Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiếu
Ngày gửi: 20h:42' 22-07-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hiếu)








































Ngày dạy: 10/ 09/ 2021

CHƯƠNG V: TẾ BÀO
Tiết 1 - Bài 18: TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, chức năng của tế bào, nhận biết được mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, nêu được hình dạng, kích thước của một số loại tế bào
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống, mỗi tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau.
- Giải thích được “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”.
- Chứng minh mỗi tế bào có hình dạng kích thước khác nhau phù hợp với chức năng của chúng.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập. Chịu khó tìm tòi tài liệu.
- Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về tế bào - đơn vị cấu tạo của cơ thể sống, và giải thích được “tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”.
- Trung thực, cẩn thận trong: làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
- Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch.
- Hinh 18.1: Tranh ảnh hình dạng một số loại tế bào.
- Hình 18.2: Kích thước các bậc cấu trúc của thế giới sống.
- Máy tính, máy chiếu.
2. HS:
- Vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (7phút)
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV cho HS quan sát hình ngôi nhà trong SGK và yêu cầu HS cho biết ngôi nhà đang được tạo nên từ đơn vị cấu trúc là gì?

- GV giải thích cho HS hiểu được rằng viên gạch được coi là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất tạo nên ngôi nhà. Vậy đơn vị cấu trúc nhỏ nhất hình thành nên cây xanh và cơ thể là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV cho HS quan sát một số ngôi nhà.
GV đặt vấn đề: Các ngôi nhà có thể rất khác nhau nhưng tất cả các ngôi nhà này đều có đặc điểm chung là gì? Đó chính là tất cả các ngôi nhà từ nhà cấp 4 đến các nhà cao tầng, các toà chung cư đều được xây nên từ những viên gạch. Sinh vật trên Trái Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất nhỏ không nhìn thấy bằng mắt thường cho đến các sinh vậy khổng lồ nặng hàng trăm tấn, đều được cấu tạo từ một đơn vị cấu trúc, các em biết đó là gì không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới: Tế bào-Đơn vị cơ bản của sự sống.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 2.1: Tế bào là gì?
* Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Hiểu được tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV cho HS quan sát hình ngôi nhà

Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhận xét số gạch trong ngôi nhà.
+ Mỗi viên gạch trên là một đơn vị cấu tạo của ngôi nhà.
- GV chiếu trên slide các hình: Tế bào vi khuẩn, tế bào nấm men, hình cây cà chua và một số tế bào của cây cà chua, hình cơ thể người và một số tế bào điển hình ở cơ thể người.
- GV yêu cầu HS: kể tên một số tế bào trong cơ thể cây xanh và cơ thể người.
- GV đặt câu hỏi: “Vậy tế bào là gì? Tế bào có chức năng như thế nào đối với cở thể sống?
- Các cơ thể sống đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào. Cơ thể được tạo nên từ một tế bào (vi khuẩn), cơ thể động vật, thực vật, người có thể được tạo nên bởi hàng tỉ tế bào.
- Chức năng: sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản.
?: Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của cơ thể sống?
I. Tế bào là gì?













- Khái niệm: Tất cả cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người…) đều được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ bé, gọi là tế bào. Nên tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống.
- Chức năng: Tuy nhỏ bé nhưng tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản.
Hoạt động 2.2: Hình dạng và kích thước tế bào (15phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
- Biết cách tra cứu, tìm hiểu về hình dạng của tế bào ở động vật.
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV chiếu slide về các hình ảnh tế bào da ở người, tế bào thần kinh ở người, tế bào nấm vi khuẩn, tế bào lá cây.
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng nhóm nhận xét về hình dạng của các tế bào.
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm bổ sung thêm các hình dạng của tế bào ngoài SGK.
- Đại diện nhóm lên trình bày về hình dạng của tế bào.
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có báo cáo tốt nhất, khuyến khích HS tìm thêm được nhiều hình dạng của tế bào vật và động vật.
- GV rút ra kết luận, chuyển sang nội dung mới.
- GV chiếu hình 18.2: Kích thước các bậc cấu trúc của thế giới sống.
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng nhóm nhận xét về kích thước của các tế bào.
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong sgk và nhận xét: Với kích thước nhỏ như vậy thì cần dùng phương tiện gì để quan sát?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá kích thước tế bào
- GV đưa ra nhận xét chung: Kích thước và hình dạng rất đa dạng. Kích thước trung bình của các tế bào khoảng từ 0,5 μm đến 40 µm (1 um 1/1000 mm).
- Tế bào trứng cá quan sát bằng mắt thường. Tế bào vi khuẩn, thực vật, động vật quan sát bằng kính hiển vi.
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có báo cáo tốt nhất
-GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
II. Hình dạng và kích thước tế bào:


