Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Giang
Ngày gửi: 10h:05' 28-08-2024
Dung lượng: 103.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS. ĐO NHIỆT ĐỘ
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ các
vật.
- Phát biểu được nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo; ước lượng
được nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế.
2. Về năng lực:
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin từ các tài liệu như sách giáo khoa, tranh
ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác khi sử dụng
nhiệt kế đo nhiệt độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng nhiệt kế đo
nhiệt độ của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện đo nhiệt độ
của một vật bằng nhiệt kế.
b) Năng lực KHTN
- Lấy được ví dụ chúng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của
một vật.
- Nêu được đơn vị đo và tên dụng cụ thường dùng để đo nhiệt độ.
- Trình bày được các bước sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của một vật.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo.
- Thực hiện ước lượng, đo nhiệt độ của một số vật bằng nhiệt kế.
3. Về phẩm chất:
- Khách quan, trung thực trong thu thập và xử lí số liệu, viết và nói đúng với kết quả thu
thập;
- Có trách nhiệm và ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác;
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ thu thập các dữ liệu để khám phá vấn đề.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về các loại nhiệt kế: nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện tử…
- Nước nóng, nước đá, cốc nước
- Phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu
Phiếu học tập số 1
Tên các thành viên:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Nhiệm vụ:
Tiến hành thí nghiệm 1 và tìm hiểu thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi sau:

1.
2.
3.
4.
5.
6.

Từ thí nghiệm trên em rút ra được nhận xét gì?
Để so sánh được độ “nóng”, “lạnh” của các vật, người ta dùng đại lượng nào?
Lấy ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của vật.
Nêu cấu tạo và cách sử dụng nhiệt kế chất lỏng.
Kể tên các đơn vị, các loại nhiệt kế mà em biết.
Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể cần lưu ý gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tên thành viên: ............................................................
............................................................
Nhiệm vụ 1: Sắp xếp các bước đo nhiệt độ thích hợp
- Bước ...: Thực hiện phép đo
- Bước ...: Chọn nhiệt kế phù hợp.
- Bước ...: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
- Bước ...: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
- Bước ...: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Nhiệm vụ 2: Đo nhiệt độ 2 cốc nước
- Nhiệt độ ước
lượng: ........................................................................................................
- Chọn dụng cụ
đo: .............................................................................................................
GHĐ: ............................................................................................................................
...
ĐCNN: .........................................................................................................................
....
- Tiến hành đo:
Kết quả đo (0C)
Đối tượng
cần đo

Lần 1

Lần 2

Cốc 1
Cốc 2
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

Lần 3

a. Mục tiêu: Học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học là đo nhiệt độ
của một vật bằng dụng cụ đo nhiệt độ.
b. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS sờ trán bạn bên cạnh rồi đưa ra nhận xét về nhiệt độ cơ thể của các bạn
Thực hiện nhiệm vụ
HS dự đoán nhiệt độ cơ thể của bạn bên cạnh bằng cách sờ trán.
Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 số bạn trình bày kết quả nhiệm vụ của mình.
Kết luận, nhận định
GV đưa ra vấn đề cần giải quyết trong bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt độ và nhiệt kế
a. Mục tiêu:
- Học sinh lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt
độ của một vật.
- Xác định được nhiệt độ là gì?
- Cấu tạo và cách sử dụng nhiệt kế.
- Đơn vị và các loại nhiệt kế để đo nhiệt độ của vật.
b. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm theo bàn học và phát phiếu học tập số 1 để
các nhóm hoàn thành.
- Nhiệm vụ 2: GV cho HS quan sát hình ảnh của một số loại nhiệt kế và yêu cầu HS xác
định tên các loại nhiệt kế và GHĐ, ĐCNN của mỗi loại.

Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận nhóm tiến hành thí nghiệm 1 để hoàn thành phiếu học tập số 1.
- HS quan sát hình ảnh một số loại nhiệt kế và xác định tên, GHĐ, ĐCNN của từng loại.
Báo cáo, thảo luận
GV gọi một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Gợi ý kết quả:
Nhiệm vụ 1:
1. Cảm nhận của các ngón tay về độ “nóng”, “lạnh” khi nhúng vào cốc 2 là khác
nhau.
2. Nhiệt độ.
3. Ví dụ: Dùng tay cảm nhận nhiệt độ của bàn gỗ và ghế inox trong phòng.

