KHDH-KHBD LỚP 4 TUẦN 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Tuyết
Ngày gửi: 16h:32' 27-04-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Tuyết
Ngày gửi: 16h:32' 27-04-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC NĂM HỌC: 2025 – 2026 Môn
TUẦN: 30 (Từ ngày 13/04/2026 đến ngày 17/04/2026 )
Tên bài giảng
Buổi
Chiều
Hai
Tiết
Sáng
Thứ/
ngày
HỌC KỲ: II
Chiều
Sáng
Ba
Tư
Sáng
Năm
LỚP 4A
1
2
SHDC
TV
Chung tay bảo vệ cảnh quan địa phương
Đọc: Những cánh buồm
3
ĐĐ
Bài 8. Quý trọng đồng tiền (Tiết 4)
4
1
2
3
TV
TA
TA
HĐTN
Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn
Unit 18. Lesson1 – part 4,5,6
Unit 18. Lesson2 – part 1,2,3
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khảo sát thực
trạng cảnh quan địa phương.
Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả
cây cối
Bài 61: Phép trừ phân số
1
TV
2
T
3
4
1
2
ĐTV
Đọc cặp đôi
LS&ĐL Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ - tiết 3
TV
Đọc: Cái cầu
TV
3
1
2
T(Ôn)
GDTC
KH
3
4
Tiết 3. Luyện tập –Trang 82
Điều chỉnh
Thời
lượng
35'
35'
35'
35'
35'
35'
35'
GD lí tưởng cho HS: (Toàn phần)GD cách Sống trách
nhiệm cho hs
Tích hợp QCN (bộ phận)
Quyền về tài sản. Bổn phận đối với cộng đồng,
xã hội. Bổn phận đối với gia đình.
*TK&BVNN
35'
35'
35'
70'
TA
T
35'
1
2
ÂN
MT
Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng tạo
Chủ đề 5. Cuộc sống quanh em
35'
35'
3
TV
Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối.
35'
Bài 3: Tranh vẽ hoạt động vì cộng đồng( T 2)
GD lí tưởng CM, ĐĐ, LS:
GD: Tình yêu quê hương đất nước
35'
Luyện tập
Động tác chuyền, bắt bóng bằng hai tay trước ngực
Bài 28. Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ
(Tiết 2)
Unit 18. Lesson2 – part 4,5,6
Bài 62. Luyện tập chung
Tiết 1. Luyện tập –Trang 83
Nội dung điều chỉnh, bổ sung (nếu
có)
Ghi
chú
35'
35'
35'
*TK&BVNN
GD lí tưởng CM, ĐĐ, LS:
GD Tình yêu và tự hào về cảnh đẹp của quê
hương, thêm yêu thương những người thân trong
gia đình.
T
1
2
CN
Tin
Chiều
3
T
Sáng
1
2
3
4
1
2
TV
Nói và nghe: Kể chuyện Về quê ngoại.
TA
Unit 18. Lesson3 – part 1,2,3
Bài 63. Phép nhân phân số –Trang 86 (Tiết 1)
T
GDTC Động tác chuyền, bắt bóng bằng hai tay trước ngực
Bài 29: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên. (Tiết 1)
KH
LS&Đ Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam
L
Bộ- tiết 1
SHL
Sinh hoạt theo chủ đề: Kết quả khảo sát thực trạng
cảnh quan địa phương.
Chiều
Sáu
4
3
Bài 62. Luyện tập chung
Tiết 2. Luyện tập –Trang 84
Bài 11: Làm đèn lồng (Tiết 1)
Bài 15: Tạo chương trình máy tính để diễn tả ý
tưởng
Bài 62. Luyện tập chung
Tiết 3. Luyện tập –Trang 85
DUYỆT CỦA CM NHÀ TRƯỜNG
35'
35'
35'
35'
35'
35'
35'
35'
35'
35'
Bài học STEM: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (Tiết 1)
35'
Ba Gia, ngày 9 tháng 4 năm 2026
Người lập kế hoạch
Ngô Thị Tuyết
TUẦN 30
Thứ Hai ngày 13 tháng 4 năm 2026
Tiết 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
Tiết 2
ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù
hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của
tác giả.
- Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự gắn bó với làng
quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước, quê
hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ
riêng của của đất nước, quê hương
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi
trước lớp.
