Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHOA HỌC LỚP 5 THÁNG 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:55' 04-02-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
Thực hiện từ ngày 03 tháng 02 đến 28 tháng 02 năm 2026
TUẦN 22:
Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
+ Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi
khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc
bệnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày
kết quả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn
cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về
bệnh tả (mô phỏng)
- Cả lớp lắng nghe.
https://youtu.be/Jedorh2Spqo?
si=seri892aqcPX5oGR -Chia sẻ: Qua đoạn phim
em nhận ra những thông tin nào?
-Đây là căn bệnh nguy hiểm có
thể bùng phát thành dịch trên
diện rộng, có thể gây chết người
nếu không được điều trị kịp thời.
- GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền - HS lắng nghe.
nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi
khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay
các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân
và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả
+Trình bày được các dấu hiệu của bệnh tả và hậu quả có thể xảy ra nếu mắc bệnh; xác
định được nguyên nhân và con đường lây truyền bệnh tả và cách phòng tránh.
- Cách tiến hành:
HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường
lây truyền bệnh tả .
– GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân
loại theo nhóm



-GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này
bằng phương pháp trạm.
-Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2,
quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác
mà GV, HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu
của bệnh tả.
+Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và
xác định nguyên nhân gây bệnh tả.
-Nôn mửa, đi ngoài liên tục
+Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Người mệt mỏi, uể oải,…
H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây
truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng -Sử dụng thức ăn chưa được nấu
nguy cơ nhiễm bệnh tả.
chín
– Mời đại diện các nhóm báo cáo.
-Không đeo khẩu trang khi chăm
+ Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây sóc người bệnh
nguy hiểm gì cho cơ thể?
-Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc
+ Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì?
với thức ăn.

– GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả.

-Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp
xúc với thức ăn.
+Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy
kiệt, trụy tim...
+Bệnh nhân có thể tử vong nếu
không được chữa trị kịp thời.
-HS lắng nghe.

3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS đề xuất được những việc cần làm để phòng tránh bệnh tả.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ:

tìm ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất -HS tham gia chơi theo nhóm
những việc cần làm để phòng tránh bệnh Nguyên nhân gây
Việc cần làm
tả?
bệnh
-HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn
bảng.
nước uống có chứa ngay sau khi được
vi khuẩn tả.
nấu chín.
Đổ chất thải của
Đổ chất thải của người bệnh đúng
người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử
môi trường.
dụng
chất
sát
khuẩn.
Không đeo găng
Đeo găng tay, khẩu
tay, khẩu trang khi
trang khi chăm sóc
chăm sóc người
người bệnh tả.
bệnh tả.
Rửa tay bằng xà
Tay nhiễm vi khuẩn
phòng trước khi ăn
tả tiếp xúc trực tiếp
và sau khi đi đại
với thức ăn.
tiện.
Ruồi mang vi khuẩn
Giữ vệ sinh môi
tả tiếp xúc với thức
trường. Diệt ruồi.
ăn
+ Giữ vệ sinh ăn uống.
+ Giữ vệ sinh cá nhân.
– GV khen ngợi
+ Giữ vệ sinh môi trường.

- Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? + Diệt ruồi.
* GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cần được thực hiện đầy đủ và thường
xuyên thì chúng ta mới có chất lượng
cuộc sống cao.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
– Mời các nhóm báo cáo.

