vat li 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn
Ngày gửi: 14h:49' 19-08-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn
Ngày gửi: 14h:49' 19-08-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CƠ BẢN VẬT LÝ 10-CTr 2018.
BÀI 1.LÀM QUEN VẬT LÝ
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Dòng điện không đổi.,
B. Hiện tượng quang hợp.
C. Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên.
D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.
Câu 2. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
B. Các chất và sự biến đổi các chất, các phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.,
C. Trái Đất.
D. Vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao…).
Câu 3. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan thể hiện ở nội dung nào
sau đây?
A. Vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.,
B. Các quả tạ nặng khác nhau rơi đồng thời từ tầng cao của tòa tháp nghiêng ở thành phố Pi-da (Italia) nhận thấy
chúng rơi đến mặt đất gần như cùng một lúc.
C. Một cái lông chim và một hòn bi chì rơi nhanh như nhau khi được thả rơi cùng lúc trong một ống thủy tinh đã
hút hết không khí.
D. Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại.
Câu 4: Các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở?
A. Cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, âm học.,
B. Cơ học, điện học, quang học, lịch sử.
C. Cơ học, điện học, văn học, nhiệt động lực học.
D. Cơ học, điện học, nhiệt học, địa lí.
Câu 5: Thiết bị nào sau đây không có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
A. Đồng hồ đo nhiệt. B. Nhiệt kế điện tử. C. Máy đo nhiệt độ tiếp xúc.
D. Kính lúp.,
Câu 6: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của Vật lí?
A. Vật lí nguyên tử và hạt nhân., B. Quang học. C. Âm học.
D. Điện học.
Câu 7: Nhờ việc khám phá ra hiện tượng nào sau đây của nhà vật lí Faraday mà sau đó các máy phát điện ra đời,
mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại?
A. Hiện tượng hóa hơi.
B. Hiện tượng biến dạng cơ của vật rắn.
C. Sự nở vì nhiệt của vật rắn. D. Hiện tượng cảm ứng điện từ.,
Câu 8: Nêu các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong Vật lí?
A. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.,
B. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
C. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp quan sát và suy luận.
D. Phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
Câu 9: Các loại mô hình nào sau đây là các mô hình thường dùng trong trường phổ thông?
A. Mô hình vật chất. B. Mô hình lí thuyết. C. Mô hình toán học. D. Cả ba mô hình trên.,
Câu 10: Phương pháp thực nghiệm có các bước thực hiện nào sau đây?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu. Quan sát, thu thập thông tin. Đưa ra dự doánd. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
Kết luận,
B. Xác định đối tượng cần được mô hình hóa. Xây dựng mô hình giả thuyết. Kiểm tra sự phù hợp của các mô hình.
Điều chỉnh lại mô hình nếu cần. Kết luận.
C. Quan sát. Lập luận. Kết luận. D. Không có đáp án nào trong các đáp án trên.
BÀI 2.QUY TẮC AN TOÀN
Câu 1: DC hoặc dấu – là kí hiệu mô tả đại lượng nào sau đây?
A. Dòng điện xoay chiều. B. Dòng điện một chiều., C. Dòng điện không đổi. D. Máy biến áp.
1
Câu 2: AC hoặc dấu ~ là kí hiệu mô tả đại lượng nào sau đây?
A. Dòng điện xoay chiều., B. Dòng điện một chiều. C. Dòng điện không đổi. D. Máy biến áp.
Câu 3: Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý điều gì?
A. Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.,
B. Khởi động luôn hệ thống và tiến hành thí nghiệm.
C. Quan sát sơ bộ các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.
D. Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.
Câu 4: Khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý điều gì?
A. Quan sát kĩ các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của dụng cụ thí nghiệm, chức năng của dụng cụ.,
B. Tiến hành thí nghiệm không cần quan sát vì tin tưởng vào dụng cụ phòng thí nghiệm.
C. Quan sát các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm, có thể an dụng cụ này thay thế cho
dụng cụ khác.
D. Có thể sử dụng mọi ống thủy tinh trong phòng thí nghiệm vào tất cả các thí nghiệm.
Câu 5: Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm Vật lí thuộc loại dễ vỡ?
A.đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa,…
B.ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính….,
C. lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy….
D. đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm…
Câu 6: Thao tác nào dưới đây có thể gây mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật lí?
A. Chiếu trực tiếp tia laze vào mắt để kiểm tra độ sáng.
B. Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật khi đang đun.
C. Không cầm vào phích điện mà cầm vào dây điện khi rút phích điện khỏi ổ cắm.
D. Tất cả các phương án trên.,
Câu 7: Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây nguy cơ gì ?
A. Ampe kế có thể bị chập cháy., B. Không có vấn đề gì xảy ra.
C. Kết quả thí nghiệm không chính xác. D. Không hiện kết quả đo.
Câu 8: Những hành động nào sau đây là đúng khi làm việc trong phòng thí nghiệm?
A. Để các kẹp điện gần nhau.,
B. Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện.,
C. Không đeo găng tay cao su chịu nhiệt khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.,
D. Không có hành động nào đúng trong ba hành động trên.
Câu 9: Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
A. Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ
thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…,
B. Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
C. Sử dụng bình để dập đám cháy quần áo trên người.
D. Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Câu 10: Kí hiệu cảnh báo khu vực nguy hiểm có đặc điểm nào sau đây?
A. Hình vuông, viền đen, nền đỏ cam. B. Hình tam giác đều, viền đen hoặc viền đỏ, nền vàng.,
C. Hình chữ nhật nền xanh hoặc đỏ. D. Hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
BÀI 4.ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUẢNG ĐƯỜNG
Câu 1: Vật nào sau đây được coi là chất điểm?
A. Một xe máy đi từ TP Hồ Chí Minh ra Hà Nội.
B. Một xe ô tô khách loại 45 chỗ ngồi chuyển động từ giữa sân trường ra cổng trường.
C. Một bạn học sinh đi từ nhà ra cổng. D. Một bạn học sinh đi từ cuối lớp lên bục giảng.
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây không thể coi vật là chất điểm?
A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí. B. Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
C. Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất.
D. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
2
Câu 3: ''Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km”. Việc xác
định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
A. Vật làm mốc. B. Mốc thời gian. C. Thước đo và đồng hồ. D. Chiều dương trên đường đi.
Câu 4: Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố nào sau đây?
A. Hệ tọa độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian. B. Hệ tọa độ, đồng hồ đo.
C. Hệ tọa độ, thước đo. D. Mốc thời gian và đồng hồ.
Câu 6: Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động
A. bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
B. luôn luôn bằng nhau trong mọi trường hợp.
C. quãng đường chính là độ lớn của độ dịch chuyển.
D. khi vật chuyển động thẳng.
Câu 7: Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A là nhà, B là siêu thị và C là trạm
xăng. Cho AB = 300 m, BC = 200 m. Một người xuất phát từ nhà qua siêu thị đến trạm xăng rồi quay lại siêu thị và
dừng lại ở đây. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả quá trình chuyển động?
A. s = 500 m và d = 200 m. B. s = 700 m và d = 300 m.
C. s = 300 m và d = 200 m. D. s = 200 m và d = 300 m.
Câu 8: Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC =
300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả
chuyến đi là bao nhiêu?
A. s = 500 m và d = 500 m. B. s = 200 m và d = 200 m.
C. s = 500 m và d = 200 m. D. s = 200 m và d = 300 m.
Câu 9: Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang
hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.
A. s = 13 km, d = 5 km. B. s = 13 km, d = 13 km.
C. s = 13 km, d = 3 km. D. s = 13 km, d = 9 km.
Câu 10: Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy hướng từ
Bắc đến Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đên bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50
m. Xác định độ lớn độ dịch chuyển của người đó.
A. 50 m. B. 50√2m. C. 100 m. D. không đủ dữ kiện để tính.
BAN TN LÀM THÊM
4.1. Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của
độ dịch chuyển?
A. Có phương và chiều xác địch.
B. Có đơn vị đo là mét.
C. Không thể có độ lớn bằng 0.
D. Có thể có độ lớn bằng 0.
4.2. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
4.3. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông. Đến bến xe, người đó lên
xe bus đi tiếp 20 km về phía bắc.
a) Tính quãng đường đi được trong cả chuyến đi.
b) Xác định độ dịch chuyển tổng hợp của người đó.
