KHBH, LỚP: 4A, TUẦN 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 16h:17' 10-01-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 16h:17' 10-01-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 19
Buổi sáng:
Thứ Hai, ngày 12 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 15: NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh được giao lưu về chủ đề Người tiêu dùng thông minh
- Bước đầu hình thành kĩ năng mua sắm hàng hoa tiêu dùng cho HS
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu(5p): Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi giao lưu giữa HS với khách mời về chủ đề
Người tiêu dùng thông minh.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Người tiêu dùng thông minh
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi giao lưu giữa HS với khách mời về chủ đề Người tiêu
dùng thông minh.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Người tiêu dùng thông minh.
- Cách tiến hành:
- Giới thiệu khách mời tham gia buổi giao lưu.
- Tổ chức một tình huống cụ thể gắn với việc tiêu dùng trong cuộc sống hằng ngày để HS tiếp cận
buổi giao lưu.
Khách mời chia sẻ về chủ đề Người tiêu dùng thông minh và giao lưu cùng HS.
- Đại diện nhà trường gửi lời cảm ơn khách mời đã dành thời gian tham gia buổi giao lưu.
3. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Hưởng ứng phong trào “Tiêu dùng thông minh”.
- Cách tiến hành:
- GV gặp mặt học sinh sau lễ chào cờ.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có cảm xúc gì trong buổi giao lưu này.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm gì để trở thành người tiêu dùng thông minh?
+ Em có thích phong trào “Tiêu dùng thông minh”.“Tiêu dùng thông minh” không?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT:
CHỦ ĐỀ 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
Bài 01: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những
từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
- Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc hết lòng thương yêu
và chăm sóc người bệnh. Ông còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc
giỏi, một bậc danh y của nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những
người gặp khó khăn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó
khăn xung quanh mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu(5p):
* Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức khởi động bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa.
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng
nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết
sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.//
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn
-HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt.
GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn
1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào
lời nói của tác giả.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương sáng về ý thức
tự học hỏi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động : Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao ông quyết học nghề y?
+ Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791.Ông là thầy thuốc
nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh
không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt.
*GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp đọc thầm.
+ Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào?
+ Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê
tự học qua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân.
+ Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương người nghèo?
+ Ông không quản ngày đêm,mưa nắng trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người;đối với người
nghèo ,ông thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang
ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo ,củi,dầu đèn...
+ Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam?
+ Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá
trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam.
GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm
sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc
danh y của nước ta.
Hoạt động :Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc.
+ Mời 2 HS nối tiếp.
+ Mời HS nhóm 4.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn.
+ Mời HS đọc toàn bài trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt độngVận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân
trọng,yêu thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh khắc sâu kiến thức.
- GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4
phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu(5p):
* Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 9 × 9 ¿ ?
+ Câu 2: 12 × 1 ¿ ?
+ Câu 3: 23 × 3 ¿ ?
+ Câu 4: 40 × 0 ¿ ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Khám phá:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Cách tiến hành:
+ Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật nào?
- GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang.
- GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4.
- GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ?
- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính.
- GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính.
+ Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải thực hiện bắt đầu từ đâu?
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có
nhớ.
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau.
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình,
sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV
hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK.
Vậy: 160 140 × 7 ¿ 1 120 980
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
- HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
- Giúp HS ôn tập về phép nhân với số có một chữ số ở giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2
- GV yêu cầu HS làm phép tính:
27 283 × 3
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV nhận xét
- GV kiểm tra bảng con của HS
- GV nhận xét, củng cố
+ Để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số ta làm thực hiện thế nào?
- GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV kiểm tra vở HS làm nhanh.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Mời 1-2 nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Vì sao phép tính thứ nhất sai?
Bài 3: (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi.
+ Đề bài cho biết gì? Cần tính gì?
+ Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
4. Hoạt độngVận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học để học sinh
thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2
đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 13 tháng 1 năm 2026
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các phép nhân với số có một chữ số.
- HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong
phạm vi các số và phép tính đã học.
- Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn.
- Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số.
- Củng cố về giải toán có lời văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu(5p):
* Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào?
+ Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì?
+ Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 × 2
A.
B.
C.
D.
×
+ Câu 4: 154 519 2 ¿ ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong
phạm vi các số và phép tính đã học.
- Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn.
- Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số.