1. Hình dạng tế bào:
- Có nhiều loại tế bào. Hình dạng các loại tế bào thường phản ánh chức năng khác nhau của chúng.
VD: hình cầu ở tế bào trứng và chua; hình lõm hai mặt ở tế bào hồng cầu; hình sao ở tế bào thần kinh…

2. Kích thước tế bào:
+ Kích thước tế bào khác nhau giữa các nhóm sinh vật và giữa các cơ quan trong cơ thể.
+ Có rất ít tế bào kích thước đủ lớn để có thể quan sát được bằng mắt thường, hầu hết tế bào đều rất nhỏ và chúng ta chỉ có thể quan sát thấy chúng bằng kính hiển vi.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (6phút)
* Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học thông qua bài tập
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV hướng dẫn, gợi ý HS sơ đồ hoá các kiến thức đã học theo sự sáng tạo của HS.
- GV đặt một số câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức
- HS tiếp nhận câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Câu 1: Các nhận định sau về tế bào đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
Các loại tế bào đều có hình đa giác


Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào


Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá thì không.


Câu 2: Nối hình ảnh của các tế bào ở cột A với tên các tế bào ở cột B sao cho phù hợp.

Câu 3: Hoàn thành hoạt động 1 SGK (trang 65)

4. Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố (7phút)
HS giải thích được:
Câu 1: Tại sao nói “Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”
Câu 2. Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
Câu 3: Hãy tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet để trả lời các câu hỏi và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 4: Hoàn thành phiếu học tập theo nhóm
Tế bào quan sát được bằng mắt thường
Tế bào quan sát được bằng kính hiển vi






- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
* Hướng dẫn về nhà:
- Học các nội dung đã học
- Đọc trước nội dung: Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào.








Ngày dạy: 11/09/2021
Tiết 2 - Bài 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau khi học bài này, HS sẽ trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng các thành phần chính của tế bào.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi khó: “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì.”?
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ và xác định được các thành phần chính của tế bào.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN
+ Nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
+ Thông hiểu: Giải thích được “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?”
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
- Trung thực, cẩn thận trong: làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. GV:
- Tranh sơ đồ các thành phần chính của tế bào
- Tranh tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào thực vật, tế bào động vật.
- Máy tính, máy chiếu.
2. HS: đọc trước nội dung bài 19
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (10phút)
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống? Em có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của tế bào?
- GV giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi: Bức tranh bí ẩn và các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Tế bào được cấu tạo từ thành phần nào? Và chúng có những chức năng gì để giúp tế bào thực hiện những quá trình sống đó?
- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao, mỗi cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.
- HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV đưa ra kết luận bằng hình ảnh và dẫn dắt bằng lời để vào bài mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo của tế bào
* Mục tiêu:
- HS biết được các thành phần chính của tế bào và chức năng của chúng.
- HS trả lời được: Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK + quan sát hình ảnh H19.1, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nêu thành phần chính của tế bào và chức năng của chúng?
+ Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin, quan sát hình ảnh H19.1, thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời. Cử đại diện nhóm báo cáo.
- HS báo cáo: Sau khi thảo thuận xong, mỗi nhóm cử đại diện để trả lời. GV gọi ngẫu nhiên 1-2 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV chốt kiến thức: GV chốt kiến thức bằng trên bảng phụ
Thành phần
Vị trí
Chức năng
Màng TB
Bao bọc bên ngoài
TĐC giữa tế bào và môi trường
Tế bào chất
Nằm giữa màng TB và nhân
Diễn ra các hoạt động TĐC
Nhân hoặc vùng nhân
Nằm trong cùng
Trung tâm điều khiển các hoạt động sống của TB

