Tìm kiếm Giáo án
KHBH 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 19h:20' 31-01-2026
Dung lượng: 465.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 19h:20' 31-01-2026
Dung lượng: 465.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22:
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 2 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUÊ
HƯƠNG”
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS hiểu được nội dung của phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương” mà nhà
trường phát động trong tiết sinh hoạt dưới cờ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
* Cách tiến hành:
- Bên cạnh các nội dung hoạt động khác trong tiết sinh hoạt dưới cờ của nhà trường,
đại diện nhà trường lên phát động phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương” (nêu
nội dung của phong trào, chỉ ra các yêu cầu cho các lớp trong trường thực hiện).
- Đại diện HS hưởng ứng phát động của nhà trường và nêu lời hứa thực hiện.
---------------------------------------------------------------------------TOÁN
DẠY BÀI HỌC STEM BÀI: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I.MỤC TIÊU
- Thực hiện được viết, đọc, đếm, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm bảng các số từ 1 đến 100.
- Sử dụng bảng các số từ 1 đến 100 để tìm các số hoặc so sánh các số lớn hơn, nhỏ
hơn.
- Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận, đề xuất ý tưởng giới thiệu sản phẩm, có tinh
thần hợp tác tốt với bạn khi làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. giáo viên
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục).
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm 2 HS)
Bút màu , Bìa ni-lông, Hộp bút (lông) màu, Giấy màu thủ công, Giấy ô li, Giấy vẽ
A4, Thước kẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: Chơi trò chơi “Xếp diêm”
- GV mời HS chơi trò chơi “Xếp diêm”.
- GV mời 5 HS lên bảng thực hiện trò chơi
GV yêu cầu HS:
- Em hãy di chuyển 1 que diêm để có được phép tính đúng.
- GV chiếu lần lượt các đáp án.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi, khen những HS có đáp án đúng.
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Đố bạn”–
GV cho HS hoạt động cặp đôi.
- Em đố bạn đọc được các số trong phạm vi 100 mà có hàng đơn vị là 8. (– Các
số trong phạm vi 100 mà có hàng đơn vị là 8 là: 8, 18, 28, 38, …, 88, 98.)
- GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS hoàn thiện.
- GV yêu cầu HS trình bày phiếu học tập số 1.
- GV nhận xét và đặt vấn đề giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100: có 10 hàng và
10 cột.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Bảng các số từ 1 đến 100
a.Tìm các số còn thiếu trong bảng ở trang 43
GV mời HS quan sát và trả lời câu hỏi: tìm các số còn thiếu trong bảng.( Các số còn
thiếu trong bảng là: 4, 13, 17, 20, 22, 35, 36, 49, 52, 55, 60, 63, 68, 71, 80, 86, 94,
100)
- GV bấm vào các dấu hỏi để hiển thị đáp án.
- GV yêu cầu HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100 và nhận xét các số theo
từng hàng
b.HS trình bày phiếu học tập số 2.
+ Bảng số từ 1 đến 100 có 10 hàng, mỗi hàng 10 số.
+ Bảng số từ 1 đến 100 có 10 cột, mỗi cột 10 số.
+ Trong bảng số từ 1 đến 100, số bé nhất là 1.
+ Trong bảng số từ 1 đến 100: số ở cột bên phải lớn hơn số cột ở bên trái; số ở hàng
trên nhỏ hơn số ở hàng dưới.
- GV mời HS nhận xét bạn trình bày.
- GV nhận xét đánh giá giờ học.
TIẾT 2 THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm bảng số từ 1 đến 100
a. Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm bảng các số từ 1 đến 100
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm bảng các số từ 1 đến 100 theo
các tiêu chí sau:
+ Viết đúng vị trí của các số từ 1 đến 100.
+ Trang trí sáng tạo đẹp mắt.
+ Viết, đánh dấu và xoá được.
– GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Em dùng vật liệu gì để làm bảng các số từ 1 đến 100?
+ Em có cách gì để chia được 10 hàng, 10 cột cho đều nhau.
+ Em trang trí bảng số như thế nào?
+ Để có thể viết, đánh dấu, xoá được em sử dụng vật liệu và dụng cụ gì?
– Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm bảng số từ 1 đến 100.
Ví dụ:
+ Nhóm em dùng giấy kẻ ô li để làm bảng các số từ 1 đến 100.
+ Em dùng thước kẻ để vẽ 10 hàng, 10 cột trên giấy ô li.
+ Em vẽ hoa, cây, con vật tô màu để trang trí.