4.4. Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến
cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.
a) Tính quãng đường bơi được và độ dịch chuyển của hai anh em.
b) Từ bài tập này, hãy cho biết sự khác nhau giữa quãng đường đi được và độ dịch chuyển.
4.5. Biết
là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn
định độ dịch chuyển tổng hợp trong 2 trường hợp sau:
3
là độ dịch chuyển 6 m về phía tây. Hãy xác
a)
b)
4.6. Biết
là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn
a) Hãy vẽ các vectơ độ dịch chuyển
là độ dịch chuyển 4 m về phía bắc.
và vectơ độ dịch chuyển tổng hợp
b) Hãy xác định độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển
4.7. Em của An chơi trò chơi tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình. Em của An giấu kho báu
của mình là một chiếc vòng nhựa vào trong một chiếc giày rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu
từ gốc cây ổi, đi 10 bước về phía bắc, sau đó 4 bước về phía tây, 15 bước về phía nam, 5 bước về phía
đông và 5 bước về phía bắc là tới chỗ giấu kho báu.
a) Hãy tính quãng đường phải đi (theo bước) để tìm ra kho báu.
b) Kho báu được giấu ở vị trí nào?
c) Tính độ dịch chuyển (theo bước) để tìm ra kho báu.
4.8. Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5 m, rồi lên tới tầng cao nhất của tòa
nhà cách tầng G 50 m. Tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó:
a) Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm.
b) Khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất. c) Trong cả chuyến đi.
4.9. Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50 m theo hướng vuông góc với bờ
sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi.
a) Hãy xác định độ dịch chuyển của người này khi bơi sang bờ sông bên kia.
b) Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi là bao nhiêu mét?
4.10.Một người chạy bộ theo đường gấp khúc
ABCD.Biết AB=10m;BC=8m;CD=12m.Góc
(ABC)=1500;góc (BCD)=1350.Tính đường đi và độ dịch chuyển khi đi từ A đến C và từ A đến D?
C
A
D
B
BÀI 5.TỐC ĐỘ .VẬN TỐC
Câu 1: Người ta thường dùng quãng đường đi được trong cùng một đơn vị thời gian để xác định độ nhanh, chậm
của chuyển động. Đại lượng này gọi là
A. Tốc độ trung bình.B. Tốc độ tức thời.C. Vận tốc trung bình.D. Vận tốc tức thời.
Câu 2: Công thức nào sau đây là công thức tính tốc độ trung bình?
A. v=s/t.
B. v=Δs/Δt.
C. v=d/t
D. Cả đáp án A và B.
Câu 3: Tốc độ tức thời cho biết
A. Mức độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
B. Tốc độ tại một thời điểm xác định.
C. Độ nhanh, chậm của một chuyển động theo một hướng xác định.
D. Cả A và B.
Câu 4: Vận tốc trung bình là đại lượng được đo bởi:
A. Thương số của quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường.
B. Thương số của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
C. Tích của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
4
D. Tích của quãng đường đi được và thời gian dịch chuyển.
Câu 5: Hai xe ô tô chạy cùng chiều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc 100 km/h và 80 km/h. Tính vận tốc của
xe thứ nhất so với xe thứ 2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe.
A. 20 km/h.
B. 180 km/h.
C. - 20 km/h. D. - 180 km/h.
Câu 6: Hai xe ô tô chạy ngược chiều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc của xe thứ nhất là 100 km/h và xe thứ
hai là 80 km/h. Tính vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ 2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe thứ
nhất. A. 20 km/h. B. 180 km/h. C. -20 km/h.
D. -180 km/h.
Câu 7: Hai bên sông AB cách nhau 70 km, một ca nô khi xuôi dòng AB sớm hơn 48 phút so với ca nô khi ngược
dòng AB. Vận tốc của ca nô trong nước yên lặng là 30 km/h. Tính vận tốc của dòng nước .
A. 5 km/h.
B. 10 km/h. C. 12 km/h. D. 100 km/h.
Câu 8: Một ca nô xuôi dòng từ A đến B rồi ngược dòng quay về A. Cho biết vận tốc của ca nô so với nước là 15
km/h, vận tốc của nước so với bờ là 3 km/h. Biết AB = 18 km. Tính thời gian chuyển động của ca nô.
A. 2 giờ. B. 2,5 giờ.C. 3 giờ.D. 4 giờ.
Câu 9: Một dòng sông rộng 100 m và dòng nước chảy với vận tốc 3 m/s so với bờ theo hướng Tây - Đông. Một
chiếc thuyền đi sang ngang sông với vận tốc 4 m/s so với dòng nước. Tính độ lớn vận tốc của thuyền so với dòng
sông.
A. 5 m/s.B. 7 m/s.C. 1 m/s.D. 2 m/s.
Câu 10: Một dòng sông rộng 100 m và dòng nước chảy với vận tốc 3 m/s so với bờ theo hướng Tây- Đông. Một
chiếc thuyền đi sang ngang sông với vận tốc 4 m/s so với dòng nước. Tính quãng đường mà thuyền đã chuyển
động được khi sang bên kia sông.
A. 125 m.B. 100 m .C. 50 m.D. 150 m.
BAN TN LÀM THÊM
5.1 . Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển
tại thời điểm
và độ dịch chuyển
điểm
Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ đến là:
A.
B.
C.
tại thời
D.
5.2 . Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
A. Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. Có đơn vị là
C. Không thể có độ lớn bằng
D. Có phương xác định.
5.3 . Một người tập thể dục chạy trên đường thẳng trong
Trong
đầu chạy với vận tốc
trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn
Tính quãng đường chạy, độ dịch chuyển, tốc độ
trung bình và vận tốc trung bình trên cả quãng đường chạy.
5.4 . Một người bơi dọc trong bể dài
Bơi từ đầu bể tới cuối bể hết
bơi tiếp từ cuối bể về đầu
bể hết
Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trong trường hợp sau:
a. Bơi từ đầu đến cuối bể. b. Bơi từ cuối bể về đầu bể.
c. Bơi cả đi lẫn về.
5.5 . Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau
Nếu chúng đi ngược chiều thì
sau
sẽ gặp nhau. Nếu chúng đi cùng chiều thì sau
sẽ gặp nhau. Tính vận tốc mỗi xe.
5.6 . Một người chèo thuyền qua một con sông rộng
Muốn cho thuyền đi theo đường
đó phải luôn hướng mũi thuyền theo hướng
Biết thuyền qua sông hết
tốc chảy của dòng nước là
Tính vận tốc của thuyền so với dòng nước.
5
người
và vận
5.7 . Một ô tô đang chạy với vận tốc theo phương nằm ngang thì người
ngồi trong xe trông thấy giọt mưa rơi tạo thành những vạch làm với phương
thẳng đứng một góc
Biết vận tốc rơi của các giọt nước mưa so với mặt
đất là
Tính vận tốc của ô tô.
5.8 . Một ca nô chạy ngang qua một dòng sông, xuất phát từ
về
Sau
hướng
ca nô cập bờ bên kia ở điểm
hướng mũi
cách
Nếu người lái hướng mũi ca nô theo
và vẫn giữ tốc độ máy như cũ thì ca nô sẽ cập bờ bên kia
tại đúng điểm
Tìm:
a. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông.
b. Vận tốc của ca nô so với dòng nước.
c. Chiều rộng của sông.
5.9 . Một tàu ngầm đang lặn xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc không đổi
Máy sonar định vị
của tàu phát tín hiệu siêu âm theo phương thẳng đứng xuống đáy biển. Biết thời gian tín hiệu đi từ tàu
xuống đáy biển là
thời gian tín hiệu phản hồi từ đáy biển tới tàu là
vận tốc của siêu âm trong nước
biển là
và đáy biển nằm ngang. Tính vận tốc lặn
của tàu theo
5.10 xe A đuổi theo xe B trên một đường thẳng.Vận tốc A và B là 40km/h và 60km/h.Xác định vận tốc
của A đối với B?
(Giải lại bài toán khi hai xe chạy ngược chiều nhau?
5.11: Một sà lan dài L=50m đi ngược dòng với vận tốc 4m/s (so với nước);tốc độ nước là 2m/s.Một
người bắt đầu đi từ mũi đến đuôi sà lan với tốc độ 1m/s(so với sà lan).Tính tốc độ của người so với bờ và
độ dời so với bờ khi đã đi đến cuối sà lan?