3. Hoạt động 3: Luyện tập (7phút)
* Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo tế bào
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV chiếu lần lượt từng tranh câm (Hình 19.2 và 19.3) cấu tạo tế bào. Yêu cầu HS thảo luận nhóm, xác định các thành phần của TB.
- HS thảo luận nhóm, đại diện từng nhóm báo cáo các thành phần chính của tế bào, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV phân biệt cho HS về nhân và vùng nhân
HS xác định cụ thể từng thành phần trên tranh
4. Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố (8 phút)
Câu 1: Hãy tìm những từ/cụm thích hợp để hoàn thành nội dung sau:
Các loại tế bào khác nhau thường có……(1)……,……..(2)………và …….(3)……..khác nhau.
Màng tế bào là thành phần có ở mọi……(4)……giúp……(5)…….và……(6)…….
các thành phần bên trong tế bào, đồng thời tham gia vào quá trình…….(7)……..
giữa tế bào và môi trường.
Tế bào chất là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động…….(8)……..của tế bào. Nhân hoặc vùng nhân là nơi chứa……..(9)………, là trung tâm………(10)……….. các………(11)………..của tế bào.
Câu 2: Vẽ các thành phần của tế bào vào vở.
GV yêu cầu HS hoàn thành vẽ tranh các thành phần của tế bào vào vở
*Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập trong SBT
- Hoàn thiện tranh các thành phần của tế bào.
- Đọc trước phần II, III trong SGK.
====================================================
Ngày dạy: 17/ 09/ 2021
Tiết 3 - Bài 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC
THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau khi học bài này, HS sẽ phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào động vật với tế bào thực vật
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh để phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi khó: “Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN
+ Nhận biết được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực; tế bào động vật, tế bào thực vật thông qua quan sát hình ảnh.
+ Thông hiểu:
- Năng lực vận dụng kiến thức:
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
- Trung thực, cẩn thận trong: làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. GV:
- Tranh tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào thực vật, tế bào động vật.
- Máy tính, máy chiếu.
2. HS: vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ GV phân công
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (10phút)
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
Kiểm tra bài cũ: Tế bào được cấu tạo bởi những thành phần chính nào, nếu cấu tạo chức năng của các thành phần đó?
- GV giao nhiệm vụ: GV chiếu tranh câm về tế bào, yêu cầu HS xác định các thành phần của tế bào
- Đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Các loại tế bào khác nhau thì có điểm giống và khác nhau như thế nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao, mỗi cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.
- HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV đưa ra kết luận bằng hình ảnh và dẫn dắt bằng lời để vào bài mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
1: Tìm hiểu về tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
* Mục tiêu:
- HS phân biệt đươc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV-HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV giao nhiệm vụ: HS quan sát hình 19.2, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi: chỉ ra điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV, các nhóm quan sát hình và thảo luận để tìm ra câu trả lời.
- HS báo cáo kết quả thảo luận: cử đại diện để trả lời. GV gọi đại diện một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận: về sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, chiếu bảng phân biệt trên slide.


II. Tế bào nhân sơ và tb nhân thực

2: Tìm hiểu về tế bào động vật và tế bào thực vật
* Mục tiêu:
- HS phân biệt được tế bào tế bào động vật và tế bào thực vật
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV giao nhiệm vụ:
HS quan sát hình 19.3, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Chỉ ra điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
+ Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
+ Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên quan gì đến hình thức sống khác nhau của chúng?
- HS quan sát hình 19.3, trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời mà GV đã giao.
- HS báo cáo kết quả:
- GV chốt đáp án.
Thành phần
Tế bào ĐV
Tế bào TV
Thành TB
Không có
Có, giữ hình dạng tế bào được ổn định
Tế bào chất

Có chứa: ti thể, 1 số tế bào có không bào nhỏ
Có chứa: ti thể, không bào lớn, lục lạp chứa diệp lục giúp hấp thụ ánh sáng mặt trời.
Màng TB
Có
Có
Nhân
Có nhân hoàn chỉnh
Có nhân hoàn chỉnh
Lục lạp
Không có
Có lục lạp
III. Tế bào động vật và tb thực vật:
3. Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút)
* Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo tế bào
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm, giờ sau mang đến lớp và trả lời các yêu cầu sau:
+ Hoạt động nhóm: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực vật.
+ Trả lời câu hỏi: Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng cho thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giải thích?
+ GV hướng dẫn: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực vật.
-HS tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực vật nhờ túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin.







