Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH STEM. CHỦ ĐỀ SÓNG ÂM LÍ THUYẾT VÀ ĐỜI SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Bé
Ngày gửi: 18h:09' 06-07-2024
Dung lượng: 107.4 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC STEM VẬT LÝ 12
CHỦ ĐỀ SÓNG ÂM – TỪ LÍ THUYẾT ĐẾN ỨNG DỤNG THỰC TẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được các khái niệm: sóng âm, nguồn âm, âm nghe được, hạ âm, siêu âm.
- Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau
- Hiểu được ba đặc trưng vật lí của âm là: tần số âm, cường độ âm, mức cường độ
âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và họa âm.
- Hiểu được được ba đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to và âm sắc
- Nắm được mối liên hệ giữa ba đặc trưng vật lí với ba đặc trưng sinh lí.
- Hiểu và vận dụng đúng các đặc trưng vật lí và sinh lí vào trong các vấn đề liên
quan đến một số nhu cầu thiết thực của con người.
2. Phát triển năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học:
+ Tự giác tìm tòi, khám phá để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ các ví dụ có
trong thực tế ở các nhạc cụ.
+ Biết nâng cao khả năng tự đọc hiểu SGK.
+ Có tinh thần xây dựng bài, hợp tác làm việc nhóm.
- Năng lực trao đổi thông tin: Sử dụng ngôn ngữ để thảo luận trong nhóm, tổng hợp
báo cáo kết quả đạt được sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
b. Năng lực đặc thù vật lí:
- Thấy được mối liên hệ giữa các đặc trưng vật lí với các đặc trưng sinh lí.
- Vận dụng được kiến thức về sóng âm để giải thích các hiện tượng trong thực tế.
- Thảo luận để hiểu được mối quan hệ giữa âm sắc với các họa âm và đồ thị dao
động âm.
3. Phẩm chất
- Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức.
- Có tinh thần hợp tác, thái độ tích cực khi hoạt động nhóm.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong sự khám phá khoa học.

II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Giáo viên.
- Giáo án, tranh, ảnh trong SGK.
- SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm.
- Tìm hiểu kiến thức về ampli, equalize, đàn ghi ta,……. Các video, hình
ảnh để giúp học sinh hình dung được các thiết bị nêu trên.
- Máy tính, máy chiếu, loa, laptop, phiếu học tập, app test độ to ( đo
deciben), máy đo tần số lên dây đàn….
2. Học sinh.
- Chuẩn bị các dụng cụ cơ bản như: giấy A4, bút chì, bút xạ, tẩy, thước…
- Tìm hiểu kiến thức trong SGK và kết hợp với tài liệu online tự tìm hiểu về
sóng âm và các ứng dụng của nó trong thực tiễn để nắm bắt các kiến thức phù hợp
với các kiến thức cơ bản của bài học.
- Tự đặt vấn đề và giải quyết vấn đề đó cho bản thân và các bạn trong lớp
nếu có nhu cầu.
- Nắm được kiến thức trọng tâm về sóng âm.
III. Tiến trình dạy học
- Dự kiến tiến trình dự án:
ST
Nội dung
T
Truyền đạt kiến thức cơ bản.
1 Phân công nhiệm vụ: Cho hs về nghiên cứu và đăng kí online
chế tạo vật dụng theo 1 trong 3 chủ đề. Mỗi nhóm tối đa 3 hs.
2 - Tìm hiểu kiến thức nền, tự thiết kế phương án chế tạo vật
dụng liên quan đến 1 trong 3 đặc trưng sau khi tham khảo các
nội dung liên quan dưới đây.
- Trình bày, Chế tạo nhạc cụ theo phương án thiết kế.
Đặc trưng thứ nhất Độ cao
Chế tạo còi
https://www.youtube.com/watch?v=t4smsl-5jk0
Chế tạo sáo gọi chim
https://www.youtube.com/shorts/WB2Uq9sFCeY
Làm ống sáo bằng giấy

Thời
gian
45'
7 buổi

Ghi chú
Hoạt động tại
lớp (tiết 1)
Học sinh xem
và thực hiện
công việc theo
nhóm hoặc cá
nhân tại nhà.