5.12 Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B cách A 6km, rồi trở lại A mất một thời gian tổng cộng là
2h30ph. Biết rằng vận tốc của nước đối với bờ sông là 1km/h, tính vận tốc của thuyền trong nước yên
lặng và thời gian thuyền đi xuôi, đi ngược dòng.
5.13 Một hành khách mgồi trong một toa tàu đang có vận tốc 36km/h nhìn qua cữa sổ thấy đoàn tàu thứ 2
dài 150m chạy song song,ngược chiều qua trước mặt hết 10s.Tính vận tốc tàu thứ 2 ?
5.14.Một hành khách ngồi trong một đoàn tầu hoả chuyển động đều với vận tốc 36km/h, nhìn qua cửa sổ
thấy một đoàn tàu thứ hai dài l = 250m chạy song song, ngược chiều và đi qua trước mặt mình hết 10s.
1. Tìm vận tốc đoàn tàu thứ hai. 2. Nếu đoàn tàu thứ hai chuyển động cùng chiều với đoàn tàu thứ nhất
thì người hành khách trên xe sẽ thấy đoàn tàu thứ hai đi qua trước mặt mình trong bao lâu ?
5.15 Một người lái xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 240m, mũi xuồng
luôn vuông góc với bờ sông. nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến
dự định 180m và mất 1min. Vận tốc của xuồng so với bờ sông là ?
5.16Một người muốn chèo thuyền qua sông theo hướng AB vuông góc với bờ sông. Nếu vận tốc của
thuyền đối với nước là v 1 = 3m/s, vận tốc của dòng nước đối với bờ sông là v 2 = 1,5m/s và chiều rộng
của sông là s = 400m, thì người đó phải chèo thuyền theo hướng tạo thành với hướng AB một góc bằng
bao nhiêu và mất bao nhiêu thời gian để tới bờ bên kia?
6
5.17 Khi ôtô đang chuyển động với vận tốc 5m/s thì người ngồi trong xe thấy các giọt nước rơi xuống tạo
thành những vạch làm với phương thẳng đứng một góc = 300. Tính vận tốc rơi xuống của các giọt mưa.
Giả thiết rằng khi tới gần mặt đất, giọt nước mưa chuyển động thẳng đứng và đều đối với đất.
5.18 Hai ôtô chạy trên hai đường thẳng vuông góc với nhau. Sau khi gặp nhau ở ngã tư, hai xe tiếp tục
chạy theo hướng cũ, xe thứ nhất với vận tốc 40km/h còn xe thứ 2 với vận tốc 30km/h.
a) Xác định vận tốc xe thứ nhất đối với xe thứ hai.
b) Xác định khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm t =2h kể từ lúc gặp nhau.
BÀI 7.ĐỒ THỊ DỊCH CHUYỂN TG
Câu 1: Trường hợp nào sau đây vận tốc và tốc độ có độ lớn như nhau?
A. Vật chuyển động thẳng theo một chiều không đổi. B. Vật chuyển động thẳng.
C. Vật chuyển động theo một chiều.
D. Luôn luôn bằng nhau về độ lớn.
Câu 2: Hãy chỉ ra câu không đúng:
A. Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
B. Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.
C. Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.
D. Chuyển động đi lại của một pit-tông trong xi lanh là chuyển động thẳng đều.
Câu 3: Khi vật chuyển động thẳng với vận tốc không đổi (v > 0). Hình nào sao đây biểu diễn đồ thị độ dịch chuyển
thời gian của vật?
Câu 4: Khi vật đang chuyển động thẳng, theo chiều dương, nếu đổi chiều chuyển động thì trong khoảng thời gian
chuyển động ngược chiều đó đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có dạng nào sau đây?
Câu 5: Chọn câu SAI.
Một người đi bộ trên một con đường thẳng. Cứ đi được 10 m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian
đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:
Lần
1 2 3 4 5 6 7 8 9
d (m) 10 10 10 10 10 10 10 10 10
t(s)
8 8 10 10 12 12 12 14 14
A. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 1 là 1,25 m/s.
B. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 3 là 1,00 m/s.
C. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 5 là 0,83 m/s.
D. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91 m/s.
Câu 6: Chuyển động của một xe máy được mô tả bởi đồ thị
Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 20 s đầu tiên.
A. 1 m/s và 1 m/s.
B. 1 m/s và 2 m/s.
7
C. 2 m/s và 1 m/s.
D. -1 m/s và 2 m/s.
Câu 7: Chọn câu đúng:
A. Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho biết độ lớn vận tốc chuyển động.
B. Vận tốc có giá trị bằng hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn trong đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của
chuyển động thẳng.
C. Hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng được tính bằng công
thức Δd/Δt .
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Cho hai vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như
hình dưới, vật 1 biểu diễn bằng đường màu xanh, vật 2 biểu diễn bằng đường
màu đỏ. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Hai vật đều là vật chuyển động thẳng đều.
B. Hai vật có cùng vận tốc.
C. Hai vật có cùng độ dịch chuyển.
D. Vật 1 đứng yên, vật 2 chuyển động thẳng.
Câu 9: Một chuyển động thẳng đều có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình
vẽ. Tìm kết luận sai mà một học sinh đã suy ra từ đồ thị.
A. Vật chuyển động ngược chiều dương.
B. Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho
biết độ lớn vận tốc chuyển động.
C. Ở thời điểm t1 thì vật dừng lại.
D. Vật đi được quãng đường có chiều dài x0 tính từ thời điểm ban đầu đến thời
điểm t1.
Câu 10: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể
bơi dài 50 m. Trong 20 giây cuối cùng, vận tốc của người đó là bao nhiêu?
A. 2 m/s.
B. – 2 m/s.
C. – 1 m/s.
D. 1 m/s.
BAN TN LÀM THÊM
7.1 . Dựa vào đồ thị dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc
của chuyển động bằng biểu thức
A.
B.
C.
D.
7.2 . Theo đồ thị ở
vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian
A. từ
đến
B. từ
đến
C. từ
đến
và từ
8
đến
D. từ
đến
7.3. Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?
A.
và
B.
và
C.
và
D.
7.4. Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở Hình
A.
B.
C.
D.
7.5. Dựa vào đồ thị ở Hình
và
là:
xác định:
a) Vận tốc của mỗi chuyển động.
b) Phương trình của mỗi chuyển động.
c) Vị trí và thời điểm các chuyển động gặp nhau.
7.6. Một xe máy xuất phát từ
lúc giờ chạy thẳng tới
với vận tốc
không đổi
Một ô tô xuất phát từ
lúc giờ chạy với vận tốc
không đổi
theo cùng hướng với xe máy. Biết khoảng cách
Chọn thời điểm giờ là mốc thời gian, chiều từ
đến
là chiều dương. Xác định vị trí
và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy bằng công thức và bằng đồ thị.
7.7. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển
động thẳng được vẽ trong Hình
a) Hãy mô tả chuyển động.
b) Xác định tốc độ và vận tốc của chuyển động trong các
khoảng thời gian:
- Từ
đến
- Từ
đến
- Từ
đến
- Từ
đến
7.8. Hình
giờ.
giờ.
giờ.
giờ.
vẽ đồ thị chuyển động của ba vật.
a) Vật nào chuyển động thẳng đều, vật nào chuyển động không đều?
b) Tính vận tốc của vật
và
9
c) Lập phương trình chuyển động của vật
d) Xác định vị trí và thời điểm vật
và
gặp vật
7.9. Hai người ở hai đầu một đoạn đường thẳng
người ở
Sau khi người ở
đi được
nhau.
dài
đi bộ đến gặp nhau. Người ở
đi trước
thì hai người gặp nhau. Biết hai người đi nhanh như
a) Tính vận tốc của hai người.
b) Viết phương trình chuyển động của hai người.
c) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian cho chuyển động của hai người trên cùng một hệ trục toạ độ.
d) Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau.