+ Để có thể viết, xoá được em dùng bìa ni-lông dán bên ngoài và bút dạ xoá được.
(Em vẽ hoa, cây, con vật tô màu để trang trí)
+ Để có thể viết, xoá được em dùng bìa ni-lông dán bên ngoài và bút dạ xoá được.
Hoạt động 4. Làm bảng các số từ 1 đến 100
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lấy dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý tưởng đã
chọn.
Hoạt động 4. Làm bảng các số từ 1 đến 100
a.Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
– Để làm bảng từ 1 đến 100 gồm mấy bước? ở các bước chúng ta tiến hành làm gì?
– Gợi ý chúng ta làm bảng từ 1 đến 100 gồm 4 bước:
Bước 1: Tạo bảng có 10 hàng, 10 cột.
Bước 2: Viết các số từ 1 đến 100 vào bảng.
Bước 3: Trang trí.
Bước 4: Hoàn thiện bảng.
b) Làm bảng các số từ 1 đến 100 theo cách của em hoặc nhóm em
– GV yêu cầu HS thực hành làm bảng các số từ 1 đến 100 theo cách làm đã chọn.
GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp và hỗ trợ khi cần.
– GV nhắc HS làm xong sản phẩm, tự đối chiếu kiểm tra lại theo các tiêu chí để
hoàn thiện tốt nhất.
Hoạt động 5: Sử dụng sản phẩm
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm
a) Trưng bày sản phẩm
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm: GV mời đại diện các nhóm có sản
phẩm ấn tượng lên giới thiệu về sản phẩm. Phần giới thiệu cần nêu rõ vật liệu, cách
tạo bảng, và cách làm cho sản phẩm bền, đẹp, chắc chắn.
– Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm.
Ví dụ: – Nhóm em dụng giấy ô li để chia cột và hàng.
– Em tạo bảng số bằng cách: + Kẻ bảng 10 hàng, 10 cột trên giấy ô li.
– GV mời các nhóm sau khi quan sát sản phẩm trưng bày em ấn tượng với sản phẩm
nào?
b) Sử dụng bảng các số từ 1 đến 100 để chơi trò chơi “Tìm số”
GV yêu cầu các nhóm sử dụng bảng các số từ 1 đến 100 vừa làm để trả lời các câu
hỏi trong SGK:
Câu 1: Tôi là số lớn nhất có hai chữ số, đố bạn tôi là số mấy?
Câu 2: Chúng tôi là những số có số chục là 4. Đố bạn tìm được chúng tôi.
Câu 3: Chúng tôi là những số có số đơn vị là 9. Đố bạn tìm được chúng tôi.
Câu 4: Đố bạn số 69, 72 số nào lớn hơn?
– GV hỏi HS về cảm xúc sau khi làm và sử dụng sản phẩm để chơi trò chơi.
– GV tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của mình bằng cách tô khuôn mặt cảm
xúc phù hợp
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV khen ngợi nhóm HS tích cực tham gia hoạt động, động viên các nhóm
làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học.
PHIẾU HỌC TẬP
BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
Nhóm……………………………….. Lớp …..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số có hàng đơn vị là 8:
………………………………………………………………………………………
2. Số lớn nhất có hai chữ số là:
………………………………………………………………………………………
3. Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
………………………………………………………………………………………
4. Số bé nhất có hai chữ số là:
………………………………………………………………………………………
5. Viết tất cả các số có 2 chữ số bắt đầu từ số 8:
………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Bảng số từ 1 đến 100 có ………….. hàng, mỗi hàng có ……… số.
2. Bảng số từ 1 đến 100 có ………….. cột, mỗi cột có ……… số.
3. Phát biểu nào sau đây đúng:
Trong bảng số từ 1 đến 100:
A. số lớn nhất là 99
B. số bé nhất là số 1
C. số bé nhất có 2 chữ số là số 11
4. Điền cụm từ (lớn hơn/ nhỏ hơn) thích hợp vào chỗ chấm:
Trong bảng số từ 1 đến 100:
a. Số ở cột bên phải ………………………….... số ở cột bên trái.
b. Số ở hàng trên …………………………..…… số ở hàng dưới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Để làm bảng các số từ 1 đến 100 em cần:
a. Vật liệu sử dụng:……………………………
b. Em tạo bảng số như thế
nào? .………………………………………………………………….
c. Em trang trí bảng số bằng cách
nào? .…………………………………………………..
d. Em sử dụng cách gì để trang trí? (xé dán, vẽ hay tô màu)
2. Em hãy mô tả các bước làm bảng các số từ 1 đến 100.
3. Em hãy kể tên công dụng bảng các số từ 1 đến 100
----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (Tiết 1,2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Phẩm chất:
- Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường.
- Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
3. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng vẫn
với nhau, củng cố kiến thức về văn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận tử tranh được quan sát .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh .
- Yêu thương , quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung , khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
- Khởi động: Cả lớp hát một bài.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời CH.
a . Em thấy cảnh gì trong tranh ?
b . Khi người thân bị ốm, em thường làm gì ?
- Một số ( 2 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác ,
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ.
2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ .
* HS đọc từng dòng thơ
- Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS ( ngắn nắng , thiu thiu , lim dim ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 , GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt
nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . HS đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
- Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ ( ngắn nắng : dấu vết của
ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim : mắt nhắm chưa
khít , còn hơi hé . VD : mắt lim dim . ) .
- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
- Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá .
- HS đọc cả bài thơ
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ .
3. Tìm tiếng cùng vấn với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng
vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm .
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành.
1. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choẻ hốt Hữa ?
b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ ?
c . Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ ?
- HS làm việc nhóm , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . GV đọc từng câu
hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá . GV và HS
thống nhất câu trả lời . ( a . Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ ; b . Bạn nhỏ quạt cho bà ;
c . Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà / Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị
ốm. )
2. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành
tiếng hai khổ thơ .
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bằng cách xoá / che dấn một số từ
ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá ! che hết , HS nhở và đọc thuộc cả những từ
ngữ bị xoá / che dẫn . Chủ ư để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc
lòng hai khổ thơ này
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Hát một bài hát về tình cảm bà cháu
- HS đọc lại toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
V. Điều chỉnh bổ sung: Không
Thứ ba, ngày 3 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( Tiết 1,2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Phẩm chất:
- Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường.
- Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
3. Năng lực đặc thù:
-Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-GV- Máy tính, tivi,sile bài giảng
- Học sinh: vở Tập viết 1( tập 2), bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Hoạt động mở đầu.
Khởi động: - HS hát một bài có nội dung nói về gia đình
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài đọc Bữa cơm gia đình.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn văn bản.
- Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới.
+ HS tìm tiếng có vần mới và khó đọc.
+ Vài HS nêu.
+ GV chốt lại và rút ra một số vần mới học và từ khó: oong( xoong)
- HS đọc câu
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
+ HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Ổng bà
trông em bé/ để mẹ nấu ăn; Chi thích/ ngày nào cũng là/ Ngày Gia đình Việt Nam.)
- HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đên nhà mình liên hoan con ạ, đoạn 2:
phần còn lại).
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1).
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (liên hoan: cuộc
vui chung có nhiều người tham gia nhân một dịp gì đó; quây quấn: tụ tập lại trong
một không khí thân mật, đầm ấm).
+ HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Đọc toàn văn bản.
+ 2 HS đọc lại toàn văn bản.
+ GV đọc lại VB.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
+ Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? (Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng
6).
+ Vào ngày này, gia đình Chi làm gì? (gia đình Chi thường tổ chức liên hoan).
- Cho HS đọc đoạn 2 trả lời:
+ Theo em, vì sao Chi rất vui? (cả nhà quây quấn bên nhau).
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nêu yêu cầu của BT.
- GV hỏi “Vào ngày này, gia đình Chi làm gì?”
- Vài HS trả lời, HS nhận xét.
- GV nhận xét, ghi bảng Vào ngày này, gia đình Chi liên hoan.
- Vài HS nhắc lại.
- HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu và tên riêng cần phải viết hoa.
- GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
2.Luyện viết
- GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”.
- HS đọc các từ (liên hoan, quây quần, gặp).
- Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Buổi tối, gia đình em thường (....) bên nhau.
- HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
- Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV theo dõi, nhận xét.
3. Luyện nói
* Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
- Cho HS đọc lại các từ ngữ trong khung: đọc, tập xe đạp, cùng.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và làm bài trong nhóm.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ Khi viết hết 1 câu em cần nhớ điều gì?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS các kĩ năng
viết và nghe, nói đúng tư thế.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không.
TOÁN
BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được số có hai chữ số.
- Đọc, viết số, so sánh và sắp xếp được thứ tự các số có hai chữ số.
- Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số).
2.Năng lực:
- HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng
lực giải quyết vấn đề.
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài
toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Máy tính, tivi,sile bài giảng
-HS: Bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I.Hoạt động mở đầu
- HS nhận xét, giáo viên nhận xét.
- Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100.
- GV dẫn vào bài mới.
II. Hoạt động luyện tập,thực hành
Bài 1: HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh a,
+ Có mấy túi cà chua? + Mỗi túi đựng mấy quả?
+ Có mấy quả ở bên ngoài?+ Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua?
- Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị.
- Tương tự như vậy, các em hãy quan sát tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong
các ô.
- GV nhận xét
Bài 2: HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
- GV gọi HS trả lời - GV nhận xét
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và các số ở ngôi sao.
- GV cho HS đọc các số ở thanh tre và cách đọc các số ở ngôi sao.
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”
- GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội thắng cuộc.
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các số tương ứng với các hình.
- GV gọi các nhóm trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm số ô vuông ở mỗi hình
a) Hình nào có 19 ô vuông?
b) Hình nào có ít ô vuông nhất?
- GV nhận xét, tuyên dương.
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Hôm nay, chúng ta đã biết thêm được nội dung gì?
- GV đánh giá tiết học,
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 13. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT ( Tiết 3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài tự
nhiên.
- Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham
quan.
- Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham quan.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi Nhận biết một số cây
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bước 1 : Hướng dẫn HS hoàn thiện bảo cáo
Hỏi : Các em đã rút ra được những điều gì sau buổi tham quan ? Đã quan sát thấy
những gì ?
- Hãy ghi kết quả và những suy nghĩ của mình vào báo cáo .
- Hướng dẫn HS hoàn thiện báo cáo theo mẫu Phiếu quan sát .
Bước 2 : Tổ chức làm việc nhóm
- GV chia thành 2 nhóm lớn : Nhóm báo cáo về đề tài Thực vật và nhóm về đề tài
Động vật , mỗi nhóm 4 – 6 HS .
- Mỗi nhóm hoàn thành báo cáo vào giấy khổ A0 theo sự sáng tạo của từng nhóm .
GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện báo cáo theo mẫu , các em có thể sáng
tạo , trình bày báo cáo theo cách riêng của mỗi nhóm và tuyên dương đối với những
nhóm có sáng tạo đặc biệt .
Bước 3 : Tổ chức làm việc cả lớp
- Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày , HS khác nhận xét , hỏi nhóm bạn .
- Chọn ra nhóm làm tốt nhất , tuyên dương , tổng kết .
- Dưới đây là mẫu Phiếu quan sát cây và con vật . Trong mẫu dưới đây có bổ sung
thêm cột để HS phân biệt cây rau , cây cho bóng mát , cây ăn quả , ... tuỳ nơi tham
quan mà GV có thể yêu cầu HS ghi cột này cho phù hợp . Ví dụ : Ở công viên thì
khó có cây rau , ... Cột ghi chú để khuyến khích HS ghi thêm những điều quan sát
được , ví dụ như : thân cao , khẳng khiu hoặc cây bò sát đất , ...
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Sau bài học này, em đã học được điều gì?
- Chúng ta cần giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. Có ý thức bảo vệ
môi trường sống của thực vật và động vật. Giữ vệ sinh môi trường.
-GV chốt và nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
-------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 4 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( Tiết 3, Tiết 4)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp hs
1. Phẩm chất:
- Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường.
- Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
3. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
* Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rơ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba , có yếu tố thông tin , có lời thoại ;
đọc đúng vẫn cong và tiếng , từ ngữ có vấn này ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát . Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu
trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và
viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . Phát triển kĩ năng nói và
nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV- Máy tính, tivi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động.
- HS hát một bài có nội dung nói về gia đình
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài đọc Bữa cơm gia đình.
II. Hoạt động luyện tập thực hành
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả , các bạn nhận xét đánh giá . GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . ( Buổi tối, gia đình em thường quây quần
bên nhau. )
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . Yêu cầu HS làm việc nhóm ,
quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã
gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh .
- HS và GV nhận xét
TIẾT 4
3. Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu ( Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích
ngày nào cũng vậy. )
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi , kết thúc câu có
dấu chấm
Chữ dễ viết sai chính tả : quây quần , ngày
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .
* Viết chính tả :
- GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Ngày nghỉ lễ
gia đình Chi quây quần bên nhau . Chi thích ngày nào cũng vậy) . Mỗi cụm từ đọc 2
– 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi
- GV kiểm tra và nhận
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 2 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUÊ
HƯƠNG”
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS hiểu được nội dung của phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương” mà nhà
trường phát động trong tiết sinh hoạt dưới cờ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
* Cách tiến hành:
- Bên cạnh các nội dung hoạt động khác trong tiết sinh hoạt dưới cờ của nhà trường,
đại diện nhà trường lên phát động phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương” (nêu
nội dung của phong trào, chỉ ra các yêu cầu cho các lớp trong trường thực hiện).