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự
nhiên.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe.
quen, việc làm của mình và người thân có thể
dẫn đến lây nhiễm bệnh tả.
- HS thảo luận nhóm.
– HS chia sẻ về thực tế ở gia đình,
+Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc
lớp học:
lây nhiễm bệnh tả?
+ Đi vệ sinh xong quên rửa tay.
+ Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi?
+ Ăn uống quà vặt ở cổng trường.
+ Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn.
+ Không bảo quản đồ ăn cẩn
thận,...
+ Không ăn thức ăn ôi thiu, không
rõ nguồn gốc.
+ Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh
hằng ngày,...
– GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm:
+ Vi khuẩn Salmonella trong thịt
+ Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi gà, trứng gà sống; vi khuẩn Ecoli;
khuẩn gây ra qua đường ăn uống?
liên cầu khuẩn trong tiết canh, tụ
+Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế
cầu, ...
nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? .
- Các nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản
thân.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

---------------------------------------------------

TUẦN: 22
Bài 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên: Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ
đồ. Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động đọc tư liệu sưu tầm.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến
của cá nhân. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển sơ đồ tư duy, giải quyết tình
huống có thể xảy ra trong thực tế.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ, phòng tránh dịch bệnh cho bản thân và
cộng đồng.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án điện tử; bảng nhóm.
- Thẻ câu hỏi dùng cho trò chơi, thẻ sơ đồ hình 1.
- HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm, đồ dùng để sắm vai trong HĐ3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ HS trình bày được một hoặc một số nội dung thuộc chủ đề vi khuẩn.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS tham gia trò chơi: "Nhà vi - HS xung phong tham gia trò chơi để trả lời
khuẩn học".
câu hỏi.
- GV đưa lần lượt các thẻ câu hỏi để HS trả
lời:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

+ Vi khuẩn lactic có tác dụng gì trong việc
chế biến thực phẩm?
+ Vì sao cho đường vào nước muối chua
rau, củ, quả lại rút ngắn thời gian muối
chua?

+ Giúp bảo quản thực phẩm, làm tăng
hương vị và tăng giá trị dinh dưỡng cho thực
phẩm.
+ Đường là thức ăn của vi khuẩn lactic nên
cho đường vào nước muối chua rau củ quả
sẽ giúp vì khuẩn phát triển nhanh hơn, rau
+ Vi khuẩn gây sâu răng sống ở đâu?
củ nhanh chua hơn.
+ Vi khuẩn gây sâu răng sống trong khoang
+ Kể 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh miệng.
tả.
+ 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả: ăn
uống không hợp vệ sinh, không rửa tay
trước khi ăn và sau khi đi đại tiên....
+ Làm thế nào để tránh nhiễm các vi khuẩn + Thực hiện ăn sạch, uống sạch, giữ vệ sinh
gây bệnh?
để đảm bảo vi khuẩn không xâm nhập được
qua đường tiêu hoá, vết thương hở
- GV khen ngợi, trao thưởng.
- HS lắng nghe.
- GV kết nối vào bài: Trong tiết ôn tập chủ
đề hôm nay, các em sẽ được hệ thống kiến
thức về vi khuẩn bằng sơ đồ và vận dụng
kiến thức đã học để xử lí các tình huống có
liên quan đến vi khuẩn trong đời sống hằng
ngày.
- HS ghi vở
- GV ghi bảng.
2. Hoạt động thực hành, vận dụng:
- Mục tiêu:
+ HS chia sẻ kiến thức đã biết về vi khuẩn, tổng hợp kiến thức thành sơ đồ tư duy.
+ HS trình bày được những việc có thể làm giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn gây bệnh cho
con người và giải thích được lí do vì sao.
+ Trình bày được những việc cần làm để hạn chế nguy cơ lây lan bệnh tả sang người khác.
- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

2.1. Hoàn thiện sơ đồ tổng hợp kiến thức
về vi khuẩn.
- GV trình chiếu sơ đồ tư duy "Vi khuẩn"

- GV chia lớp thành 4 tổ, phát thẻ, bút màu,
giao nhiệm vụ cho từng tổ sử dụng tư liệu
sưu tầm, kiến thức đã học, trao đổi và xây
dựng sơ đó tổng hợp kiến thức về vi khuẩn
theo 4 nội dung:
+ Nơi sống; Kích thước; Có ích; Gây bệnh.
- GV đi quan sát giúp đỡ
- Mời đại diện 4 tổ lần lượt lên chia sẻ
- Tổ chức cho HS bình chọn sơ đồ đúng đẹp
nhất.