- Củng cố về giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép nhân với số có một chữ số.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
Bài 2: Làm việc nhóm đôi
- GV gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng.
- GV gọi vài nhóm trình bày.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV chốt và nhận xét.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định đề.
+ Biểu thức có chứa phép tính +,−, ×, :, ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 +¿ 29 210 × 3 vào bảng con.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của biểu thức.
- GV yêu cầu HS làm câu b vào vở.
b) 648 501 −¿ 20 810 × 4
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
- GV chốt và nhận xét.
Bài 4: Làm việc nhóm 4
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết
- GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV khuyến khích HS tìm cách giải khác nhanh hơn.
3. Hoạt độngVận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Tiếp sứcsau bài học để học sinh thực hiện
nhanh phép tính nhân với số có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2
đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Bài 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu được sắp xếp
theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu kết thúc câu
- Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận dụng bài đọc vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu(5p):
* Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối.
+ Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật.
+ Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được cấu tạo của câu dựa vào hai tiêu chí hình thức của câu,chữ cái đầu câu viết hoa và kết
thúc câu có dấu chấm.
+ Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về câu.
Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ đâu em biết như vậy?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
-HS làm việc nhóm đôi.
Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân gạch.Bà ngồi
đó xem chúng tôi chạy nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc
long nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà
kể.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa phải là
câu.Vì sao?
-GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS tham gia trò chơi.
-Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và bấm thời gian
cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc.
- GV mời các nhận xét phần trình bày của các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
*KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể hỏi và trả lời
được các câu hỏi liên quan đến câu.
+Để người khác hiểu được mình thì ta phải nói hoặc viết câu có đầy đủ ý.
Bài 3:Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu vào vở.
-Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu.
-Cho hs làm việc theo nhóm 4.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
*KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa.
- GV rút ra ghi nhớ:
+Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý chọn vẹn.
+Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lý.
+Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu phải có dấu kết thúc câu.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
+ Viết được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có thể dặt các câu khác nhau).
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
4. Hoạt độngVận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm,phát phiếu cho các nhóm.
+ 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của mình về Hải Thượng Lãn Ông.
+ Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất
trong vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt
động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử,
Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu(5p):
* Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn
Buổi sáng:
Thứ Hai, ngày 12 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 15: NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh được giao lưu về chủ đề Người tiêu dùng thông minh
- Bước đầu hình thành kĩ năng mua sắm hàng hoa tiêu dùng cho HS
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu(5p): Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi giao lưu giữa HS với khách mời về chủ đề
Người tiêu dùng thông minh.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Người tiêu dùng thông minh
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi giao lưu giữa HS với khách mời về chủ đề Người tiêu
dùng thông minh.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Người tiêu dùng thông minh.
- Cách tiến hành:
- Giới thiệu khách mời tham gia buổi giao lưu.
- Tổ chức một tình huống cụ thể gắn với việc tiêu dùng trong cuộc sống hằng ngày để HS tiếp cận
buổi giao lưu.
Khách mời chia sẻ về chủ đề Người tiêu dùng thông minh và giao lưu cùng HS.
- Đại diện nhà trường gửi lời cảm ơn khách mời đã dành thời gian tham gia buổi giao lưu.
3. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Hưởng ứng phong trào “Tiêu dùng thông minh”.
- Cách tiến hành:
- GV gặp mặt học sinh sau lễ chào cờ.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có cảm xúc gì trong buổi giao lưu này.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm gì để trở thành người tiêu dùng thông minh?
+ Em có thích phong trào “Tiêu dùng thông minh”.“Tiêu dùng thông minh” không?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT:
CHỦ ĐỀ 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
Bài 01: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những
từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
- Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc hết lòng thương yêu
và chăm sóc người bệnh. Ông còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc
giỏi, một bậc danh y của nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những
người gặp khó khăn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó
khăn xung quanh mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu(5p):
* Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức khởi động bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa.
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng
nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết
sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.//
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn
-HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt.
GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn
1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào
lời nói của tác giả.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương sáng về ý thức
tự học hỏi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động : Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao ông quyết học nghề y?
+ Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791.Ông là thầy thuốc
nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh
không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt.
*GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp đọc thầm.
+ Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào?
+ Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê
tự học qua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân.
+ Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương người nghèo?