- Gọi HS giải đố
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án: Con thuyền
- GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh
họa bài
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn
3
cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - Hs lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ thể hiện cảm xúc; phân biệt lời kể
với lời nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn giọng ở đọc.
những từ ngữ thể hiện cảm xúc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút, cần cù
nhẫn nại.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh - HS đọc từ khó.
buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào
thét /và mưa tuôn như trút.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV nhận xét sửa sai.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả
(Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông
phẳng lặng; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến, thiết
tha ở những câu so sánh: Có cánh màu nâu như
màu áo của mẹ tôi ,...
- Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
thi đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của cánh buồm qua lời văn miêu tả của tác giả.
+ Nhận biết được tâm trạng , tình cảm của tác giả dành cho quê hương.
+ Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với
làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất
nước , quê hương .
4
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa đồng cá nhân, …
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp
nhất khi nghĩ về làng quê của mình?
Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào
mỗi thời điểm:
+Buổi nắng đẹp
+ Khi dông bão
+ Ngày lộng gió
- GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để
HS hiểu: Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở
mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp
của cánh buồm cũng gắn với con người. Trong
sắc màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao
động cần cù của mẹ cha, màu áo trắng của chị,
sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động
vất vả của làng quê.
Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời
điểm nào? Vì sao?
- Cả lớp và Gv nhận xét, bổ sung
Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính
của bài đọc?
A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương.
B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông
quê hương.
C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi
D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần
cù , chăm chỉ .
- GV chốt đáp án: B
- Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn
Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em
yêu thích .
- GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở
quê hương
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh
buồm trên dòng sông quê hương.
3.2. Luyện đọc lại.
5
- Cả lớp lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Những cánh buồm được tác giả cho là
đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình
- HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu hỏi
+ HS trả lời tự do theo ý thích của mình
trong nhóm 4
- HS làm việc theo cặp
- Một số HS trả lời
- Một số HS trả lời
+ HS thực hiện
+ Một số đại diện nhóm trả lời
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
vẻ riêng của của đất nước, quê hương
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để - Một số HS tham gia trò chơi đọc diễn
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
cảm bài văn
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
Tiết 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU NGOẶC ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn
- Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc đơn, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
6
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng độc
độc lập.
lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ .
+ Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng phối
+ Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp
phối hợp với dấu hai chấm?
là một câu trọn vẹn.
+ Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài
mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn
+ Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về dấu ngoặc kép.
Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột
B?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Không có thông tin có thông tin về năm
về năm sinh, năm sinh, năm mất của
mất của nhà văn
nhà văn
Không có thông tin có thông tin về tên
về tên gọi khác của gọi khác của sông
sông Bạch Đằng
Bạch Đằng
Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi
câu ở cột B(bài tập 1) được dùng để làm gì?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời:
Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi
câu trong mỗi câu được dùng để làm gì?
- Yêu cầu trao đổi theo cặp, thống nhất câu trả
lời
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh, năm mất
của nhà văn Nguyễn Phan Hách
Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông
- Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ: dấu ngoặc
đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải
thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
7
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm khác
biệt của mỗi cặp câu
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , lắng
nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, lắng
nghe rút kinh nghiệm
- 2 HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm và nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn thông qua các bài tập .
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí
nào trong mỗi đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất theo - HS thực hiện
cặp
- Yêu cầu HS trả lời
- 2 HS trả lời
-Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng:
- Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng nghe rút
a. Chiếc xe .... Buôn Đôn (một làng ở gần biên kinh nghiệm
giới)
b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ
nồi (những thứ lá cầm máu rất nhanh) .... băng
dính.
Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp
của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống,
trong đó có dùng dấu ngoặc đơn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
+ HS làm bài vào vở.
Chọn cảnh đẹp, xác định tên làng, xã, tên
người, tên cảnh vật). Chọn đối tượng có thể bổ
sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn
- Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
theo gợi ý:
? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn?
Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm
gì?
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai
và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
sức”.
vào thực tiễn.
Trong thời gian 1 phút: Viết câu trong đó có
sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú
- 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
thích trong câu
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết được
nhiều câu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
8
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 15 tháng 4 năm 2026
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tác dụng của mở bài, kết bài của bài văn miêu tả cây cối
- Biết viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây
hoa ,..) theo những cách khác nhau.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương, biết đồng cảm với
tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân
về các cách viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết đoạn mở bài,
kết bài trong bài văn miêu tả cây cối, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần dùng Trả lời: mắt nhìn , tai nghe , mũi ngửi , ...)
những giác quan nào ?