https://www.youtube.com/shorts/hbyVC8pHhhk
Giống tiếng chim
https://www.youtube.com/watch?v=Q-AOgZUSIZM
Làm kèm chim nước
https://www.youtube.com/watch?v=HKCY3a3PLj4
Đặc trưng thứ hai Độ to
Ảnh hưởng bởi tiếng ồn
https://hcdc.vn/anh-huong-cua-tieng-on-den-suc-khoebecff4bf4ea46662e4018be524fac57e.html
Bảo vệ thính giác
https://eco3d.vn/tin-tuc/con-nguoi-chiu-duoc-muc-tieng-onbao-nhieu
Ảnh hưởng của âm thanh đến sức khỏe
https://suckhoedoisong.vn/tac-dong-cua-am-thanh-den-cuocsong-1698388.htm
Ngưỡng nghe của người
https://heargo.vn/kien-thuc/95-nguong-nghe-la-gi-tai-nguoinghe-duoc-bao-nhieu-db.html
Sau khi thu thập sẽ vẽ tranh cổ động hoặc thông điệp tuyên
truyền cho cho vấn đề chống lại tiếng ồn, bảo vệ sức khỏe con
người. (tuyên truyền ý thức người dân tránh tệ nạn hát hò
xuyên đêm gây mất ngủ và ảnh hưởng đến học tập của học sinh
…). Hoặc đưa ra phương án thiết kế tường cách âm có kiểm
định đo độ ồn.
Đặc trưng thứ ba: Âm sắc
https://www.facebook.com/photo/?
fbid=780600888759393&set=a.470588209760664&locale=vi_
VN
Đánh giá chất lượng âm thanh
https://3kshop.vn/cac-khai-niem-co-ban-de-danh-gia-chatluong-am-thanh/
chế tạo trống đồ chơi
https://www.kidsplaza.vn/blog/4-buoc-lam-trong-do-choi-xinhxan-tu-vo-lon-sua-bot-cho-be.html

Làm trống
https://www.youtube.com/watch?v=N6mUDtfW2Ww
Chế tạo trống từ lõi giấy
https://www.youtube.com/watch?v=1DbsGUyOlL8
chế tạo bộ lắc
https://www.youtube.com/watch?v=-CAM4xiTBL8
https://www.youtube.com/watch?v=ALot2WcYvT8
Chế tạo trống, đàn, bộ gõ … chỉ một loại những có 2 hoặc 3 cái
to, nhỏ, chất liệu khác nhau để thể hiện rõ âm sắc khi cùng phát
ra một âm. ( có thể nói thêm ý tưởng sử dụng các vật liệu tái
chế để bảo vệ môi trường)
3

Trình bày sản phẩm, bảo vệ phương án thiết kế.
đánh giá sản phẩm

45'

Hoạt động tại
lớp (tiết 2)

Tiết 1 tại lớp
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ VÀ ĐẶC TRƯNG
SINH LÍ CỦA ÂM LÊN KẾ HOẠCH THIẾT KẾ CÁC VẬT DỤNG, NHẠC CỤ
LIÊN QUAN ĐẾN SÓNG ÂM
a. Mục tiêu
- -- Học sinh nắm vững được ba đặc trưng vật lí của âm là: tần số âm, mức

cường độ âm, đồ thị dao động âm
- Học sinh nắm vững được được ba đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to
và âm sắc.
- Nêu được ba đặc trưng vật lí tương ứng với ba đặc trưng sinh lí.
- Tìm hiểu và lên kế hoạch thuyết minh thiết kế trước khi sử dụng nguyên vật
liệu, dụng cụ, nhạc cụ vẽ tranh liên quan đến sóng âm cho trước để chế tạo và thử
nghiệm

A. Hoạt động khởi động (mở đầu) ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu
hỏi
Gv cho học sinh nghe các âm thanh qua video:
- Tiếng nước chảy

- Tiếng còi xe

- Tiếng chuông nhà thờ

- Sau giờ ra chơi

- Sau giờ tan ca ngoài đường..