7.10. Đồ thị chuyển động của một ô tô như hình vẽ bên. Phương trình chuyển động của ô tô nói trên là
A. x = 30t (t 3).
B. x = 30( t – 3) (t 3).
C. x = 30t + 90 (t 3).
x (km)
D. x = 30( t – 3) + 90 (t 3).
7.11. Cho đồ thị chuyển động của hai xe và như
100
hình vẽ bên. Mốc thời gian được chọn lúc 8h sáng, thời
điểm hai xe cách nhau 20km sau khi gặp nhau là
A. 0,2h. B. 8h12min.C. 8h48min.
D. 9h12min.
40
O
1
t (h)
7.12. Lúc 7 giờ sáng, một xe ô tô đi qua A với tốc độ không đổi
60km/h về phía C. Cùng lúc đó từ B cách A 20km, một xe tải cũng đi về C (hình vẽ ) với tốc độ không
đổi 40km/h. Cho biết A cách C 210km, sau khi vừa tới C ô tô quay ngược trở lại về B với tốc độ như cũ.
Bỏ qua thời gian đổi chiều của ô tô, tính từ lúc ô tô tới C, thời điểm mà ô tô gặp lại xe tải là
A
B
C C
A. 8h. B. 9h.C. 10h. D. 11h.
7.13.Hai người đi theo một chiều trên đoạn đường thẳng AB, cùng xuất phát từ A, với vận tốc 1,5m/s và
2,0m/s.Người thứ hai tới B sớm hơn người thứ nhất 5,5min. Đoạn AB dài :
A.220m
B.1980m
C.283m
D.1155m
B1 Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có 2 ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng
từ A đến B .Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54km/h,và của ô tô chạy từ B là 48km/h.Chọn A làm mốc,chọn
thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của 2 xe là chiều
dương.Tính khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B và khoảng cách từ A
đến địa điểm hai xe gặp nhau ?
B2 Lúc 8h một xe đi từ A đến B với vận tốc 12km/h.Năm phút sau một xe khác đi từ B đến A với vận tốc
10m/s.Biết AB = 10,2km.
a) Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau?
b)Tìm thời điểm và vị trí mỗi xe khi chúng cách nhau 4,4km
B3:Lúc 6h sáng, một người khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 20km/h.
1. Viết phương trình chuyển động.
2. Sau khi chuyển động 30ph, người đó ở đâu ?
3. Người đó cách A 30km lúc mấy giờ ?
10
B4: Lúc 7h sáng người thứ nhất khởi hành từ A về B với vận tốc 40km/h. Cùng lúc đó người thứ hai đi từ
B về A với vận tốc 60km/h. Biết AB = 100km.
1. Viết phương trình chuyển động của 2 người trên.
2. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ ? ở đâu ? Khi gặp nhau mỗi người đã đi được quãng đường là bao
nhiêu ?
B5:Lúc 7h, một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo một người ở B
đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Biết AB = 18km.
1. Viết phương trình chuyển động của hai người.
giờ ? ở đâu ?
2. Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy
B6* Hàng ngày có một xe con đi từ nhà máy(NM) tới đón giám đốc tại trạm (TR) để đến nhà máy làm
việc. Một hôm ông giám đốc không ngủ được nên ông đến trạm TR sớm hơn 1h và đi bộ về nhà máy
NM.Dọc đường ông gặp xe tới đón và cả hai đến nhà máy sớm hơn bình thường 10 phút.Vẽ dạng đồ thị
chuyển động?Tính thời gian ông giám đốc đã đi bộ ?
B7* Ba người đang ở cùng một nơi và muốn có mặt cùng lúc tại sân vận động cách đó 48km để cổ vũ
cho đội Khánh Hòa.Họ chỉ có một xe đạp cà tàng nên chỉ chở thêm được 1 người. Họ rất thông thái và đã
quyết định : Hai người đi xe đạp xuất phát cùng lúc với người đi bộ, tới vị trí thích hợp thì người được
chở xuống đi bộ còn xe đạp quay lại đón người kia.Kết quả là 3 người tới cùng lúc.Coi rằng các vận tốc
xe lúc không chở và có chở là như nhau và bằng 12km/h;vận tốc đi bộ 4km/h
a/Vẽ dạng đồ thị chuyển động của 3 người ? b/Tính sự phân bố thời gian và đường đi ?
B8 :Lúc 7h, một người đi bộ khởi hành từ A đi về B với vận tốc 4km/h. Lúc 9h, một người đi xe đạp
cũng xuất phát thừ A đi về B với vận tốc 12km/h.
1. Viết phương trình chuyển động của hai người.
2. Lúc mấy giờ, hai người này cách nhau 2km.
B9/ Lúc 6 giờ xe I đi từ A đến B với vận tốc v = 40 km/h.Lúc 6h30ph xe II đi từ B đến A với vận tốc 50
km/s. Biết AB = 110 km.
a) Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau ,quảng đường mỗi xe đã đi đến khi gặp nhau.
b) Vẽ đồ thị chuyển động của 2 xe ?
c) Tính khoảng cách giữa hai xe lúc 7h và lúc 8h ?
B10:Một người đi mô tô toàn quãng đường dài 60km. Lúc đầu, người này dự định đi với vận tốc 30km/h.
Nhưng sau khi đi được ¼ quãng đường, người này muốn đến nơi sớm hơn 30ph. Hỏi ở quãng đường sau
người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu?
B11/ Lúc 6 h một người đi xe đạp đuổi theo một tên đạo chích chạy bộ đã chạy được 8 km.Vận tốc xe
đạp là 12km/h,vận tốc chạy bộ là 4km/h.Hỏi tên đạo chích sẽ bị gô cổ lúc mấy giờ ?
B12/ Lúc 8h một người đi xe đạp với vận tốc 12km/h gặp một người đi bộ ngược chiều với vận tốc
4km/h
Tới 8h30ph người đi xe đạp dừng lại nghỉ 30 phút để nhâm nhi và ông nhớ lại người đi bộ vừa gặp chính
là tên đạo chích hôm trước nên quay lại đuổi theo với vận tốc như cũ.Hỏi đến mấy giờ thì anh ta chảy
máu mũi ? ( Vì bị tên dạo chích cho một đấm )
Câu 1: Chọn câu đúng: Gia tốc là đại lượng
BÀI 9 CĐBĐ .GIA TỐC
11
A. cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của sự thay đổi vận tốc.B. cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
C. cho biết độ nhanh hay chậm của chuyển động.D. cả đáp án B và C.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của gia tốc trong hệ SI?
A. m/s. B. m/s2 .C. m.s2 D. m.s.
Câu 3: Vật chuyển động nhanh dần có đặc điểm nào sao đây?
A. a.v = 0
B. a.v > 0 C. a.v < 0
D. a.v≠0 .
Câu 4: Chọn đáp án đúng biểu diễn biểu thức gia tốc?
A. a=Δv/Δtt . B. a=Δ⇀vΔt.
C. ⇀a=ΔvΔtt .
D. ⇀a=Δ⇀dΔt⇀ .
Câu 5: Chọn câu sai: Chất điểm chuyển động theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s 2 có nghĩa là
A. Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì sau 1s vận tốc của nó bằng 4 m/s.
B. Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì sau 1s vận tốc của nó bằng 6 m/s.
C. Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 8 m/s.
D. Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 12 m/s.
Câu 6: Chuyển động có đặc điểm nào sau đây là chuyển động chậm dần?
A. ⇀a cùng chiều với ⇀v . B. ⇀a ngược chiều với ⇀v . C. Tích a.v >0 . D. Cả đáp án A và C.
Câu 7: Một xe ô tô đang chuyển động đều, gặp chướng ngại vật xe hãm phanh, sau một khoảng thời gian thì xe
dừng lại. Kể từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại, xe đang có trạng thái chuyển động như thế nào?
A. ⇀a cùng chiều với ⇀v . B. chuyển động chậm dần. C. Tích a.v >0a.v >0 . D. chuyển động nhanh dần.
Câu 8: Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần, sau 1 phút đạt vận tốc 40 km/h. Gia tốc của đoàn tàu gần
giá trị nào sau đây nhất?
A. 0,185 m/s2 .B. 0,285 m/s2. C. 0,288 m/s2.
D. 0,188 m/s2 .
Câu 9: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chạy chậm dần, sau 10 s vận tốc giảm xuống
còn 15 m/s. Hỏi phải hãm phanh trong bao lâu kể từ khi tàu có vận tốc 72 km/h thì tàu dừng hẳn (coi gia tốc không
đổi)?
A. 30 s.B. 40 s.C. 50 s.D. 60 s.
Câu 10: Một đoàn tàu rời ga chuyển động n...