+ Trả lời: hình dáng , tán lá , ...
+ Câu 2: Khi quan sát bao quát cây cối , ta cần - HS lắng nghe.
quan sát những đặc điểm nào của cây ?
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài
9
mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết tác dụng của mở bài , kết bài của bài văn miêu tả cây cối
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu
cầu.
a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế?
b. Ở đoạn kết, cây khế được nhận xét như thế
nào?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
bạn đọc.
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
- Hs làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
-Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời .
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để
- GV mời một số HS trình bày.
trả lời từng ý:
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét - Mở bài giới thiệu nơi cây khế được trồng
chung và chốt nội dung
- Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét là
mang đến một vẻ đẹp bình dị cho mảnh
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với vườn nhỏ nhà ông bà
mở bài và kết bài của một bài văn (về các hình
thức lẫn nội dung) . Các em sẽ được tìm hiểu
về cách viết đoạn mở bài , kết bài theo các
cách khác nhau trong các bài tập tiếp theo.
Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài dưới đây
có gì khác với cách mở bài và kết bài của
bài tập 1
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
bạn đọc.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- Hs làm việc cá nhân
- GV mời cả lớp làm việc chung:
-Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời .
- GV mời một số HS trình bày.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét trả lời từng ý:
chung và chốt nội dung để HS hiểu 2 cách mở
Đoạn mở bài
bài : mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp ; 2
và kết bài
Đoạn mở bài và kết bài
cách kết bài : kết bài mở rộng và kết bài không
trong bài tập
trong bài tập 2
mở rộng .
1
Mở bài :
Mở bài :
- Nêu tên cây - Giới thiệu khái quát về
trồng
vẻ đẹp của khu vườn
- Có 1 câu
- Nêu tên cây , nơi trồng
- Nêu kỉ niệm gắn với cây
- Gồm 4 câu
Kết bài :
Kết bài :
- Nhận xét về - Nói về một sự kiện gắn
vẻ đẹp của với cây
cây
- Kể về những việc sẽ làm
Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết bài ở bài tập - Có 1 câu
để chăm sóc cây
10
1 và bài tập 2 vào nhóm thích hợp
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Nêu tình cảm , suy nghĩ
về cây
- Gồm 5 câu
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV mời một số HS trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Hs làm việc cá nhân
-Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu trả lời .
- Đại diện các nhóm trả lời:
+ Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài không
mở rộng
+ Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài mở
rộng
- HS trả lời
- Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa 2 cách
mở bài, 2 cách kết bài nói trên
- GV nhấn mạnh thêm:
+ Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn, chỉ nêu
tên cây, vị trí cây được trồng, mở bài gián tiếp
thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây,
một câu chuyện liên quan đến cây.
+ Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm
sóc hoặc tác dụng của cây với con người ,..
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết cách viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng mát, cây ăn
quả, cây hoa, ..) theo những cách khác nhau.
+ Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương, biết đồng cảm với
tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung
quanh
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu
tả một cây mà em biết theo một trong những
cách sau :
a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
b. Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
nghe.
- Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS viết bài theo yêu cầu
- GV mời một số HS đọc bài của mình.
Kết bài mở rộng: Thế rồi cũng đến ngày
- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương
em phải rời xa mái trường tiểu học, xa
cây bàng - người khổng lồ dịu dàng xoè
những cánh tay xanh mát che chở cho
những người bạn nhỏ đáng yêu. Lúc đó
nhất định em sẽ đến tạm biệt cây bàng
già. Em sẽ không bao giờ quên gốc bàng
già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây,
bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài,
ngồi hóng mát, nhảy dây, ... Em hứa trở
lại thăm cây bàng già, thăm người bạn
thời thơ ấu của em.