- HS hoạt động theo nhóm tổ
- Tổ trưởng phân công cho các nhóm đôi
thực hiện từng nội dung và chia sẻ nhanh
trong tổ
- Thư kí có nhiệm vụ gắn các nội dung vào
sơ đồ chung

- Đại diện tổ báo cáo trước lớp.
+ Nơi sống: đất, nước, không khí, thực
phẩm, các bề mặt, trên cơ thể các sinh vật
khác,...
+ Kích thước rất nhỏ, không thể nhìn được
bằng mắt thường, có nhiều hình dạng khác
nhau.
+ Có ích: muối chua rau, củ, quả, làm sữa
chua,...

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV khen ngợi, kết luận: Vi khuẩn là sinh
vật có xung quanh và trong chính cơ thể con
người mà ta không thể biết hết được. Vì
vậy, chúng ta cần làm gì để giảm nguy cơ
nhiễm bệnh do vi khuẩn? Cô và các em tiếp
tục tìm hiểu ở HĐ2.

+ Gây bệnh: sâu răng, tiêu chảy, viêm
họng.....
- Các tổ nhận xét, bổ sung góp ý
- HS lắng nghe, ghi vở ý chính.

2.2. Tìm hiểu những việc làm giúp giảm nguy cơ nhiễm bệnh từ vi khuẩn
- GV cho HS quan sát hình 2/ SGK và đọc
yêu cầu bài tập.

- HS quan sát tranh
- 1 HS đọc to bài tập 2.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS thảo luận trong nhóm 4, quan sát 4
nhóm 4 điền phiếu học tập.
hình và tư liệu sưu tầm, điền kết quả vào
+ Việc nặn mụn bằng tay có thể gây ra điều phiếu.
gì?
Hình Việc làm
Tăng
Giảm
+ Vi khuẩn gây bệnh có thể sống ở những
nguy cơ
nguy cơ
nhiễm
nhiễm
môi trường nào?
2a
Nặn mụn Vi khuẩn
+ Việc dọn vệ sinh có tác dụng gì?
bằng tay gây bệnh
+ Mở cửa sổ thường xuyên có tác dụng gì?
xâm nhập
- Mời đại diện các nhóm nêu ý kiến.

thể
qua

vết

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
thương
hở

2b

Đeo găng
tay
khi
tiếp xúc
với đất

2c

Làm sạch
nơi ở, nơi
làm việc

2d

Mở cửa
sổ thường
xuyên

- GV nhận xét, mời HS nêu thêm những
việc nên làm để giảm nguy cơ nhiễm bệnh
từ vi khuẩn.
- GV nhận xét, khen ngợi.

Ngăn cách
cơ thể tiếp
xúc
trực
tiếp với vi
khuẩn
trong đất
Giảm nơi
ở,
giảm
cung cấp
chất dinh
dưỡng cho
vi khuẩn
sinh sống
Ánh sáng
mặt trời có
khả năng
diệt
vi
khuẩn, lưu
thông
không khí

- HS nêu ý kiến:
+ Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi ở
+ Bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể.
+ Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng.
+ Có thể tiêm phòng bệnh nếu cần.
- GV kết luận: Loại bỏ môi trường sống của - HS khác bổ sung ý kiến.
vi khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn tiếp xúc, xâm - HS lắng nghe, ghi vở ý chính.
nhập vào cơ thể là cách làm hiệu quả để
phòng tránh bệnh do vi khuẩn.
2.3. Sắm vai xử lí tình huống
- GV mời HS đọc tình huống ở bài tập 3.

- 1 HS đọc to
- HS quan sát hình 3.
- HS lắng nghe nhiệm vụ
- HS thực hiện sắm vai trong tổ:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
+ Nhóm trưởng phân vai
+ Xây dựng lời thoại, diễn xuất hoạt động gì
+ Tập xử lí trong nhóm.