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, nghe.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
- Hằng ngày tai ta nghe được vô số các loại âm thanh êm tai có, chói tai có.
Vậy âm thanh là gì và chúng có những đặc điểm gì ta sẽ tìm hIểu “ĐẶC TRƯNG
VẬT LÍ VÀ SINH LÍ CỦA SÓNG ÂM”
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Âm. Nguồn âm( 12 phút)
a. Mục tiêu: Tìm hiểu các khái niệm: sóng âm, nguồn âm, âm nghe được, hạ âm,
siêu âm.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Âm. Nguồn âm

- Yêu cầu hs tự đưa ra định nghĩa âm 1. Âm là gì ?
(SGK)

- Âm là những sóng âm truyền trong

- Mở rộng định nghĩa sóng âm.

các môi trường rắn, lỏng, khí, khi đến

- Gợi ý, hướng dẫn và giới thiệu cho hs tai gây cảm giác âm.
nắm tần số âm là tần số sóng âm.

- Sóng âm là những sóng cơ học

- Dùng âm thoa , đàn ghi ta làm nguồn truyền trong các môi trường rắn,
lỏng, khí .
âm để làm TN cho HS xem
- Yêu cầu hs trả lời C1 ?
- Nêu định nghĩa nguồn âm ?
- Cho hs đọc SGK trả lời các câu hỏi:
Âm nghe được ? hạ âm ? siêu âm ?

- Tần số của sóng âm cũng là tần số
âm.
2. Nguồn âm :
- Là các vật dao động phát ra âm

- Âm truyền được trong các môi trường - f của âm phát ra = f dao động của
nguồn âm.
nào ?
- Tốc độ âm phụ thuộc vào cái gì ?

3. Âm nghe được , hạ âm, siêu âm:

- Môi trường nào truyền âm tốt nhất ?

- Âm nghe được (âm thanh)là những

(Xem bảng 10-1SGK )
- Trả lời C3?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát TN của GV
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Một HS trình bày câu trả lời.

âm có tác dụng gây ra cảm giác âm.
Có f từ 16 Hz đến 20.000Hz
- Hạ âm : có f < 16Hz
- Siêu âm : có f > 20.000Hz
4. Sự truyền âm
a. Môi trường truyền âm :
- Âm truyền được qua các môi trường
rắn, lỏng, khí.

- Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Âm không truyền được trong chân

* Bước 4: Kết luận, nhận định:

không.

- GV chính xác hóa và nhận xét.

b. Tốc độ âm :

- HS ghi nhận xét và kết luận của GV

- Tốc độ âm phụ thuộc vào tính đàn
hồi và khối lượng riêng, nhiệt độ của
mội trường.
- Vrắn> Vlỏng> Vkhí

Hoạt động 2: Tần số và độ cao của âm ( 7 phút)
1. Tần số và độ cao của âm:
a. Mục tiêu:
- Hiểu được được đặc trưng sinh lí của âm: độ cao
- Nêu được đặc trưng vật lý tương ứng với đặc trưng sinh lí.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức Nhạc âm, tạp âm, tần số
âm và độ cao của âm theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Những đặc trưng vật lí và sinh lí

- Giới thiệu điều kiện để chọn nhạc âm của âm
để xét các đặc điểm
- Nhạc âm : âm có f xác định
- Nhắc lại đặc điểm thứ nhất là tần số
- Tạp âm : không có f xác định
âm.
Cảm giác mà âm gây cho cơ quan thính 1. Tần số và độ cao của âm:

giác không chỉ phụ thuộc các đặc trưng - Tần số là một trong những đặc trưng
Vật lí mà còn phụ thuộc Sinh lí tai

người. Tai phân biệt các âm khác nhau
nhờ ba đặc trưng Sinh lí của âm là : độ
cao, độ to, âm sắc.
- Gợi ý cho hs hiểu được khái niệm về
độ cao.
- Độ cao của âm gắn liền với đặc trưng
Vật lí nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Vật lý quan trọng nhất của âm.

- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu câu trả - Độ cao của âm: Là đặc trưng Sinh lí
lời
của âm gắn liền với tần số
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ f càng lớn nghe càng cao và ngược
- HS báo cáo kết quả
lại
- HS khác nhận xét
+ f càng nhỏ nghe càng trầm.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Kết luận và nhận xét
- Đưa một số âm trầm bổng khác nhau
- Cho hs đọc SGK để tìm đặc trưng thứ
vật lí thứ nhất của âm ảnh hưởng đên
đặc trưng sinh lí về độ cao của âm.