11
- Một số HS đọc bài
- Hs nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng: Tìm và đọc những bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
văn miêu tả cây cối để học tập cách viết mở vào thực tiễn: Đọc những bài văn có trong
bài, kết bài. Xác định kiểu mở bài, kết bài của các sách đã chuẩn bị ở nhà
từng bài văn
- Cả lớp và GV nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2
TOÁN
Bài 61. PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
Tiết 3. LUYỆN TẬP (Trang 82)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số,
khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có l
TUẦN: 30 (Từ ngày 13/04/2026 đến ngày 17/04/2026 )
Tên bài giảng
Buổi
Chiều
Hai
Tiết
Sáng
Thứ/
ngày
HỌC KỲ: II
Chiều
Sáng
Ba
Tư
Sáng
Năm
LỚP 4A
1
2
SHDC
TV
Chung tay bảo vệ cảnh quan địa phương
Đọc: Những cánh buồm
3
ĐĐ
Bài 8. Quý trọng đồng tiền (Tiết 4)
4
1
2
3
TV
TA
TA
HĐTN
Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn
Unit 18. Lesson1 – part 4,5,6
Unit 18. Lesson2 – part 1,2,3
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khảo sát thực
trạng cảnh quan địa phương.
Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả
cây cối
Bài 61: Phép trừ phân số
1
TV
2
T
3
4
1
2
ĐTV
Đọc cặp đôi
LS&ĐL Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ - tiết 3
TV
Đọc: Cái cầu
TV
3
1
2
T(Ôn)
GDTC
KH
3
4
Tiết 3. Luyện tập –Trang 82
Điều chỉnh
Thời
lượng
35'
35'
35'
35'
35'
35'
35'
GD lí tưởng cho HS: (Toàn phần)GD cách Sống trách
nhiệm cho hs
Tích hợp QCN (bộ phận)
Quyền về tài sản. Bổn phận đối với cộng đồng,
xã hội. Bổn phận đối với gia đình.
*TK&BVNN
35'
35'
35'
70'
TA
T
35'
1
2
ÂN
MT
Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng tạo
Chủ đề 5. Cuộc sống quanh em
35'
35'
3
TV
Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối.
35'
Bài 3: Tranh vẽ hoạt động vì cộng đồng( T 2)
GD lí tưởng CM, ĐĐ, LS:
GD: Tình yêu quê hương đất nước
35'
Luyện tập
Động tác chuyền, bắt bóng bằng hai tay trước ngực
Bài 28. Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ
(Tiết 2)
Unit 18. Lesson2 – part 4,5,6
Bài 62. Luyện tập chung
Tiết 1. Luyện tập –Trang 83
Nội dung điều chỉnh, bổ sung (nếu
có)
Ghi
chú
35'
35'
35'
*TK&BVNN
GD lí tưởng CM, ĐĐ, LS:
GD Tình yêu và tự hào về cảnh đẹp của quê
hương, thêm yêu thương những người thân trong
gia đình.
T
1
2
CN
Tin
Chiều
3
T
Sáng
1
2
3
4
1
2
TV
Nói và nghe: Kể chuyện Về quê ngoại.
TA
Unit 18. Lesson3 – part 1,2,3
Bài 63. Phép nhân phân số –Trang 86 (Tiết 1)
T
GDTC Động tác chuyền, bắt bóng bằng hai tay trước ngực
Bài 29: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên. (Tiết 1)
KH
LS&Đ Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam
L
Bộ- tiết 1
SHL
Sinh hoạt theo chủ đề: Kết quả khảo sát thực trạng
cảnh quan địa phương.
Chiều
Sáu
4
3
Bài 62. Luyện tập chung
Tiết 2. Luyện tập –Trang 84
Bài 11: Làm đèn lồng (Tiết 1)
Bài 15: Tạo chương trình máy tính để diễn tả ý
tưởng
Bài 62. Luyện tập chung
Tiết 3. Luyện tập –Trang 85
DUYỆT CỦA CM NHÀ TRƯỜNG
35'
35'
35'
35'
35'
35'
35'
35'
35'
35'
Bài học STEM: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (Tiết 1)
35'
Ba Gia, ngày 9 tháng 4 năm 2026
Người lập kế hoạch
Ngô Thị Tuyết
TUẦN 30
Thứ Hai ngày 13 tháng 4 năm 2026
Tiết 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
Tiết 2
ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù
hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của
tác giả.
- Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự gắn bó với làng
quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước, quê
hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ
riêng của của đất nước, quê hương
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi
trước lớp.