- GV cho HS quan sát tranh, gợi ý mở rộng
thêm để HS thực hiện sắm vai xử lí tình
huống.
+ Bác sĩ gia đình.
+ Bác sĩ ở trạm y tế phường
+ Cô giáo đến thăm.
- Mời các nhóm lên xử lí tình huống.
- GV nhận xét, góp ý cho HS nếu cần.

- Cho HS bình chọn:
+ Nhóm xử lí tốt nhất.
+ Nhóm có diễn xuất tự nhiên nhất.
- Tổng kết khen ngợi nhóm thực hiện tốt.
- GV đưa kết luận: Bệnh do vi khuẩn có thể
xảy ra với bất cứ ai, ở bất cứ đâu. Thực hiện
thường xuyên, có ý thức các việc giúp giảm
nguy cơ lây nhiễm bệnh từ vi khuẩn sẽ giúp
chúng ta có chất lượng cuộc sống tốt hơn.
3. Hoạt động tổng kết

- Các nhóm lên sắm vai xử lí tình huống:
Khi có người bị mắc bệnh tả trong gia đình
hoặc công đồng cần thực hiện những việc
sau để giảm nguy cơ lây nhiễm cho người
khác
+ Đồ chất thải vào bồn cầu, sau khi đó chất
thải cần ngay lập tức khử trùng bồn cầu
bằng chất diệt khuẩn.
+ Cần rửa tay và sử dụng chất sát khuẩn sau
khi tiếp xúc với người bệnh.
- HS khác nhận xét, góp ý
- HS cả lớp lắng nghe.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV nhận xét, khen ngợi HS
- HS lắng nghe
- Dặn dò HS đọc trước, và sưu tầm tư liệu - 1 HS đọc
cho bài sau: Sự hình thành cơ thể người
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………............
……………………………………………………………………………………............
……………………………………………………………………………………............
TUẦN 23:

CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Bài 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
+ Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh….) để
trình bày quá trình hình thành cơ thể người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về
vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình
thành cơ thể người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

Hoạt động của học sinh

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ - Lắng nghe.
biến cách chơi.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của
bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi
Ví dụ:
bạn.
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ
con)?
- Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
và hàm răng trắng, mái tóc vàng và
Mỗi gia đình trong xã hội đều có vai trò sinh sản nước da trắng giống bố, mẹ....
để duy trì nòi giống, vậy cơ thể người được hình
thành như thế nào trong quá trình sinh sản,
chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Sự
hình thành cơ thể người (t1)”
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Ý nghĩa của sự
sinh sản ở người đối với gia đình, dòng họ.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
- HS quan sát hình 1 SGK và hoạt
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
GV.

- Đại diện các nhóm trả lời:
+ Gia đình An gồm có 3 thế hệ.
+ Sau 10 năm gia đình An có thêm 2
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK:
thành viên mới. Sự thay đổi đó là do
- Gia đình An gồm mấy thế hệ?
mẹ An sinh ra.
- Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia HS chia sẻ:
đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó + Đối với gia đình: Sinh sản tạo ra thế
do đâu?
hệ mới, tiếp nối các thế hệ trong mỗi
- Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng gia đình, dòng họ.
họ?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mở rộng về đặc điểm giống nhau của
thế hệ sau so với thế hệ trước trong gia đình,
liên hệ tới trò chơi “Bé là con ai?” ở phần
khởi động: Trẻ em sinh ra có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình.
Hoạt động khám phá 2. Ý nghĩa của sự
sinh sản ở người đối với xã hội.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan
sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh
sản đối với xã hội.