Hoạt động 3: Cường độ âm, mức cường độ âm. Độ to của âm. ( 8 phút)
a. Mục tiêu:
- Hiểu được được đặc trưng sinh lí của âm: độ to.
- Nêu được đặc trưng vật lý tương ứng với đặc trưng sinh lí.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức cường độ âm, mức
cường độ âm, độ to của âm.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Cường độ âm, mức cường độ âm.

- Hướng dẫn hs đọc SGK và đi đến định Độ to của âm.
nghĩa cường độ âm.

a. Cường độ âm ( I ) : Tại một điểm

- Xem bảng 10-3 SGK ?

là đại lượng đo bằng lượng năng

1dB =

lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị
diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc
với phương truyền sóng trong một đơn

- Yêu cầu hs viết lại biểu thức tính múc vị thời gian.
cường độ âm bằng dB
- Đơn vị I ( W/m2 )
- Độ to của âm không tăng theo I mà
b. Mức cường độ âm ( L ): là lôga
tăng theo L
thập phân tỉ số I và I0 .
- Gợi ý cho hs tìm hiểu độ to của âm
phụ thuộc những yếu tố nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu câu trả
lời
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đơn vị L( B) (Ben)
I0 = 10-12 W/m2 cường độ âm chuẩn có
f = 1000 Hz

- HS báo cáo kết quả
- HS khác nhận xét
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Kết luận và nhận xét

Đơn vị ( dB) (đêxiben)
c. Độ to
- Là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền
với đặc trưng vật lí mức cường độ âm.
- Độ to của âm không những phụ

thuộc cường độ âm mà còn phụ thuộc
tần số âm

Hoạt động 4: Âm cơ bản và họa âm. Âm sắc( 8 phút)
a. Mục tiêu:
- Hiểu được được ba đặc trưng sinh lí của âm: âm sắc.
- Nêu được ba đặc trưng vật lý tương ứng với ba đặc trưng sinh lí.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Âm cơ bản và họa âm:

- Đưa một số đồ thị về âm cùng tần số
do nhiều nhạc cụ phát ra.
- Gợi ý cho hs Hiểu được đâu là âm cơ
bản đâu là họa âm.
- Cho hs đọc SGK để tìm đặc trưng thứ
3 của âm
- Nếu cho nhiều nhạc cụ cùng phát ra
âm thanh có tần số f ta dễ dàng nhận ra
âm do nhạc cụ nào phát ra đó là nhờ đặc - Khi nhạc cụ phát một âm có tần số f 0
trưng thứ 3 là âm sắc.
(âm cơ bản) thì cũng đồng thời phát ra
-Tại sao âm do âm thoa , sáo kèn săcxô . các âm có tần số 2 f 0;3 f0 ; 4 f0 . . . .
. . cùng phát ra nốt La nhưng ta vẫn Các họa âm ( có cường độ khác nhau )

b

phân biệt được chúng?

- Tập hợp các họa âm tạo thành phổ

- Vậy âm sắc là gì?

của nhạc âm.

- Nếu ghi đồ thị dao động của 3 âm ta sẽ - Tổng hợp đồ thị dao động của các
được 3 đồ thị dao động khác họa âm gọi là đồ thị dao động của
nhau ,nhưng có cùng chu kỳ.

nhạc âm đó.

( Xem Hình 10-3 SGK)

- Vậy : Đặc trưng vật lí thứ ba của

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK tham khảo để trả lời câu
hỏi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Một HS trình bày câu trả lời.

âm là đồ thị dao động của âm đó.
- Âm sắc là một đặc tính sinh lí của
âm, giúp ta phân biệt âm do các nguồn
âm khác nhau phát ra.
- Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ
thị dao động âm.

- Các học sinh khác làm vào vở.

* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.