- Đại diện HS hưởng ứng phát động của nhà trường và nêu lời hứa thực hiện.
---------------------------------------------------------------------------TOÁN
DẠY BÀI HỌC STEM BÀI: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I.MỤC TIÊU
- Thực hiện được viết, đọc, đếm, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm bảng các số từ 1 đến 100.
- Sử dụng bảng các số từ 1 đến 100 để tìm các số hoặc so sánh các số lớn hơn, nhỏ
hơn.
- Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận, đề xuất ý tưởng giới thiệu sản phẩm, có tinh
thần hợp tác tốt với bạn khi làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. giáo viên
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục).
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm 2 HS)
Bút màu , Bìa ni-lông, Hộp bút (lông) màu, Giấy màu thủ công, Giấy ô li, Giấy vẽ
A4, Thước kẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: Chơi trò chơi “Xếp diêm”
- GV mời HS chơi trò chơi “Xếp diêm”.
- GV mời 5 HS lên bảng thực hiện trò chơi
GV yêu cầu HS:
- Em hãy di chuyển 1 que diêm để có được phép tính đúng.
- GV chiếu lần lượt các đáp án.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi, khen những HS có đáp án đúng.
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Đố bạn”–
GV cho HS hoạt động cặp đôi.
- Em đố bạn đọc được các số trong phạm vi 100 mà có hàng đơn vị là 8. (– Các
số trong phạm vi 100 mà có hàng đơn vị là 8 là: 8, 18, 28, 38, …, 88, 98.)
- GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS hoàn thiện.
- GV yêu cầu HS trình bày phiếu học tập số 1.
- GV nhận xét và đặt vấn đề giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100: có 10 hàng và
10 cột.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Bảng các số từ 1 đến 100
a.Tìm các số còn thiếu trong bảng ở trang 43
GV mời HS quan sát và trả lời câu hỏi: tìm các số còn thiếu trong bảng.( Các số còn
thiếu trong bảng là: 4, 13, 17, 20, 22, 35, 36, 49, 52, 55, 60, 63, 68, 71, 80, 86, 94,
100)
- GV bấm vào các dấu hỏi để hiển thị đáp án.
- GV yêu cầu HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100 và nhận xét các số theo
từng hàng
b.HS trình bày phiếu học tập số 2.
+ Bảng số từ 1 đến 100 có 10 hàng, mỗi hàng 10 số.
+ Bảng số từ 1 đến 100 có 10 cột, mỗi cột 10 số.
+ Trong bảng số từ 1 đến 100, số bé nhất là 1.
+ Trong bảng số từ 1 đến 100: số ở cột bên phải lớn hơn số cột ở bên trái; số ở hàng
trên nhỏ hơn số ở hàng dưới.
- GV mời HS nhận xét bạn trình bày.
- GV nhận xét đánh giá giờ học.
TIẾT 2 THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm bảng số từ 1 đến 100
a. Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm bảng các số từ 1 đến 100
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm bảng các số từ 1 đến 100 theo
các tiêu chí sau:
+ Viết đúng vị trí của các số từ 1 đến 100.
+ Trang trí sáng tạo đẹp mắt.
+ Viết, đánh dấu và xoá được.
– GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Em dùng vật liệu gì để làm bảng các số từ 1 đến 100?
+ Em có cách gì để chia được 10 hàng, 10 cột cho đều nhau.
+ Em trang trí bảng số như thế nào?
+ Để có thể viết, đánh dấu, xoá được em sử dụng vật liệu và dụng cụ gì?
– Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm bảng số từ 1 đến 100.
Ví dụ:
+ Nhóm em dùng giấy kẻ ô li để làm bảng các số từ 1 đến 100.
+ Em dùng thước kẻ để vẽ 10 hàng, 10 cột trên giấy ô li.
+ Em vẽ hoa, cây, con vật tô màu để trang trí.
+ Để có thể viết, xoá được em dùng bìa ni-lông dán bên ngoài và bút dạ xoá được.
(Em vẽ hoa, cây, con vật tô màu để trang trí)
+ Để có thể viết, xoá được em dùng bìa ni-lông dán bên ngoài và bút dạ xoá được.