Các bước
Mô phỏng tế bào động vật
Mô phỏng tế bào động vật
Bước 1
Chuẩn bị một túi nilon có khóa

Chuẩn bị một túi nilon có khóa đặt vào hộp đựng thực phẩm trong suốt
Bước 2
Dùng thìa chuyển gelatin dạng lỏng vào mỗi túi cho đến khi đạt ½ thể tích mỗi túi
Bước 3
Chọn các loại rau củ, quả (hoặc đất nặn, xốp) mà em thấy có hình dạng giống các bào quan ở tế bào động vật và thực vật, sau đưa vào mỗi túi tương ứng với mô phỏng tế bào động vật và thực vật (cố gắng xếp xếp chặt các loại rau củ, quả), sau đó đổ gelatin gần đầy rồi kéo khóa miệng túi lại.
- Trả lời câu hỏi: Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng cho thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giải thích?
- HS về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV, giờ sau các nhóm mang sản phẩm đến và trả lời các câu hỏi.
- Các nhóm sẽ nhận xét các sản phẩm và nội dung câu trả lời của nhóm khác.
- GV kết luận: sẽ chốt lại kiến thức bằng hình ảnh trên slide.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố (6phút)
Câu 1: Tế bào hình bên mô tả tế bào động vật hay tế bào thực vật? Giải thích?


Câu 2: Vì sao rau củ và thịt cùng được bảo quản trong ngăn đá của tủ lạnh, khi rã đông rau củ bị dập nát còn thịt vẫn bình thường? Từ đó em hãy đưa ra cách bảo quả thực phẩm phù hợp?
*Hướng dẫn về nhà
- Học bài.
- Hoàn thiện mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực vật nhờ túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin.
- Đọc trước bài 20.



Ngày dạy: 18/ 09/ 2021
Tiết 4 - BÀI 20: SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO

I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong bài học này HS sẽ khám phá được quá trình lớn lên và sinh sản của TB bao gồm
- Nhận biết được quá trình lớn lên và quá trình sinh sản.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, đoạn video để mô tả được sự lớn lên và phân chia của TB, hoàn thành các nhiệm vụ của GV.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xác định được sự thay đổi (lớn lên) của TB non; kết quả của việc phân chia (sinh sản) liên tục của TB.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực tiễn liên quan đến sự lớn lên và phân chia TB: Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn; Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học)
* Nhận thức sinh học:
- Trình bày được các bước cơ bản trong sự sinh sản (phân chia) của TB. Kết quả của sự phân chia đó.
- Xác định được nhờ đâu TB có thể lớn lên, tăng trưởng về kích thước, khối lượng.
- Thực hiện được bài tính toán đơn giản về số lượng TB sau một số lần sinh sản (phân chia) liên tiếp
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để giải quyết các vấn đề trong các phiếu về lớn lên và sinh sản của TB
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu sự lớn lên và phân chia của TB.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
- Hình ảnh, đoạn phim về quá trình lớn lên và phân chia TB
- Phiếu học tập bài 3 - Sự lớn lên và sinh sản của TB.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: phiếu học tập nhóm trên khổ giấy A1
2. HS:
- Ôn tập kiến thức đã học, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (6 phút)
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV chiếu hình ảnh đơn vị cấu tạo của ngôi nhà và cơ thể
- Giao nhiệm vụ cho HS hoạt động cặp đôi trong thời gian 3 phút để hoàn thành hai câu hỏi bài tập 1 - phiếu học tập
+ Từ 1 viên gạch có thể xây được một ngôi nhà không? Giải thích.
+ Từ một TB, ta có thể tạo được một cơ thể hoàn thiện? Giải thích vì sao?
- GV gọi ngẫu nhiên các HS trình bày về dự đoán của nhóm và giải thích dựa vào kiến thức đã biết  ghi lại vào góc bảng các quan điểm khác nhau.
- GV đặt vấn đề: Để xem dự đoán và giải thích của bạn nào đúng nhất, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về TB: Bài 3 – Sự lớn lên và sinh sản của TB.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (29 phút)
2: Sự lớn lên của tế bào.
* Mục tiêu:
- Mô tả được sự lớn lên của TB (thay đổi vị trí kích thước của nhân và TB chất)
- Xác định được cơ sở của sự lớn lên của TB là hoạt động trao đổi chất.
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ hoàn thành bài tập 1: PHT
Nội dung
TB non
TB trưởng thành
Kích thước nhân
Nhỏ
Lớn hơn
TB chất
Ít
Nhiều hơn
Vị trí của nhân
ở trung tâm TB
Nằm lệch về 1 phía
Kích thước, khối lượng TB
Kích thước, khối lượng nhỏ
Kích thước, khối lượng tăng hơn so với ban đầu
- Phát vấn các câu hỏi nhận thức về quá trình lớn lên của TB: Nhờ hoạt động sống nào mà TB có thể lớn lên? TB có lớn lên mãi không? Tại sao?
- HS trả lời được:
- GV yêu cầu 1-2 HS đại diện trình bày kết quả và nhận xét hoàn thiện bảng so sánh .
- GV nhận xét kết quả nhận thức của cá nhân về kết quả so sánh và trả lời câu hỏi nhận thức
- GV chốt lại kiến thức.
I. Sự lớn lên của tế bào:













- Nhờ trao đổi chất (lấy vào chất cần thiết, loại bỏ chất không cần thiết) mà TB lớn lên.
- TB không lớn lên mãi vì đến một giới hạn xác định màng TB sẽ vỡ

2: Sự sinh sản (phân chia) của tế bào (13phút)
* Mục tiêu:
- Mô tả được quá trình sinh sản của TB và kết quả
- Phân tích được mối quan hệ giữa quá trình lớn lên với quá trình phân chia TB và phát hiện được kết quả của sự lớn lên và sinh sản của TB
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát đoạn phim, hoàn thành bài tập 2- PHT.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (3 phút) thống nhất kết quả.
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài 2 PHT, tìm hiểu về quá trình phân chia.
- GV yêu cầu 2 nhóm nhanh nhất đại diện lên báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất chốt lại kết quả cuối cùng về sự phân chia của TB và mối quan hệ với sự lớn lên.
- GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chốt lại hai bước của quá trình phân chia và mối quan hệ giữa phân chia và lớn lên.
II. Sự sinh sản (phân chia) của tế bào





- Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì sinh sản (từ một tế bào mẹ thành hai tế bào con).
- TB non nhờ quá trình lớn lên mà thành TB trưởng thành có khả năng phân chia (sinh sản). Kết quả quá trình phân chia lại sinh ra những TB non mới.
3: Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào (8 phút)
* Mục tiêu:
- Phát hiện được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của TB với cơ thể.
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của
HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các hình 20.2 và 20.3, thảo luận cặp đôi trả lời hệ thống các câu hỏi trong SGK và rút ra ý nghĩa của quá trình lớn lên, phân chia TB.
- GV quay lại giải quyết câu hỏi đặt vấn đề?
+ Từ một viên gạch không thể xây được một ngôi nhà. Nhưng từ một TB có thể xây dựng được một cơ thể. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó?
- HS quan sát hình 20.2 20.3, hoạt động cặp đôi trả lời hệ thống câu hỏi.
- GV yêu cầu đại diện 1-2 nhóm đưa quan điểm báo cáo kết quả hoạt động cặp đôi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung và thống nhất chốt lại kết quả cuối cùng về ý nghĩa của sự lớn lên, phân chia TB.
- GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chốt lại ý nghĩa của lớn lên và phân chia TB giúp cơ thể lớn lên và thay thế các TB già chết tự nhiên.
III. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản tế bào:











