đồ: Hơi nước <■ ==- * Nước lỏng < = — d ^ Nước đá
d)
Bay hơi
Nóngchày
Nước loang đều trên mặt đĩa vì các hạt liên kết lỏng lẽo nên nó trượt
đéu ra.
Có nước bám bên ngoài cốc là do đá lạnh nên môi trường xung quanh cốc
lạnh hơn là
 









Các ý kiến mới nhất