BÀI 1.LÀM QUEN VẬT LÝ
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Dòng điện không đổi.,
B. Hiện tượng quang hợp.
C. Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên.
D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.
Câu 2. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
B. Các chất và sự biến đổi các chất, các phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.,
C. Trái Đất.
D. Vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao…).
Câu 3. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan thể hiện ở nội dung nào
sau đây?
A. Vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.,
B. Các quả tạ nặng khác nhau rơi đồng thời từ tầng cao của tòa tháp nghiêng ở thành phố Pi-da (Italia) nhận thấy
chúng rơi đến mặt đất gần như cùng một lúc.
C. Một cái lông chim và một hòn bi chì rơi nhanh như nhau khi được thả rơi cùng lúc trong một ống thủy tinh đã
hút hết không khí.
D. Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại.
Câu 4: Các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở?
A. Cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, âm học.,
B. Cơ học, điện học, quang học, lịch sử.
C. Cơ học, điện học, văn học, nhiệt động lực học.
D. Cơ học, điện học, nhiệt học, địa lí.
Câu 5: Thiết bị nào sau đây không có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
A. Đồng hồ đo nhiệt. B. Nhiệt kế điện tử. C. Máy đo nhiệt độ tiếp xúc.
D. Kính lúp.,
Câu 6: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của Vật lí?
A. Vật lí nguyên tử và hạt nhân., B. Quang học. C. Âm học.
D. Điện học.
Câu 7: Nhờ việc khám phá ra hiện tượng nào sau đây của nhà vật lí Faraday mà sau đó các máy phát điện ra đời,
mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại?
A. Hiện tượng hóa hơi.
B. Hiện tượng biến dạng cơ của vật rắn.
C. Sự nở vì nhiệt của vật rắn. D. Hiện tượng cảm ứng điện từ.,
Câu 8: Nêu các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong Vật lí?
A. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.,
B. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
C. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp quan sát và suy luận.
D. Phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
Câu 9: Các loại mô hình nào sau đây là các mô hình thường dùng trong trường phổ thông?
A. Mô hình vật chất. B. Mô hình lí thuyết. C. Mô hình toán học. D. Cả ba mô hình trên.,
Câu 10: Phương pháp thực nghiệm có các bước thực hiện nào sau đây?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu. Quan sát, thu thập thông tin. Đưa ra dự doánd. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
Kết luận,
B. Xác định đối tượng cần được mô hình hóa. Xây dựng mô hình giả thuyết. Kiểm tra sự phù hợp của các mô hình.
Điều chỉnh lại mô hình nếu cần. Kết luận.
C. Quan sát. Lập luận. Kết luận. D. Không có đáp án nào trong các đáp án trên.
BÀI 2.QUY TẮC AN TOÀN
Câu 1: DC hoặc dấu – là kí hiệu mô tả đại lượng nào sau đây?
A. Dòng điện xoay chiều. B. Dòng điện một chiều., C. Dòng điện không đổi. D. Máy biến áp.
1
Câu 2: AC hoặc dấu ~ là kí hiệu mô tả đại lượng nào sau đây?
A. Dòng điện xoay chiều., B. Dòng điện một chiều. C. Dòng điện không đổi. D. Máy biến áp.
Câu 3: Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý điều gì?
A. Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.,
B. Khởi động luôn hệ thống và tiến hành thí nghiệm.
C. Quan sát sơ bộ các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.
D. Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.
Câu 4: Khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý điều gì?
A. Quan sát kĩ các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của dụng cụ thí nghiệm, chức năng của dụng cụ.,
B. Tiến hành thí nghiệm không cần quan sát vì tin tưởng vào dụng cụ phòng thí nghiệm.
C. Quan sát các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm, có thể an dụng cụ này thay thế cho
dụng cụ khác.
D. Có thể sử dụng mọi ống thủy tinh trong phòng thí nghiệm vào tất cả các thí nghiệm.
Câu 5: Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm Vật lí thuộc loại dễ vỡ?
A.đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa,…
B.ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính….,
C. lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy….
D. đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm…
Câu 6: Thao tác nào dưới đây có thể gây mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật lí?
A. Chiếu trực tiếp tia laze vào mắt để kiểm tra độ sáng.
B. Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật khi đang đun.
C. Không cầm vào phích điện mà cầm vào dây điện khi rút phích điện khỏi ổ cắm.
D. Tất cả các phương án trên.,
Câu 7: Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây nguy cơ gì ?
A. Ampe kế có thể bị chập cháy., B. Không có vấn đề gì xảy ra.
C. Kết quả thí nghiệm không chính xác. D. Không hiện kết quả đo.
Câu 8: Những hành động nào sau đây là đúng khi làm việc trong phòng thí nghiệm?
A. Để các kẹp điện gần nhau.,
B. Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện.,
C. Không đeo găng tay cao su chịu nhiệt khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.,
D. Không có hành động nào đúng trong ba hành động trên.
Câu 9: Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
A. Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ
thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…,
B. Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
C. Sử dụng bình để dập đám cháy quần áo trên người.
D. Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Câu 10: Kí hiệu cảnh báo khu vực nguy hiểm có đặc điểm nào sau đây?
A. Hình vuông, viền đen, nền đỏ cam. B. Hình tam giác đều, viền đen hoặc viền đỏ, nền vàng.,
C. Hình chữ nhật nền xanh hoặc đỏ. D. Hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
BÀI 4.ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUẢNG ĐƯỜNG
Câu 1: Vật nào sau đây được coi là chất điểm?
A. Một xe máy đi từ TP Hồ Chí Minh ra Hà Nội.
B. Một xe ô tô khách loại 45 chỗ ngồi chuyển động từ giữa sân trường ra cổng trường.
C. Một bạn học sinh đi từ nhà ra cổng. D. Một bạn học sinh đi từ cuối lớp lên bục giảng.
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây không thể coi vật là chất điểm?
A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí. B. Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
C. Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất.
D. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
2
Câu 3: ''Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km”. Việc xác
định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
A. Vật làm mốc. B. Mốc thời gian. C. Thước đo và đồng hồ. D. Chiều dương trên đường đi.
Câu 4: Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố nào sau đây?
A. Hệ tọa độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian. B. Hệ tọa độ, đồng hồ đo.
C. Hệ tọa độ, thước đo. D. Mốc thời gian và đồng hồ.
Câu 6: Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động
A. bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
B. luôn luôn bằng nhau trong mọi trường hợp.
C. quãng đường chính là độ lớn của độ dịch chuyển.
D. khi vật chuyển động thẳng.
Câu 7: Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A là nhà, B là siêu thị và C là trạm
xăng. Cho AB = 300 m, BC = 200 m. Một người xuất phát từ nhà qua siêu thị đến trạm xăng rồi quay lại siêu thị và
dừng lại ở đây. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả quá trình chuyển động?
A. s = 500 m và d = 200 m. B. s = 700 m và d = 300 m.
C. s = 300 m và d = 200 m. D. s = 200 m và d = 300 m.
Câu 8: Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC =
300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả
chuyến đi là bao nhiêu?
A. s = 500 m và d = 500 m. B. s = 200 m và d = 200 m.
C. s = 500 m và d = 200 m. D. s = 200 m và d = 300 m.
Câu 9: Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang
hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.
A. s = 13 km, d = 5 km. B. s = 13 km, d = 13 km.
C. s = 13 km, d = 3 km. D. s = 13 km, d = 9 km.
Câu 10: Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy hướng từ
Bắc đến Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đên bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50
m. Xác định độ lớn độ dịch chuyển của người đó.
A. 50 m. B. 50√2m. C. 100 m. D. không đủ dữ kiện để tính.
BAN TN LÀM THÊM
4.1. Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của
độ dịch chuyển?
A. Có phương và chiều xác địch.
B. Có đơn vị đo là mét.
C. Không thể có độ lớn bằng 0.
D. Có thể có độ lớn bằng 0.
4.2. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
4.3. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông. Đến bến xe, người đó lên
xe bus đi tiếp 20 km về phía bắc.
a) Tính quãng đường đi được trong cả chuyến đi.
b) Xác định độ dịch chuyển tổng hợp của người đó.