C. Hoạt động luyện tập( 5 phút)
a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b. Nội dung: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Khi muốn nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ
truyền sóng âm trong nước.
B. Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
C. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
D. Sóng âm truyền trong không khí là sóng ngang.
Câu 2: Trong một buổi hòa nhạc, khi dùng 10 chiếc kèn đồng thì tại chỗ của một
khán giả đo được mức cường độ ân 50 dB. Cho biết các chiếc kèn đồng giống
nhau, khi thổi phát ra cùng cường độ âm tại vị trí đang xét. Để tại chỗ khán giả đó
có mức cường độ âm là 60 dB thì số kèn đồng phải dùng là
A. 50 chiếc       B. 100 chiếc       C. 80 chiếc       D. 90 chiếc.
Câu 3: Đối với âm cơ bản và họa âm thứ hai do cùng một cây đàn phát ra thì
A. tốc độ âm cơ bản gấp đôi tốc độ âm họa thứ hai.
B. tần số họa âm thứ hai gấp đôi tần số âm cơ bản.
C. tần số họa âm thứ hai bằng nửa tần số âm cơ bản.
D. họa âm thứ hai có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.
Câu 4: Trong buổi hòa nhạc được tổ chức ở Nhà hát lớn Hà Nội nhân dịp kỉ niệm
1000 năm Thăng Long – Hà Nội, một người ngồi dưới khán đài nghe được âm do
một chiếc đàn phát ra có mức cường độ âm 68 dB, Khi dàn nhạc giao hưởng gồm
nhiều người chơi đàn giống đàn nói trên thực hiện bản hợp xướng, người đó cảm
nhận được âm là 80 dB. Dàn nhạc giao hưởng đó có số người chơi là
A. 8 người       B. 12 người       C. 16 người       D. 18 người.
Câu 5: Một dây đàn ghi ta có chiều dài 40 cm, ở một độ căng xác định thì tốc độ
truyền sóng trên dây là 800 m/s. Một thính giả có khả năng nghe được âm có tần

số tối đa là 14500 Hz. Tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Tần số của
âm cao nhất mà người đó có thể nghe được từ dây đàn
A. 145000 Hz       B. 14000 Hz       C. 19000 Hz       D. 12000 Hz.
Câu 6: Xét ba âm lần lượt là f 1 = 50 Hz, f2 = 10000 Hz và f3 = 20000 Hz. Khi
cường độ âm của chúng đều lên tới 10 W/m 2 thì những âm gây cho tai người cảm
giác đau đớn và nhức nhối có tần số là
A. f1,f2,f3       B. f1,f2        C. f2,f3       D. f1,f3
c. Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

B

B

C

B

A

d. Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. Hoạt động vận dụng( Sau tiết 1 tại lớp, học sinh học tập, vận dụng kiến
thức nền để tìm hiểu tạo ra những sản phẩm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
ở nhà và online và tiết cuối sẽ trình bày tại lớp )
a. Mục tiêu
- -- Học sinh nắm vững được ba đặc trưng vật lí của âm là: tần số âm, mức

cường độ âm, đồ thị dao động âm
- Học sinh nắm vững được được ba đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to
và âm sắc.
- Nêu được ba đặc trưng vật lí tương ứng với ba đặc trưng sinh lí.
- Tìm hiểu và lên kế hoạch thuyết minh thiết kế trước khi sử dụng nguyên vật
liệu, dụng cụ, nhạc cụ vẽ tranh liên quan đến sóng âm cho trước để chế tạo và thử
nghiệm ống sáo

b. Nội dung hoạt động

ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ

ĐẶC TRƯNG SINH LÝ

a1) Tần số âm (f).

a2) Độ cao của âm.

 

Âm có tần số càng lớn thì nghe càng
cao

b1) Cường độ âm và mức cường độ

b2) Độ to của âm.

âm.
*Cường độ âm I tại một điểm là năng
lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị
diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với

Độ to của âm là đặc trưng sinh lí gắn
liền với mức cường độ âm.

phương truyền sóng trong một đơn vị
thời gian
Cường độ âm I có đơn vị là W/m2.
*Mức cường độ âm

;
-Trong đó I0 là cường độ âm chuẩn
(I0 = 10-12W/m2)
c1) Đồ thị dao động âm.

c2) Âm sắc

*Mỗi nhạc cụ khi phát ra âm cơ bản có

  Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm,

tần số f0 thì đồng thời phát các họa âm

giúp ta phân biệt âm do các nguồn

2f0 ; 3f0 ; 4f0………

khác nhau phát ra. Âm sắc có liên

*Đồ thị dao động âm là đo âm cơ bản
và các họa âm tạo ra (phụ thuộc vào

quan mật thiết với đồ thị dao động âm.

biên độ và tần số)
HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi điền thông
tin vào bảng