- Gọi HS giải đố
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án: Con thuyền
- GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh
họa bài
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn
3
cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - Hs lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ thể hiện cảm xúc; phân biệt lời kể
với lời nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn giọng ở đọc.
những từ ngữ thể hiện cảm xúc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút, cần cù
nhẫn nại.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh - HS đọc từ khó.
buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào
thét /và mưa tuôn như trút.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV nhận xét sửa sai.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả
(Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông
phẳng lặng; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến, thiết
tha ở những câu so sánh: Có cánh màu nâu như
màu áo của mẹ tôi ,...
- Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
thi đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của cánh buồm qua lời văn miêu tả của tác giả.
+ Nhận biết được tâm trạng , tình cảm của tác giả dành cho quê hương.
+ Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với
làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất
nước , quê hương .
4
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa đồng cá nhân, …
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp
nhất khi nghĩ về làng quê của mình?
Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào
mỗi thời điểm:
+Buổi nắng đẹp
+ Khi dông bão
+ Ngày lộng gió
- GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để
HS hiểu: Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở
mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp
của cánh buồm cũng gắn với con người. Trong
sắc màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao
động cần cù của mẹ cha, màu áo trắng của chị,
sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động
vất vả của làng quê.
Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời
điểm nào? Vì sao?
- Cả lớp và Gv nhận xét, bổ sung
Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính
của bài đọc?
A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương.
B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông
quê hương.
C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi
D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần
cù , chăm chỉ .
- GV chốt đáp án: B
- Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn
Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em
yêu thích .
- GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở
quê hương
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh
buồm trên dòng sông quê hương.
3.2. Luyện đọc lại.
5
- Cả lớp lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Những cánh buồm được tác giả cho là
đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình
- HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu hỏi
+ HS trả lời tự do theo ý thích của mình
trong nhóm 4
- HS làm việc theo cặp
- Một số HS trả lời
- Một số HS trả lời
+ HS thực hiện
+ Một số đại diện nhóm trả lời
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
vẻ riêng của của đất nước, quê hương
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để - Một số HS tham gia trò chơi đọc diễn
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
cảm bài văn
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
Tiết 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU NGOẶC ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn
- Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc đơn, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
6
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng độc
độc lập.
lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ .
+ Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng phối
+ Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp
phối hợp với dấu hai chấm?
là một câu trọn vẹn.
+ Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài
mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn
+ Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về dấu ngoặc kép.
Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột
B?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Không có thông tin có thông tin về năm
về năm sinh, năm sinh, năm mất của
mất của nhà văn
nhà văn
Không có thông tin có thông tin về tên
về tên gọi khác của gọi khác của sông
sông Bạch Đằng
Bạch Đằng
Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi
câu ở cột B(bài tập 1) được dùng để làm gì?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời:
Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi
câu trong mỗi câu được dùng để làm gì?
- Yêu cầu trao đổi theo cặp, thống nhất câu trả
lời
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh, năm mất
của nhà văn Nguyễn Phan Hách
Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông
- Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ: dấu ngoặc
đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải
thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
7
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm khác
biệt của mỗi cặp câu
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , lắng
nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, lắng
nghe rút kinh nghiệm
- 2 HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm và nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn thông qua các bài tập .
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí
nào trong mỗi đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất theo - HS thực hiện
cặp
- Yêu cầu HS trả lời
- 2 HS trả lời
-Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng:
- Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng nghe rút
a. Chiếc xe .... Buôn Đôn (một làng ở gần biên kinh nghiệm
giới)
b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ
nồi (những thứ lá cầm máu rất nhanh) .... băng
dính.
Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp
của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống,
trong đó có dùng dấu ngoặc đơn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
+ HS làm bài vào vở.
Chọn cảnh đẹp, xác định tên làng, xã, tên
người, tên cảnh vật). Chọn đối tượng có thể bổ
sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn
- Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
theo gợi ý:
? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn?
Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm
gì?
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai
và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
sức”.
vào thực tiễn.
Trong thời gian 1 phút: Viết câu trong đó có
sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú
- 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
thích trong câu
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết được
nhiều câu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
8
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 15 tháng 4 năm 2026
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tác dụng của mở bài, kết bài của bài văn miêu tả cây cối
- Biết viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây
hoa ,..) theo những cách khác nhau.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương, biết đồng cảm với
tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân
về các cách viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết đoạn mở bài,
kết bài trong bài văn miêu tả cây cối, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần dùng Trả lời: mắt nhìn , tai nghe , mũi ngửi , ...)
những giác quan nào ?