4.4. Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến
cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.
a) Tính quãng đường bơi được và độ dịch chuyển của hai anh em.
b) Từ bài tập này, hãy cho biết sự khác nhau giữa quãng đường đi được và độ dịch chuyển.
4.5. Biết
là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn
định độ dịch chuyển tổng hợp trong 2 trường hợp sau:
3
là độ dịch chuyển 6 m về phía tây. Hãy xác
a)
b)
4.6. Biết
là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn
a) Hãy vẽ các vectơ độ dịch chuyển
là độ dịch chuyển 4 m về phía bắc.
và vectơ độ dịch chuyển tổng hợp
b) Hãy xác định độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển
4.7. Em của An chơi trò chơi tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình. Em của An giấu kho báu
của mình là một chiếc vòng nhựa vào trong một chiếc giày rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu
từ gốc cây ổi, đi 10 bước về phía bắc, sau đó 4 bước về phía tây, 15 bước về phía nam, 5 bước về phía
đông và 5 bước về phía bắc là tới chỗ giấu kho báu.
a) Hãy tính quãng đường phải đi (theo bước) để tìm ra kho báu.
b) Kho báu được giấu ở vị trí nào?
c) Tính độ dịch chuyển (theo bước) để tìm ra kho báu.
4.8. Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5 m, rồi lên tới tầng cao nhất của tòa
nhà cách tầng G 50 m. Tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó:
a) Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm.
b) Khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất. c) Trong cả chuyến đi.
4.9. Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50 m theo hướng vuông góc với bờ
sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi.
a) Hãy xác định độ dịch chuyển của người này khi bơi sang bờ sông bên kia.
b) Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi là bao nhiêu mét?
4.10.Một người chạy bộ theo đường gấp khúc
ABCD.Biết AB=10m;BC=8m;CD=12m.Góc
(ABC)=1500;góc (BCD)=1350.Tính đường đi và độ dịch chuyển khi đi từ A đến C và từ A đến D?
C
A
D
B
BÀI 5.TỐC ĐỘ .VẬN TỐC
Câu 1: Người ta thường dùng quãng đường đi được trong cùng một đơn vị thời gian để xác định độ nhanh, chậm
của chuyển động. Đại lượng này gọi là
A. Tốc độ trung bình.B. Tốc độ tức thời.C. Vận tốc trung bình.D. Vận tốc tức thời.
Câu 2: Công thức nào sau đây là công thức tính tốc độ trung bình?
A. v=s/t.
B. v=Δs/Δt.
C. v=d/t
D. Cả đáp án A và B.
Câu 3: Tốc độ tức thời cho biết
A. Mức độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
B. Tốc độ tại một thời điểm xác định.
C. Độ nhanh, chậm của một chuyển động theo một hướng xác định.
D. Cả A và B.
Câu 4: Vận tốc trung bình là đại lượng được đo bởi:
A. Thương số của quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường.
B. Thương số của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
C. Tích của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
4
D. Tích của quãng đường đi được và thời gian dịch chuyển.
Câu 5: Hai xe ô tô chạy cùng chiều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc 100 km/h và 80 km/h. Tính vận tốc của
xe thứ nhất so với xe thứ 2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe.
A. 20 km/h.
B. 180 km/h.
C. - 20 km/h. D. - 180 km/h.
Câu 6: Hai xe ô tô chạy ngược chiều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc của xe thứ nhất là 100 km/h và xe thứ
hai là 80 km/h. Tính vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ 2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe thứ
nhất. A. 20 km/h. B. 180 km/h. C. -20 km/h.
D. -180 km/h.
Câu 7: Hai bên sông AB cách nhau 70 km, một ca nô khi xuôi dòng AB sớm hơn 48 phút so với ca nô khi ngược
dòng AB. Vận tốc của ca nô trong nước yên lặng là 30 km/h. Tính vận tốc của dòng nước .
A. 5 km/h.
B. 10 km/h. C. 12 km/h. D. 100 km/h.
Câu 8: Một ca nô xuôi dòng từ A đến B rồi ngược dòng quay về A. Cho biết vận tốc của ca nô so với nước là 15
km/h, vận tốc của nước so với bờ là 3 km/h. Biết AB = 18 km. Tính thời gian chuyển động của ca nô.
A. 2 giờ. B. 2,5 giờ.C. 3 giờ.D. 4 giờ.
Câu 9: Một dòng sông rộng 100 m và dòng nước chảy với vận tốc 3 m/s so với bờ theo hướng Tây - Đông. Một
chiếc thuyền đi sang ngang sông với vận tốc 4 m/s so với dòng nước. Tính độ lớn vận tốc của thuyền so với dòng
sông.
A. 5 m/s.B. 7 m/s.C. 1 m/s.D. 2 m/s.
Câu 10: Một dòng sông rộng 100 m và dòng nước chảy với vận tốc 3 m/s so với bờ theo hướng Tây- Đông. Một
chiếc thuyền đi sang ngang sông với vận tốc 4 m/s so với dòng nước. Tính quãng đường mà thuyền đã chuyển
động được khi sang bên kia sông.
A. 125 m.B. 100 m .C. 50 m.D. 150 m.
BAN TN LÀM THÊM
5.1 . Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển
tại thời điểm
và độ dịch chuyển
điểm
Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ đến là:
A.
B.
C.
tại thời
D.
5.2 . Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
A. Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. Có đơn vị là
C. Không thể có độ lớn bằng
D. Có phương xác định.
5.3 . Một người tập thể dục chạy trên đường thẳng trong
Trong
đầu chạy với vận tốc
trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn
Tính quãng đường chạy, độ dịch chuyển, tốc độ
trung bình và vận tốc trung bình trên cả quãng đường chạy.
5.4 . Một người bơi dọc trong bể dài
Bơi từ đầu bể tới cuối bể hết
bơi tiếp từ cuối bể về đầu
bể hết
Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trong trường hợp sau:
a. Bơi từ đầu đến cuối bể. b. Bơi từ cuối bể về đầu bể.
c. Bơi cả đi lẫn về.
5.5 . Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau
Nếu chúng đi ngược chiều thì
sau
sẽ gặp nhau. Nếu chúng đi cùng chiều thì sau
sẽ gặp nhau. Tính vận tốc mỗi xe.
5.6 . Một người chèo thuyền qua một con sông rộng
Muốn cho thuyền đi theo đường
đó phải luôn hướng mũi thuyền theo hướng
Biết thuyền qua sông hết
tốc chảy của dòng nước là
Tính vận tốc của thuyền so với dòng nước.
5
người
và vận
5.7 . Một ô tô đang chạy với vận tốc theo phương nằm ngang thì người
ngồi trong xe trông thấy giọt mưa rơi tạo thành những vạch làm với phương
thẳng đứng một góc
Biết vận tốc rơi của các giọt nước mưa so với mặt
đất là
Tính vận tốc của ô tô.
5.8 . Một ca nô chạy ngang qua một dòng sông, xuất phát từ
về
Sau
hướng
ca nô cập bờ bên kia ở điểm
hướng mũi
cách
Nếu người lái hướng mũi ca nô theo
và vẫn giữ tốc độ máy như cũ thì ca nô sẽ cập bờ bên kia
tại đúng điểm
Tìm:
a. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông.
b. Vận tốc của ca nô so với dòng nước.
c. Chiều rộng của sông.
5.9 . Một tàu ngầm đang lặn xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc không đổi
Máy sonar định vị
của tàu phát tín hiệu siêu âm theo phương thẳng đứng xuống đáy biển. Biết thời gian tín hiệu đi từ tàu
xuống đáy biển là
thời gian tín hiệu phản hồi từ đáy biển tới tàu là
vận tốc của siêu âm trong nước
biển là
và đáy biển nằm ngang. Tính vận tốc lặn
của tàu theo
5.10 xe A đuổi theo xe B trên một đường thẳng.Vận tốc A và B là 40km/h và 60km/h.Xác định vận tốc
của A đối với B?
(Giải lại bài toán khi hai xe chạy ngược chiều nhau?
5.11: Một sà lan dài L=50m đi ngược dòng với vận tốc 4m/s (so với nước);tốc độ nước là 2m/s.Một
người bắt đầu đi từ mũi đến đuôi sà lan với tốc độ 1m/s(so với sà lan).Tính tốc độ của người so với bờ và
độ dời so với bờ khi đã đi đến cuối sà lan?