- Sự sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị tổn thương, các tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (7phút)
* Mục tiêu:
Hệ thống lại được các kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB vừa học tham gia trò chơi “Đấu trường 35”
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
GV giao nhiệm vụ
Lưu ý thao tác GV:
Thay đổi sĩ số HS phù hợp: 32, 30….
Bấm vào số để ra câu hỏi theo thứ tự
Bấm vào biểu tượng quyển sách ở slide trả lời để quay về màn hình chính
Bấm vào tên HS trả lời sai. Loại trực tiếp
GV phổ biến luật chơi:
- Mỗi HS sẽ có 1 bảng ghi đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trong vòng 5 giây suy nghĩ.
- HS nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi và bị loại khỏi danh sách chơi  thành khán giả cổ vũ.
- HS Thực hiện nhiệm vụ. Đưa ra đáp án cho các câu hỏi:
1.A
2.B
3.B
4.B
5.A
6.B
7.D
8.B
HS tham gia chơi, theo dõi cổ vũ khi bị loại khỏi cuộc chơi.
- Tổng kết, trao thưởng cho người chiến thắng
- GV đánh giá cuối cùng, nhận xét về tinh thần, kỉ luật, nhắc nhở hoặc động viên kịp thời….

4. Hoạt động 4: Vận dụng (giao về nhà) (3phút)
* Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực tìm hiểu thế giới sống thông qua hệ thống được kiến thức.
* Tổ chức thực hiện:
HS có thể đưa ra câu trả lời:
+ Hiện tượng mọc lại đuôi ở thăn lằn
+ Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại.
+ Cơ thể động, thực vật lớn lên ….
Phụ lục nội dung câu hỏi trò chơi “Đấu trường 35”
Câu 1. Một TB mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu TB con?
A. 2      B. 1 C. 4       D. 8
Câu 2. Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới đây?
1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch TB theo thời gian.
2. Sự gia tăng số lượng TB qua quá trình phân chia.
3. Sự tăng kích thước của từng TB do trao đổi chất.
A. 1, 2, 3 B. 2, 3 C. 1, 3 D. 1, 2
Câu 3. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của TB?
A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
B. Sự xẹp, phồng của các TB khí khổng
C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D. Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 4. Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây?
A. Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản B. Trao đổi chất
C. Sinh sản D. Cảm ứng
Câu 5. Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số TB con được tạo thành là bao nhiêu?
A. 32 TB     B. 4 TB C. 8 TB       D. 16 TB
Câu 6. Quá trình phân chia TB gồm hai giai đoạn là:
A. Phân chia TB chất  phân chia nhân
B. Phân chia nhân  phân chia TB chất.
C. Lớn lên  phân chia nhân
D. Trao đổi chất  phân chia TB chất.
Câu 7. Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của TB là đúng?
A. Mọi TB lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia TB.
B. Sau mỗi lần phân chia, từ một TB mẹ sẽ tạo ra 3 TB con giống hệt mình.
C. Sự phân tách chất TB là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia.
D. Phân chia và lớn lên và phân chia TB giúp sinh vật tăng kích thước, khối lượng.
Câu 8. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát được quá trình phân chia TB?
A. Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ.
B. Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát.
C. Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không bình thường).
D. Cơ vẫn thể phát triển bình thường.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Chuẩn bị cho giờ thực hành: củ hành tây, trứng cá

Ngày dạy: 24/ 09/ 2021
Tiết 5 - BÀI 21: THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT
MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO

I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
- Quan sát được tế bào lớn hơn bằng mắt thường và tế bào nhỏ bằng kính hiểu vi
- Làm được tiêu bản tế bào biểu bì thực vật
- Quan sát và nhận biết được các thành phần cơ bản trong tế bào
- Vẽ hình và so sánh được sự khác nhau giữa các tế bào quan sát được
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
* Nhận thức sinh học.
* Tìm hiểu thế giới sống
- Viết, vẽ báo cáo trình bày về kết quả thực hành của nhóm
* Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động thực hành quan sát tế bào thực vật.
- Trung thực, báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện, cẩn thận trong việc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
- Thiết bị thí nghiệm theo hướng dẫn: kính hiển vi, kính lúp, đĩa petri, dao mổ, thìa inox sạch, giấy thấm, lam kính, lam men, ống nhỏ giọt, kim mũi mác, nước cất đựng trong cốc thủy tinh.
- Mẫu vật: củ hành tây, trứng cá.
2. HS:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Mẫu vật: mỗi nhóm chuẩn bị củ hành tây, trứng cá
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Chuẩn bị, khởi động, mở bài (5phút)
* Mục tiêu: Giúp HS xác định được nhiệm vụ của nhóm và kiểm tra được thiết bị, dụng cụ, mẫu vật đầy đủ để tiến hành thực hành.
* Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu các nhóm thực hành (6-8 HS) thảo luận nhóm
+ Phân công nhóm trưởng, thư kí….
+ Xác định mục tiêu của nhóm, kiểm tra dụng cụ mẫu vật, cách tiến hành.
Sắp xếp lại trình tự các bước làm tiêu bản bằng cách viết số vào ô vuông đầu dòng
Làm tiêu bản biểu bì vảy hành
Làm tiêu bản trứng cá
Đặt lam kính lên bàn kính và quan sát.
Dùng thìa (sạch) lấy một ít trứng cá cho vào đĩa, nhỏ một ít nước vào đĩa
Tách 1 vảy hành  tạo vết cắt hình vuông  lột lấy lớp biểu bì trên cùng
Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hay bằng kín lúp.
Nhỏ 1 giọt nước trên lam kính  đặt lớp biểu bì lên giọt nước  đậy lamen  thấm nước thừa
Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá rời nhau.
Vẽ hình quan sát được
Vẽ hình quan sát được
2. Hoạt động 2: Tiến hành thực hành (25phút)
* Mục tiêu: HS làm tiêu bản quan sát và phân tích mẫu vật
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV đưa ra nhiệm vụ cụ thể cho từng nội dung thực hành như: thời gian, yêu cầu cần đạt được.
Nội dung thực hành
Thời gian đề xuất
Yêu cầu cần đạt được
Làm tiêu bản, quan sát tế bào biểu bì hành tây
10-15 phút
- Lớp biểu bì được lột mỏng
Quan sát tế bào trứng cá
5-7 phút
- Quan sát được hình dạng từng tế bé trứng cá bằng mắt thường hoặc kính lúp
- Xác định được thành phần quan sát được là cấu trúc nào của tế bào
- GV hướng dẫn quy trình các bước làm tiêu bản tế bào vảy hành (video hướng dẫn)
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản tế bào vảy hành theo các bước GV đã hướng dẫn
- GV quan sát và hỗ trợ HS, đồng thời nhắc nhở HS đảm bảo về mặt thời gian để hoàn thành toàn bộ nội dung bài thực hành.
- HS mỗi nhóm luân phiên quan sát hình ảnh tiêu bản tế bào, vẽ vào vở
- GV yêu cầu HS trả lời phiếu học tập:
Câu hỏi
Đáp án
1. Tế bào trứng cá có thể quan sát bằng mắt thường được hay không?
2. Tế bào trứng cá có hình dạng gì?
3.Tế bào trứng cá có kích thước như thế nào?

- HS vẽ hình tế bào quan sát được vào vở
- Đại diện 1- 2 nhóm lên trình bày kết quả quan sát, các nhóm khác nhận xét.
- GV tổng hợp ý kiến của các nhóm, nhận xét hoàn chỉnh phiếu 1.
1. Làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào biểu bì hành tây
+ Bước 1: Dùng dao mỏ tách lấy một vảy hành.
+ Bước 2: Đặt lớp tế bào này lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất rồi đậy lamen lại.
+ Bước 3: Đặt lam kính lên bàn kính của kính hiển vi.
2. Quan sát và vẽ tế bào trứng cá
+ Bước 1. Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa petri.
+ Bước 2. Nhỏ một ít nước vào đĩa.
+ Bước 3. Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
+ Bước 4. Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp.
+ Bước 5. Vẽ hình tế bào em quan sát được.
3. Hoạt động 3: Thu hoạch (8 phút)
* Mục tiêu: HS hoàn thành bài thu hoạch
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài thu hoạch vào phiếu học tập
Phiếu học tập của HS
1. HS vẽ hình tế bào biểu bì hành tây, tế bào trứng cá. Hình vẽ có chú thích cụ thể thành phần quan sát được
2. Bảng mô tả hình dạng và các thành phần tế bào quan sát được. HS có thể có đáp án khác phụ thuộc vào kết quả quan sát thực tế.

Tế bào hành tây
Tế bào trứng cá
Thành phần quan sát được
Thành tế bào, nhân tế bào
Màng tế bào, tế bào chất
 
Gửi ý kiến