- Tìm hiểu về một số loại vật dụng, sáo, kèn, loa, âm li và cách chế tạo chúng.
-  Xác định nhiệm vụ chế tạo với các tiêu chí liên quan đến 1 trong 3 đặc trưng sau
khi tham khảo các nội dung liên quan dưới đây:
+ Độ cao , độ to, âm sắc.
+ Chống ô nhiễm tiếng ồn.
   + Gọn, đẹp, sử dụng được an toàn, hợp lí.
c. Sản phẩm học tập của học sinh
- Mô tả và giải thích được một cách định tính về nguyên lí chế tạo còi, sáo, trống…
- Xác định được kiến thức cần sử dụng để chế tạo sản phẩm theo các tiêu chí đã
cho.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV Giao nhiệm vụ:

- Tổ chức nhóm học tập: Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm
dự án từ 3-4 học sinh. Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí và các thành viên còn
lại.
- Đặt vấn đề: Những sản phẩm, nhạc cụ có ứng dụng sóng âm là gì? Vậy sản
phẩm đó được làm bằng chất liệu gì? Em có thể vận dụng kiến thức đã học để thiết
kế đươc và giải thích rõ hoạt động ?
GV chia lớp thành 10 nhóm ba chủ đề chế tạo nhạc cụ theo phương án thiết kế.
Chủ đề 1: Đặc trưng thứ nhất: Độ cao
- Chế tạo còi- Chế tạo sáo gọi chim- Làm ống sáo bằng giấy- Giống tiếng
chim
Chủ đề 2: Đặc trưng thứ hai: Độ to

- Ảnh hưởng bởi tiếng ồn, âm thanh đến sức khỏe- Bảo vệ thính giácNgưỡng nghe của người.
Chủ đề 3: Đặc trưng thứ ba: Âm sắc
- Đánh giá chất lượng âm thanh- Chế tạo trống đồ chơi- Chế tạo bộ lắc
GV Cho học sinh quan sát lần lượt các video về hình ảnh các quá trình làm sản
phẩm
Bước 2: Nghiên cứu kiến thức mới.
GV cho HS hoạt động nhóm, HS trong nhóm quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi. Nhóm thảo luận ý tưởng chung làm sản phẩm và xác định các yêu cầu thiết kế
sản phẩm, ghi vào vở.
Sản phẩm:
- Học sinh xác định được những sản phẩm, nhạc cụ ảnh hưởng bởi độ to, độ
cao và âm sắc.
- Lên ý tưởng làm thiết kế nhạc cụ và các sản phẩm.
- Yêu cầu chế tạo, thiết kế
Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận
- Gv gọi HS trong nhóm trả lời.
- GV tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét ý kiến của của các nhóm khác. Từ
đó GV giúp HS thống nhất yêu cầu sản phẩm thiết kế.
Bước 4: GV kết luận, nhận định
- GV chốt yêu cầu sản phẩm và giao nhiệm vụ mỗi nhóm cùng nhau thiết kế
nhạc cụ và các sản phẩm.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và phát biểu bổ sung (nếu có)
- GV giao nhiệm vụ tiếp theo cần vận dụng các công đoạn quá trình thiết kế.
- GV nhận xét đánh giá ý thức và quá trình tạo ra sản phẩm, gợi ý, chỉnh sửa
và phát triển (nếu cần).
Giáo viên thống nhất kế hoạch triển khai tiếp theo
Hoạt
động

Nhiệm vụ

1

Giao nhiện vụ chủ đề STEM

2

Nghiên cứu kiến thức nền

Thời gian
Tiết 1
1-2 ngày (học sinh tự

học)
3

Báo cáo phương án thiết kế quy trình

4

Chế tạo và thử nghiệm sản phẩm

5

Trưng bày, đánh giá nhận xét sản phẩm

Online
HS tự làm ở nhà
Tiết 2

Giáo viên nhấn mạnh các nhóm có 1 tuần để nghiên cứu kiến thức liên quan cụ
khau th SẮC

HOẠT ĐỘNG 2: NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC
a. Mục tiêu.
--Trình bày được quy trình chế tạo một sản phẩm, nhạc cụ đơn giản liên
quan đến các đặc trưng sinh lí của âm.Học sinh nắm được kiến c về âm và sóng
dừng xuất
b. Nội dung hoạt động
C Gv chia lớp thành 10 nhóm, mỗi nhóm tự chọn một sản phẩm đơn giản để
lập quy trình thiết kế sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
ác

- Xác định sản phẩm cần chế tạo: hình dạng, kích thước, kết cấu, chức năng.