5.12 Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B cách A 6km, rồi trở lại A mất một thời gian tổng cộng là
2h30ph. Biết rằng vận tốc của nước đối với bờ sông là 1km/h, tính vận tốc của thuyền trong nước yên
lặng và thời gian thuyền đi xuôi, đi ngược dòng.
5.13 Một hành khách mgồi trong một toa tàu đang có vận tốc 36km/h nhìn qua cữa sổ thấy đoàn tàu thứ 2
dài 150m chạy song song,ngược chiều qua trước mặt hết 10s.Tính vận tốc tàu thứ 2 ?
5.14.Một hành khách ngồi trong một đoàn tầu hoả chuyển động đều với vận tốc 36km/h, nhìn qua cửa sổ
thấy một đoàn tàu thứ hai dài l = 250m chạy song song, ngược chiều và đi qua trước mặt mình hết 10s.
1. Tìm vận tốc đoàn tàu thứ hai. 2. Nếu đoàn tàu thứ hai chuyển động cùng chiều với đoàn tàu thứ nhất
thì người hành khách trên xe sẽ thấy đoàn tàu thứ hai đi qua trước mặt mình trong bao lâu ?
5.15 Một người lái xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 240m, mũi xuồng
luôn vuông góc với bờ sông. nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến
dự định 180m và mất 1min. Vận tốc của xuồng so với bờ sông là ?
5.16Một người muốn chèo thuyền qua sông theo hướng AB vuông góc với bờ sông. Nếu vận tốc của
thuyền đối với nước là v 1 = 3m/s, vận tốc của dòng nước đối với bờ sông là v 2 = 1,5m/s và chiều rộng
của sông là s = 400m, thì người đó phải chèo thuyền theo hướng tạo thành với hướng AB một góc bằng
bao nhiêu và mất bao nhiêu thời gian để tới bờ bên kia?
6
5.17 Khi ôtô đang chuyển động với vận tốc 5m/s thì người ngồi trong xe thấy các giọt nước rơi xuống tạo
thành những vạch làm với phương thẳng đứng một góc = 300. Tính vận tốc rơi xuống của các giọt mưa.
Giả thiết rằng khi tới gần mặt đất, giọt nước mưa chuyển động thẳng đứng và đều đối với đất.
5.18 Hai ôtô chạy trên hai đường thẳng vuông góc với nhau. Sau khi gặp nhau ở ngã tư, hai xe tiếp tục
chạy theo hướng cũ, xe thứ nhất với vận tốc 40km/h còn xe thứ 2 với vận tốc 30km/h.
a) Xác định vận tốc xe thứ nhất đối với xe thứ hai.
b) Xác định khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm t =2h kể từ lúc gặp nhau.
BÀI 7.ĐỒ THỊ DỊCH CHUYỂN TG
Câu 1: Trường hợp nào sau đây vận tốc và tốc độ có độ lớn như nhau?
A. Vật chuyển động thẳng theo một chiều không đổi. B. Vật chuyển động thẳng.
C. Vật chuyển động theo một chiều.
D. Luôn luôn bằng nhau về độ lớn.
Câu 2: Hãy chỉ ra câu không đúng:
A. Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
B. Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.
C. Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.
D. Chuyển động đi lại của một pit-tông trong xi lanh là chuyển động thẳng đều.
Câu 3: Khi vật chuyển động thẳng với vận tốc không đổi (v > 0). Hình nào sao đây biểu diễn đồ thị độ dịch chuyển
thời gian của vật?
Câu 4: Khi vật đang chuyển động thẳng, theo chiều dương, nếu đổi chiều chuyển động thì trong khoảng thời gian
chuyển động ngược chiều đó đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có dạng nào sau đây?
Câu 5: Chọn câu SAI.
Một người đi bộ trên một con đường thẳng. Cứ đi được 10 m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian
đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:
Lần
1 2 3 4 5 6 7 8 9
d (m) 10 10 10 10 10 10 10 10 10
t(s)
8 8 10 10 12 12 12 14 14
A. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 1 là 1,25 m/s.
B. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 3 là 1,00 m/s.
C. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 5 là 0,83 m/s.
D. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91 m/s.
Câu 6: Chuyển động của một xe máy được mô tả bởi đồ thị
Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 20 s đầu tiên.
A. 1 m/s và 1 m/s.
B. 1 m/s và 2 m/s.
7
C. 2 m/s và 1 m/s.
D. -1 m/s và 2 m/s.
Câu 7: Chọn câu đúng:
A. Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho biết độ lớn vận tốc chuyển động.
B. Vận tốc có giá trị bằng hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn trong đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của
chuyển động thẳng.
C. Hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng được tính bằng công
thức Δd/Δt .
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Cho hai vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như
hình dưới, vật 1 biểu diễn bằng đường màu xanh, vật 2 biểu diễn bằng đường
màu đỏ. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Hai vật đều là vật chuyển động thẳng đều.
B. Hai vật có cùng vận tốc.
C. Hai vật có cùng độ dịch chuyển.
D. Vật 1 đứng yên, vật 2 chuyển động thẳng.
Câu 9: Một chuyển động thẳng đều có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình
vẽ. Tìm kết luận sai mà một học sinh đã suy ra từ đồ thị.
A. Vật chuyển động ngược chiều dương.
B. Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho
biết độ lớn vận tốc chuyển động.
C. Ở thời điểm t1 thì vật dừng lại.
D. Vật đi được quãng đường có chiều dài x0 tính từ thời điểm ban đầu đến thời
điểm t1.
Câu 10: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể
bơi dài 50 m. Trong 20 giây cuối cùng, vận tốc của người đó là bao nhiêu?
A. 2 m/s.
B. – 2 m/s.
C. – 1 m/s.
D. 1 m/s.
BAN TN LÀM THÊM
7.1 . Dựa vào đồ thị dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc
của chuyển động bằng biểu thức
A.
B.
C.
D.
7.2 . Theo đồ thị ở
vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian
A. từ
đến
B. từ
đến
C. từ
đến
và từ
8
đến
D. từ
đến
7.3. Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?
A.
và
B.
và
C.
và
D.
7.4. Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở Hình
A.
B.
C.
D.
7.5. Dựa vào đồ thị ở Hình
và
là:
xác định:
a) Vận tốc của mỗi chuyển động.
b) Phương trình của mỗi chuyển động.
c) Vị trí và thời điểm các chuyển động gặp nhau.
7.6. Một xe máy xuất phát từ
lúc giờ chạy thẳng tới
với vận tốc
không đổi
Một ô tô xuất phát từ
lúc giờ chạy với vận tốc
không đổi
theo cùng hướng với xe máy. Biết khoảng cách
Chọn thời điểm giờ là mốc thời gian, chiều từ
đến
là chiều dương. Xác định vị trí
và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy bằng công thức và bằng đồ thị.
7.7. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển
động thẳng được vẽ trong Hình
a) Hãy mô tả chuyển động.
b) Xác định tốc độ và vận tốc của chuyển động trong các
khoảng thời gian:
- Từ
đến
- Từ
đến
- Từ
đến
- Từ
đến
7.8. Hình
giờ.
giờ.
giờ.
giờ.
vẽ đồ thị chuyển động của ba vật.
a) Vật nào chuyển động thẳng đều, vật nào chuyển động không đều?
b) Tính vận tốc của vật
và
9
c) Lập phương trình chuyển động của vật
d) Xác định vị trí và thời điểm vật
và
gặp vật
7.9. Hai người ở hai đầu một đoạn đường thẳng
người ở
Sau khi người ở
đi được
nhau.
dài
đi bộ đến gặp nhau. Người ở
đi trước
thì hai người gặp nhau. Biết hai người đi nhanh như
a) Tính vận tốc của hai người.
b) Viết phương trình chuyển động của hai người.
c) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian cho chuyển động của hai người trên cùng một hệ trục toạ độ.
d) Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau.