4. Cấu tạo nhiệt kế: bầu đựng chất lỏng, ống quản, thang chia độ. Nhiệt kế hoạt
động dựa vào nguyên tắc giãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
5. Đơn vị: 0C; 0F; K; một số loại nhiệt kế: nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt
kế điện tử,…
6. Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân cần lưu ý:
+ Làm sạch nhiệt kế.
+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng chất lỏng xuống và vẩy thật mạnh để cột
thủy ngân tụt xuống mức thấp nhất trong nhiệt kế.
+ Chú ý: thủy ngân trong nhiệt kế là chất lỏng dễ bay hơi, gây độc cao. Vì thế
khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ không được lấy máy hút bụi hay chổi để dọn thủy
ngân, không được đổ thủy ngân vào ống thoát nước.
Nhiệm vụ 2:
Hình a: Nhiệt kế y tế, GHĐ: 420C, ĐCNN: 0,10C
Hình b: Nhiệt kế rượu, GHĐ: 500C, ĐCNN: 10C
Hình c: Nhiệt kế hồng ngoại, GHĐ: 450C, ĐCNN: 0,10C
Kết luận, nhận định
Yêu cầu HS chốt lại kết luận về khái niệm nhiệt độ, đơn vị đo nhiệt độ.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về thang nhiệt độ
a. Mục tiêu:
- Xác định được các mốc đo khác nhau của nhiệt kế.
- Đổi các đơn vị đo nhiệt độ tương ứng.
b. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận cặp đôi tìm hiểu nội dung trong sgk và trả lời các câu hỏi sau:
1. Nhiệt độ của nước đá tan là bao nhiêu?
2. Nhiệt độ nước sôi là bao nhiêu?
3. Những nhiệt độ thấp hơn 00C gọi là nhiệt độ gì?
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm tìm hiểu và trả lời các câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 số nhóm trình bày
Gợi ý kết quả:
1. 00C
2. 1000C
3. Nhiệt độ âm
Kết luận, nhận định
GV nhận xét và giới thiệu về các thang nhiệt độ
- Thang nhiệt độ Celsius
+ Nhiệt độ đông đặc của nước là 00C
+ Nhiệt độ sôi của nước là 1000C
- Thang nhiệt độ Fa – ren – hai
+ Nhiệt độ đông đặc của nước là 320F
+ Nhiệt độ sôi của nước là 2120F
- Thang nhiệt độ Ken – vin
+ Nhiệt độ đông đặc của nước là 273K
+ Nhiệt độ sôi của nước là 373K
2.3. Hoạt động 3: Thực hành đo nhiệt độ
a. Mục tiêu:

- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng nhiệt độ của vật và lựa chọn nhiệt kế
phù hợp trước khi đo.
- Ước lượng nhiệt độ của một số vật đơn giản.
- Thực hành đo nhiệt độ của vật bằng nhiệt kế.
b. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK và tiến hành thí nghiệm đo nhiệt độ của 2 cốc nước
để hoàn thành phiếu học tập số 2.
- GV hướng dẫn HS chốt lại các thao tác sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của vật.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu các tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất các bước chung đo nhiệt độ của
một vật bằng nhiệt kế.
Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình, các nhóm còn lại
theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có)
Kết luận, nhận định
GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm về tìm hiểu các bước đo nhiệt độ và
thực hành đo nhiệt độ của một vật.
GV chốt bảng các bước đo nhiệt độ của một vật bằng nhiệt kế.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
Hệ thống lại kiến thức đã học để giải quyết một số bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ 1: GV đặt ra những câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm để HS hệ thống lại những
kiến thức đã học trong bài.
- Nhiệm vụ 2: HS tóm tắt lại nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở.
Thực hiện nhiệm vụ
HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ GV giao.
Báo cáo, thảo luận
Gọi ngẫu nhiên HS trình bày trước lớp.
Kết luận, nhận định
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ trên bảng.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức giải quyết những tình huống thực tế.
b. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra nhiệm vụ:
- Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế nước?
- Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ cơ thể em.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ được giao ở nhà
Báo cáo, thảo luận
Tiết sau nộp lại câu trả lời cho GV.
Ngày
tháng năm 20
LÃNH ĐẠO KÝ DUYỆT

GIÁO VIÊN
(Ký tên)
 
Gửi ý kiến