(GV gợi ý sử dụng vật liệu phù hợp dễ tìm kiếm bảo vệ môi trường).
- Lập quy trình chế tạo sản phẩm HS tìm hiểu SGK, dựa vào kiến thức đã
nghiêBước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh làm việc theo nhóm.
c Sản phẩm:u 2: Nêu điều kiện để có sóng dừng ứng với trường hợp hai đầu dây cố định
và trđầu Kết thúc hoạt động, các nhóm cần đạt được các sản phẩm sau:

- Bản ghi chép những kiến thức về còi, sáo, bộ gõ, ý nghĩa thông điệp của các
bức tranh mà các em muốn truyền tải.
- Bản vẽ (poster) quy trình thiết kế sản phẩm.
- Danh mục các vật liệu đi kèm (được trình bày trên giấy A0).
t đầ Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV để nhóm có trình bày giải pháp thiết kế được chọn, yêu cầu HS khác
nhận xét về giải pháp thiết kế sản phẩm của nhóm trình bày.
- GV tổ chức cho HS thảo luận dựa vào yêu cầu thiết kế để xác định giải pháp
thiết kế có tính khả thi.

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về một số giải pháp thiết kế có tính khả thi.
- GV giao nhiệm vụ tiếp tục thiết kế sản phẩm dựa trên giải pháp đã chọn để
lập được bản vẽ kĩ thuật giúp chế tạo sản phẩm.
u . HOẠT ĐỘNG 3: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP
a. Mục tiêu:
-Lập được bản vẽ kĩ thuật của các sản phẩm mà các nhóm đã chọn. bày, ệ
b. Nội dung hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu các nhóm thực hiện:
- Nhóm thảo luận thống nhất mô hình.
- Thảo luận nhóm để hoàn thiện bản thiết kế
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
Tại sao lại lựa chọn nguyên vật liệu để thực hiện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thực hiện thiết kế
- Báo cáo quy trình thực hiện
Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm báo cáo quy trình thiết kế.
Bước 4: GV kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá chung hoạt động của lớp, tổng kết mô hình và yêu
cầu học sinh chuẩn bị thực hiện thiết kế còi, sáo, bộ gõ, tranh .
HOẠT ĐỘNG 4: CHẾ TẠO, THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ
a. Mục tiêu

- Học sinh chế tạo được nhạc cụ, sản phẩm và tranh đúng theo quy trình.
- Học sinh học được phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thông qua xác
định các điều kiện chế tạo với chi phí hợp lí.
b. Nội dung hoạt động.

Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần.
- Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước (lon bia, lon sữa, tấm
kim loại mỏng, giấy, ống tre, ống nhựa, keo dán…) để tiến hành chế tạo sản phẩm
theo bản thiết kế.

- Trong quá trình chế tạo các nhóm đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh bằng việc
đo tần số, đo độ to, điều chỉnh âm thanh bằng âm li quan sát, đánh giá và điều
chỉnh.
c. Sản phẩm học tập

Kết thúc hoạt động, học sinh cần đạt được các sản phẩm sau: sản xuất được
sản phẩm đáp ứng được các tiêu chí đề ra.
d. Tổ chức hoạt động

Bước 1: Học sinh tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu liên quan.
Bước 2: Học sinh thiết kế sản phẩm theo quy trình.
Bước 3: Học sinh thử nghiệm hiệu quả so sánh với các tiêu chí đánh giá sản
phẩm.
Bước 4: Học sinh điều chỉnh lại điều kiện thực hành thí nghiệm (nếu có).
Bước 5: Học sinh hoàn thiện bảng ghi danh mục các vật liệu, tính giá thành
sản phẩm.
Bước 6: Học sinh hoàn thiện, báo cáo sản phẩm.
HOẠT ĐỘNG 5: CHIA SẺ, THẢO LUẬN VÀ ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ

a. Mục tiêu
Các nhóm học sinh giới thiệu sản phẩm trước lớp, chia sẻ về kết quả thử
nghiệm, thảo luận và định hướng cải tiến sản phầm.
b. Nội dung hoạt động.
- Các nhóm trình diễn sản phẩm trước lớp.
- Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra:
  - Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm.
+ Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét
từ giáo viên và các nhóm khác;
+ Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm;
+ Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình
thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo.
c. Sản phẩm của học sinh
Sản phẩm đã chế tạo được và nội dung trình bày báo cáo của các nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:

- Giáo viên giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp và tiến hành
thảo luận, chia sẻ.