7.10. Đồ thị chuyển động của một ô tô như hình vẽ bên. Phương trình chuyển động của ô tô nói trên là
A. x = 30t (t 3).
B. x = 30( t – 3) (t 3).
C. x = 30t + 90 (t 3).
x (km)
D. x = 30( t – 3) + 90 (t 3).
7.11. Cho đồ thị chuyển động của hai xe và như
100
hình vẽ bên. Mốc thời gian được chọn lúc 8h sáng, thời
điểm hai xe cách nhau 20km sau khi gặp nhau là
A. 0,2h. B. 8h12min.C. 8h48min.
D. 9h12min.
40
O
1
t (h)
7.12. Lúc 7 giờ sáng, một xe ô tô đi qua A với tốc độ không đổi
60km/h về phía C. Cùng lúc đó từ B cách A 20km, một xe tải cũng đi về C (hình vẽ ) với tốc độ không
đổi 40km/h. Cho biết A cách C 210km, sau khi vừa tới C ô tô quay ngược trở lại về B với tốc độ như cũ.
Bỏ qua thời gian đổi chiều của ô tô, tính từ lúc ô tô tới C, thời điểm mà ô tô gặp lại xe tải là
A
B
C C
A. 8h. B. 9h.C. 10h. D. 11h.
7.13.Hai người đi theo một chiều trên đoạn đường thẳng AB, cùng xuất phát từ A, với vận tốc 1,5m/s và
2,0m/s.Người thứ hai tới B sớm hơn người thứ nhất 5,5min. Đoạn AB dài :
A.220m
B.1980m
C.283m
D.1155m
B1 Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có 2 ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng
từ A đến B .Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54km/h,và của ô tô chạy từ B là 48km/h.Chọn A làm mốc,chọn
thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của 2 xe là chiều
dương.Tính khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B và khoảng cách từ A
đến địa điểm hai xe gặp nhau ?
B2 Lúc 8h một xe đi từ A đến B với vận tốc 12km/h.Năm phút sau một xe khác đi từ B đến A với vận tốc
10m/s.Biết AB = 10,2km.
a) Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau?
b)Tìm thời điểm và vị trí mỗi xe khi chúng cách nhau 4,4km
B3:Lúc 6h sáng, một người khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 20km/h.
1. Viết phương trình chuyển động.
2. Sau khi chuyển động 30ph, người đó ở đâu ?
3. Người đó cách A 30km lúc mấy giờ ?
10
B4: Lúc 7h sáng người thứ nhất khởi hành từ A về B với vận tốc 40km/h. Cùng lúc đó người thứ hai đi từ
B về A với vận tốc 60km/h. Biết AB = 100km.
1. Viết phương trình chuyển động của 2 người trên.
2. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ ? ở đâu ? Khi gặp nhau mỗi người đã đi được quãng đường là bao
nhiêu ?
B5:Lúc 7h, một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo một người ở B
đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Biết AB = 18km.
1. Viết phương trình chuyển động của hai người.
giờ ? ở đâu ?
2. Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy
B6* Hàng ngày có một xe con đi từ nhà máy(NM) tới đón giám đốc tại trạm (TR) để đến nhà máy làm
việc. Một hôm ông giám đốc không ngủ được nên ông đến trạm TR sớm hơn 1h và đi bộ về nhà máy
NM.Dọc đường ông gặp xe tới đón và cả hai đến nhà máy sớm hơn bình thường 10 phút.Vẽ dạng đồ thị
chuyển động?Tính thời gian ông giám đốc đã đi bộ ?
B7* Ba người đang ở cùng một nơi và muốn có mặt cùng lúc tại sân vận động cách đó 48km để cổ vũ
cho đội Khánh Hòa.Họ chỉ có một xe đạp cà tàng nên chỉ chở thêm được 1 người. Họ rất thông thái và đã
quyết định : Hai người đi xe đạp xuất phát cùng lúc với người đi bộ, tới vị trí thích hợp thì người được
chở xuống đi bộ còn xe đạp quay lại đón người kia.Kết quả là 3 người tới cùng lúc.Coi rằng các vận tốc
xe lúc không chở và có chở là như nhau và bằng 12km/h;vận tốc đi bộ 4km/h
a/Vẽ dạng đồ thị chuyển động của 3 người ? b/Tính sự phân bố thời gian và đường đi ?
B8 :Lúc 7h, một người đi bộ khởi hành từ A đi về B với vận tốc 4km/h. Lúc 9h, một người đi xe đạp
cũng xuất phát thừ A đi về B với vận tốc 12km/h.
1. Viết phương trình chuyển động của hai người.
2. Lúc mấy giờ, hai người này cách nhau 2km.
B9/ Lúc 6 giờ xe I đi từ A đến B với vận tốc v = 40 km/h.Lúc 6h30ph xe II đi từ B đến A với vận tốc 50
km/s. Biết AB = 110 km.
a) Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau ,quảng đường mỗi xe đã đi đến khi gặp nhau.
b) Vẽ đồ thị chuyển động của 2 xe ?
c) Tính khoảng cách giữa hai xe lúc 7h và lúc 8h ?
B10:Một người đi mô tô toàn quãng đường dài 60km. Lúc đầu, người này dự định đi với vận tốc 30km/h.
Nhưng sau khi đi được ¼ quãng đường, người này muốn đến nơi sớm hơn 30ph. Hỏi ở quãng đường sau
người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu?
B11/ Lúc 6 h một người đi xe đạp đuổi theo một tên đạo chích chạy bộ đã chạy được 8 km.Vận tốc xe
đạp là 12km/h,vận tốc chạy bộ là 4km/h.Hỏi tên đạo chích sẽ bị gô cổ lúc mấy giờ ?
B12/ Lúc 8h một người đi xe đạp với vận tốc 12km/h gặp một người đi bộ ngược chiều với vận tốc
4km/h
Tới 8h30ph người đi xe đạp dừng lại nghỉ 30 phút để nhâm nhi và ông nhớ lại người đi bộ vừa gặp chính
là tên đạo chích hôm trước nên quay lại đuổi theo với vận tốc như cũ.Hỏi đến mấy giờ thì anh ta chảy
máu mũi ? ( Vì bị tên dạo chích cho một đấm )
Câu 1: Chọn câu đúng: Gia tốc là đại lượng
BÀI 9 CĐBĐ .GIA TỐC
11
A. cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của sự thay đổi vận tốc.B. cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
C. cho biết độ nhanh hay chậm của chuyển động.D. cả đáp án B và C.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của gia tốc trong hệ SI?
A. m/s. B. m/s2 .C. m.s2 D. m.s.
Câu 3: Vật chuyển động nhanh dần có đặc điểm nào sao đây?
A. a.v = 0
B. a.v > 0 C. a.v < 0
D. a.v≠0 .
Câu 4: Chọn đáp án đúng biểu diễn biểu thức gia tốc?
A. a=Δv/Δtt . B. a=Δ⇀vΔt.
C. ⇀a=ΔvΔtt .
D. ⇀a=Δ⇀dΔt⇀ .
Câu 5: Chọn câu sai: Chất điểm chuyển động theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s 2 có nghĩa là
A. Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì sau 1s vận tốc của nó bằng 4 m/s.
B. Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì sau 1s vận tốc của nó bằng 6 m/s.
C. Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 8 m/s.
D. Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 12 m/s.
Câu 6: Chuyển động có đặc điểm nào sau đây là chuyển động chậm dần?
A. ⇀a cùng chiều với ⇀v . B. ⇀a ngược chiều với ⇀v . C. Tích a.v >0 . D. Cả đáp án A và C.
Câu 7: Một xe ô tô đang chuyển động đều, gặp chướng ngại vật xe hãm phanh, sau một khoảng thời gian thì xe
dừng lại. Kể từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại, xe đang có trạng thái chuyển động như thế nào?
A. ⇀a cùng chiều với ⇀v . B. chuyển động chậm dần. C. Tích a.v >0a.v >0 . D. chuyển động nhanh dần.
Câu 8: Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần, sau 1 phút đạt vận tốc 40 km/h. Gia tốc của đoàn tàu gần
giá trị nào sau đây nhất?
A. 0,185 m/s2 .B. 0,285 m/s2. C. 0,288 m/s2.
D. 0,188 m/s2 .
Câu 9: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chạy chậm dần, sau 10 s vận tốc giảm xuống
còn 15 m/s. Hỏi phải hãm phanh trong bao lâu kể từ khi tàu có vận tốc 72 km/h thì tàu dừng hẳn (coi gia tốc không
đổi)?
A. 30 s.B. 40 s.C. 50 s.D. 60 s.
Câu 10: Một đoàn tàu rời ga chuyển động n...
 








Các ý kiến mới nhất