+ Ông không quản ngày đêm,mưa nắng trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người;đối với người
nghèo ,ông thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang
ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo ,củi,dầu đèn...
+ Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam?
+ Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá
trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam.
GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm
sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc
danh y của nước ta.
Hoạt động :Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc.
+ Mời 2 HS nối tiếp.
+ Mời HS nhóm 4.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn.
+ Mời HS đọc toàn bài trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt độngVận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân
trọng,yêu thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh khắc sâu kiến thức.
- GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4
phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu(5p):
* Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 9 × 9 ¿ ?
+ Câu 2: 12 × 1 ¿ ?
+ Câu 3: 23 × 3 ¿ ?
+ Câu 4: 40 × 0 ¿ ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Khám phá:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Cách tiến hành:
+ Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật nào?
- GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang.
- GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4.
- GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ?
- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính.
- GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính.
+ Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải thực hiện bắt đầu từ đâu?
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có
nhớ.
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau.
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình,
sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV
hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK.
Vậy: 160 140 × 7 ¿ 1 120 980
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
- HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
- Giúp HS ôn tập về phép nhân với số có một chữ số ở giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2
- GV yêu cầu HS làm phép tính:
27 283 × 3
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV nhận xét
- GV kiểm tra bảng con của HS
- GV nhận xét, củng cố
+ Để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số ta làm thực hiện thế nào?
- GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV kiểm tra vở HS làm nhanh.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Mời 1-2 nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Vì sao phép tính thứ nhất sai?
Bài 3: (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi.
+ Đề bài cho biết gì? Cần tính gì?
+ Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
4. Hoạt độngVận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học để học sinh
thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2
đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 13 tháng 1 năm 2026
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các phép nhân với số có một chữ số.
- HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong
phạm vi các số và phép tính đã học.
- Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn.
- Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số.
- Củng cố về giải toán có lời văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu(5p):
* Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào?
+ Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì?
+ Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 × 2
A.
B.
C.
D.
×
+ Câu 4: 154 519 2 ¿ ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong
phạm vi các số và phép tính đã học.
- Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn.
- Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số.
- Củng cố về giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép nhân với số có một chữ số.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
Bài 2: Làm việc nhóm đôi
- GV gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng.
- GV gọi vài nhóm trình bày.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV chốt và nhận xét.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định đề.
+ Biểu thức có chứa phép tính +,−, ×, :, ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 +¿ 29 210 × 3 vào bảng con.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của biểu thức.
- GV yêu cầu HS làm câu b vào vở.
b) 648 501 −¿ 20 810 × 4
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
- GV chốt và nhận xét.
Bài 4: Làm việc nhóm 4
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết
- GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV khuyến khích HS tìm cách giải khác nhanh hơn.
3. Hoạt độngVận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Tiếp sứcsau bài học để học sinh thực hiện
nhanh phép tính nhân với số có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2
đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Bài 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu được sắp xếp
theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu kết thúc câu
- Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận dụng bài đọc vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu(5p):
* Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối.
+ Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật.
+ Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được cấu tạo của câu dựa vào hai tiêu chí hình thức của câu,chữ cái đầu câu viết hoa và kết
thúc câu có dấu chấm.
+ Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về câu.
Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ đâu em biết như vậy?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
-HS làm việc nhóm đôi.
Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân gạch.Bà ngồi
đó xem chúng tôi chạy nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc
long nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà
kể.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa phải là
câu.Vì sao?
-GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS tham gia trò chơi.
-Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và bấm thời gian
cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc.
- GV mời các nhận xét phần trình bày của các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
*KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể hỏi và trả lời
được các câu hỏi liên quan đến câu.
+Để người khác hiểu được mình thì ta phải nói hoặc viết câu có đầy đủ ý.
Bài 3:Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu vào vở.
-Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu.
-Cho hs làm việc theo nhóm 4.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
*KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa.
- GV rút ra ghi nhớ:
+Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý chọn vẹn.
+Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lý.
+Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu phải có dấu kết thúc câu.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
+ Viết được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có thể dặt các câu khác nhau).
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
4. Hoạt độngVận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm,phát phiếu cho các nhóm.
+ 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của mình về Hải Thượng Lãn Ông.
+ Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất
trong vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt
động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử,
Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu(5p):
* Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn
 









Các ý kiến mới nhất