- HS chia nhóm, quan sát tranh, thảo
luận.
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
thảo luận:
+ Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý
nghĩa của việc học tập là: Trẻ em khi
còn nhỏ cần học tập, rèn luyện tốt, có
kĩ năng tốt để lớn lên thành người tốt,
có ích cho xã hội.
+ Hình 2b: Người nông dân đang trồng
lúa, công nhân đang làm việc trong nhà

máy. Ý nghĩa của việc làm là để cung
cấp lúa gạo, thực phẩm để nuôi sống
con người, và sản xuất ra các đồ dùng
sử dụng trong gia đình, làm ra tiền
lương nuôi gia đình.
+ Đối với xã hội: Sinh sản tạo ra lực
lượng lao động tiếp nối, góp phần xây
dựng và phát triển xã hội

- Gợi ý:
+ Hình 2 gồm có những ai?
+ Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc
làm đó? 
- GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các
nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về ý nghĩa của sự sinh sản ở người
- Cách tiến hành:
3.1. Liên hệ thực tế gia đình của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu về gia đình mình. - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay các thành viên trong gia đình và các
và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế điểm giống nhau giữa các thành viên
hoạch hoá gia đình.
+ Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa + Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp nối
gì?
của các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời họ.
tốt. 
3.2. Trò chơi “Nếu…thì”
- HS thảo luận nhóm và chơi trò chơi.
- GV yêu HS thảo luận nhóm đôi và điền thẻ
nếu – thì:
+ Đại diện các nhóm chia sẻ các thẻ.
+ GV đưa cho các nhóm một số thẻ “Nếu..”

về việc không sinh sản, yêu cầu các nhóm
điền thẻ “thì…” những điều có thể xảy ra phù - HS lắng nghe.
hợp.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ: Lao động trẻ và dồi dào
3.3. Mở rộng 
góp phần quan trọng xây dựng và phát
- Cho HS đọc phần em có biết trong SGK:
triển đất nước.
+ Dân số Việt Nam có lực lượng lao động trẻ
và dồi dào, điều đó có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét, kết luận.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm - Học sinh tham gia chia sẻ .
để thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn đối với
ông bà, bố mẹ- những người sinh ra mình.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 23:

CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Bài 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh….) để
trình bày quá trình hình thành cơ thể người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về
vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình
thành cơ thể người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS cùng nhau hát bài : Cả nhà thương - HS hát.
nhau.
- GV mời 2-3 HS chia sẻ những việc mình đã - 2-3 HS chia sẻ.
làm ở nhà để thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn
với ông bà, bố mẹ.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn vào bài mới : ở tiết trước, các em đã
tìm hiểu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. - HS lắng nghe.
Vậy cơ thể con người được hình thành như thế
nào ? chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài
học ngày hôm nay : “Sự hình thành cơ thể người
(t2)”
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được quá trình hình thành cơ thể người.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá. Quá trình hình
thành cơ thể người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm 4.
- HS quan sát hình 1 SGK và hoạt
+ Đọc khung thông tin trong SGK và cho động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
biết:
GV.
+ Cơ thể người được hình thành từ đâu?
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
+ Cơ thể người được hình thành từ sự
kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng
của bố.
+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới - Cơ quan sinh dục của cơ thể người
tính của mỗi người?
quyết định giới tính của mỗi người.

+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?
+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?
+ Bào thai được hình thành từ đâu?

- Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
- Bào thai được hình thành từ trứng gặp
tinh trùng.
+ Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra - Em bé được sinh ra sau khoảng 9
đời?
tháng ở trong bụng mẹ
- Nhóm 6: HS cùng quan sát tranh và mô tả
quá trình hình thành cơ thể người.
- Tổ chức trò chơi: Truy tìm mảnh ghép.
- Luật chơi: Mỗi nhóm được phát 6 mảnh
ghép (2 mặt: số và hình) về sơ đồ: quá trình
hình thành cơ thể người. Mỗi HS trong nhóm
giữ 1 mảnh ghép. Quản trò bắt thăm một con
số. Ví dụ số 2 thì học sinh nào giữ số 2 sẽ
ghép hình vào sơ đồ trên bảng cho đúng vị trí.
GV kết luận: Cơ quan sinh d
 
Gửi ý kiến