+ Trả lời: hình dáng , tán lá , ...
+ Câu 2: Khi quan sát bao quát cây cối , ta cần - HS lắng nghe.
quan sát những đặc điểm nào của cây ?
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài
9
mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết tác dụng của mở bài , kết bài của bài văn miêu tả cây cối
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu
cầu.
a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế?
b. Ở đoạn kết, cây khế được nhận xét như thế
nào?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
bạn đọc.
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
- Hs làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
-Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời .
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để
- GV mời một số HS trình bày.
trả lời từng ý:
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét - Mở bài giới thiệu nơi cây khế được trồng
chung và chốt nội dung
- Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét là
mang đến một vẻ đẹp bình dị cho mảnh
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với vườn nhỏ nhà ông bà
mở bài và kết bài của một bài văn (về các hình
thức lẫn nội dung) . Các em sẽ được tìm hiểu
về cách viết đoạn mở bài , kết bài theo các
cách khác nhau trong các bài tập tiếp theo.
Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài dưới đây
có gì khác với cách mở bài và kết bài của
bài tập 1
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
bạn đọc.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- Hs làm việc cá nhân
- GV mời cả lớp làm việc chung:
-Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời .
- GV mời một số HS trình bày.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét trả lời từng ý:
chung và chốt nội dung để HS hiểu 2 cách mở
Đoạn mở bài
bài : mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp ; 2
và kết bài
Đoạn mở bài và kết bài
cách kết bài : kết bài mở rộng và kết bài không
trong bài tập
trong bài tập 2
mở rộng .
1
Mở bài :
Mở bài :
- Nêu tên cây - Giới thiệu khái quát về
trồng
vẻ đẹp của khu vườn
- Có 1 câu
- Nêu tên cây , nơi trồng
- Nêu kỉ niệm gắn với cây
- Gồm 4 câu
Kết bài :
Kết bài :
- Nhận xét về - Nói về một sự kiện gắn
vẻ đẹp của với cây
cây
- Kể về những việc sẽ làm
Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết bài ở bài tập - Có 1 câu
để chăm sóc cây
10
1 và bài tập 2 vào nhóm thích hợp
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Nêu tình cảm , suy nghĩ
về cây
- Gồm 5 câu
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV mời một số HS trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Hs làm việc cá nhân
-Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu trả lời .
- Đại diện các nhóm trả lời:
+ Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài không
mở rộng
+ Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài mở
rộng
- HS trả lời
- Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa 2 cách
mở bài, 2 cách kết bài nói trên
- GV nhấn mạnh thêm:
+ Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn, chỉ nêu
tên cây, vị trí cây được trồng, mở bài gián tiếp
thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây,
một câu chuyện liên quan đến cây.
+ Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm
sóc hoặc tác dụng của cây với con người ,..
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết cách viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng mát, cây ăn
quả, cây hoa, ..) theo những cách khác nhau.
+ Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương, biết đồng cảm với
tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung
quanh
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu
tả một cây mà em biết theo một trong những
cách sau :
a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
b. Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
nghe.
- Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS viết bài theo yêu cầu
- GV mời một số HS đọc bài của mình.
Kết bài mở rộng: Thế rồi cũng đến ngày
- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương
em phải rời xa mái trường tiểu học, xa
cây bàng - người khổng lồ dịu dàng xoè
những cánh tay xanh mát che chở cho
những người bạn nhỏ đáng yêu. Lúc đó
nhất định em sẽ đến tạm biệt cây bàng
già. Em sẽ không bao giờ quên gốc bàng
già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây,
bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài,
ngồi hóng mát, nhảy dây, ... Em hứa trở
lại thăm cây bàng già, thăm người bạn
thời thơ ấu của em.
11
- Một số HS đọc bài
- Hs nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng: Tìm và đọc những bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
văn miêu tả cây cối để học tập cách viết mở vào thực tiễn: Đọc những bài văn có trong
bài, kết bài. Xác định kiểu mở bài, kết bài của các sách đã chuẩn bị ở nhà
từng bài văn
- Cả lớp và GV nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2
TOÁN
Bài 61. PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
Tiết 3. LUYỆN TẬP (Trang 82)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số,
khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có l
 








Các ý kiến mới nhất