- Các nhóm chia sẻ về kết quả, đề xuất các phương án điều chỉnh, các kiến thức và
kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo.
- Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết
Hoạt động của Giáo viên
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo
cho sản phẩm với nội dung chính sau ( thời gian
báo cáo tối đa 10 phút)
+ Giới thiệu bản thiết kế ban đầu.
+ Những điều chỉnh trong quá trình thiết kế
( nếu có).
+ Kinh nghiệm và những khó khăn gặp phải
trong quá trình chế tạo.
+ Ưu điểm trình bày những điểm khác biệt so
với những nhóm trình bày trước.
- Yêu cầu với các nhóm còn lại: có ít nhất 1 ý
kiến về phần báo cáo của các nhóm đang trình
bày.
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng nộp bản tự đánh
giá hoạt động của nhóm.
- Giáo viên chuẩn hoá kiến thức, đánh giá, nhận
xét sản phẩm, quá trình hoạt động, công bố điểm
hoạt động của các nhóm của các nhóm

Tiêu chí

Hoạt động của Học sinh
- Các nhóm cử đại diện báo cáo.

- Học sinh nhóm còn lại đưa ra ý
kiến của mình.
- Đại diện nhóm lên nộp bản tự đánh
giá hoạt động của nhóm.
- Cá nhân ghi nhớ, tự điều chỉnh bản
thân.

Phụ lục 01
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NHÓM
Điểm
Nội dung
tối đa

1

Có bản vẽ mô tả (rõ ràng, khoa học, đẹp)

10

2

Giải thích được rõ ràng nguyên lý hoạt động

10

3

Trình bày báo cáo sinh động, hấp dẫn.

15

4

Hình thức đẹp

15

Điểm
chấm

5

Vật liệu tái chế  70%

10

6

Sản phẩm hoạt động tốt như thiết kế

20

7

Có ý tưởng cải tiến

10

8

Trình bày, trả lời được các câu hỏi của các nhóm

10

Tổng điểm

100

Quy về thang điểm 10

10

Người đánh giá
(ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục 02

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN
NHÓM ……………………..…
Họ tên thành viên:………………………………….
Mức đánh giá

Stt

3
(đạt số điểm
tối đa)

2
(2/3 số điểm
tối đa)

Tiêu chí

Điểm
tối đa

1

Thực hiện nhiệm vụ
được phân công

3

Hoàn thành
Hoàn thành
tốt và đúng
đa số nhiệm
thời hạn tất cả vụ đúng hạn
các nhiệm vụ

2

Tìm kiếm thông tin,
đề xuất giải pháp
thực hiện.

3

Tìm kiếm
thông tin
nhanh chóng,
đề xuất giải
pháp thực
hiện phù hợp.

Tìm kiếm
thông tin
nhanh
chóng,
nhưng đề
xuất giải
pháp thực
hiện chưa
phù hợp.

1
(1/3 số
điểm tối đa)
Hoàn thành
một số
nhiệm vụ
nhưng
không đúng
hạn
Không tìm
kiếm được
thông tin.

Điểm
cá nhân

Tham gia thiết kế
và hoàn thiện sản
phẩm.

3

4

Tham gia ý
tưởng thiết kế
và hoàn thiện
sản phẩm đạt
yêu cầu.

Có tham gia
ý tưởng thiết
kế nhưng
không chủ
động để
hoàn thiện
sản phẩm
đạt yêu cầu.

Có đề xuất
ý tưởng
thiết kế
nhưng
không tham
gia hoàn
thiện sản
phẩm hoặc
chỉ làm cho
có.

Tổng điểm cá nhân được nhóm thống nhất đánh giá

Phụ lục 03

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP HOẠT ĐỘNG
NHÓM ……………………..…
Stt

Họ tên thành viên

Phân công

1

Nhóm trưởng

2

Thành viên

3

Thành viên

4

Thành viên

Điểm cá nhân

Đính kèm các Phiếu đánh giá hoạt động của thành viên
Các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

Ghi chú

(ký tên)

(ký tên)
 
Gửi ý kiến