Hoạt động 4. Làm bảng các số từ 1 đến 100
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lấy dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý tưởng đã
chọn.
Hoạt động 4. Làm bảng các số từ 1 đến 100
a.Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
– Để làm bảng từ 1 đến 100 gồm mấy bước? ở các bước chúng ta tiến hành làm gì?
– Gợi ý chúng ta làm bảng từ 1 đến 100 gồm 4 bước:
Bước 1: Tạo bảng có 10 hàng, 10 cột.
Bước 2: Viết các số từ 1 đến 100 vào bảng.
Bước 3: Trang trí.
Bước 4: Hoàn thiện bảng.
b) Làm bảng các số từ 1 đến 100 theo cách của em hoặc nhóm em
– GV yêu cầu HS thực hành làm bảng các số từ 1 đến 100 theo cách làm đã chọn.
GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp và hỗ trợ khi cần.
– GV nhắc HS làm xong sản phẩm, tự đối chiếu kiểm tra lại theo các tiêu chí để
hoàn thiện tốt nhất.
Hoạt động 5: Sử dụng sản phẩm
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm
a) Trưng bày sản phẩm
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm: GV mời đại diện các nhóm có sản
phẩm ấn tượng lên giới thiệu về sản phẩm. Phần giới thiệu cần nêu rõ vật liệu, cách
tạo bảng, và cách làm cho sản phẩm bền, đẹp, chắc chắn.
– Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm.
Ví dụ: – Nhóm em dụng giấy ô li để chia cột và hàng.
– Em tạo bảng số bằng cách: + Kẻ bảng 10 hàng, 10 cột trên giấy ô li.
– GV mời các nhóm sau khi quan sát sản phẩm trưng bày em ấn tượng với sản phẩm
nào?
b) Sử dụng bảng các số từ 1 đến 100 để chơi trò chơi “Tìm số”
GV yêu cầu các nhóm sử dụng bảng các số từ 1 đến 100 vừa làm để trả lời các câu
hỏi trong SGK:
Câu 1: Tôi là số lớn nhất có hai chữ số, đố bạn tôi là số mấy?
Câu 2: Chúng tôi là những số có số chục là 4. Đố bạn tìm được chúng tôi.
Câu 3: Chúng tôi là những số có số đơn vị là 9. Đố bạn tìm được chúng tôi.
Câu 4: Đố bạn số 69, 72 số nào lớn hơn?
– GV hỏi HS về cảm xúc sau khi làm và sử dụng sản phẩm để chơi trò chơi.
– GV tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của mình bằng cách tô khuôn mặt cảm
xúc phù hợp
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV khen ngợi nhóm HS tích cực tham gia hoạt động, động viên các nhóm
làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học.
PHIẾU HỌC TẬP
BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
Nhóm……………………………….. Lớp …..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số có hàng đơn vị là 8:
………………………………………………………………………………………
2. Số lớn nhất có hai chữ số là:
………………………………………………………………………………………
3. Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
………………………………………………………………………………………
4. Số bé nhất có hai chữ số là:
………………………………………………………………………………………
5. Viết tất cả các số có 2 chữ số bắt đầu từ số 8:
………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Bảng số từ 1 đến 100 có ………….. hàng, mỗi hàng có ……… số.
2. Bảng số từ 1 đến 100 có ………….. cột, mỗi cột có ……… số.
3. Phát biểu nào sau đây đúng:
Trong bảng số từ 1 đến 100:
A. số lớn nhất là 99
B. số bé nhất là số 1
C. số bé nhất có 2 chữ số là số 11
4. Điền cụm từ (lớn hơn/ nhỏ hơn) thích hợp vào chỗ chấm:
Trong bảng số từ 1 đến 100:
a. Số ở cột bên phải ………………………….... số ở cột bên trái.
b. Số ở hàng trên …………………………..…… số ở hàng dưới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Để làm bảng các số từ 1 đến 100 em cần:
a. Vật liệu sử dụng:……………………………
b. Em tạo bảng số như thế
nào? .………………………………………………………………….
c. Em trang trí bảng số bằng cách
nào? .…………………………………………………..
d. Em sử dụng cách gì để trang trí? (xé dán, vẽ hay tô màu)
2. Em hãy mô tả các bước làm bảng các số từ 1 đến 100.
3. Em hãy kể tên công dụng bảng các số từ 1 đến 100
----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (Tiết 1,2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Phẩm chất:
- Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường.
- Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
3. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng vẫn
với nhau, củng cố kiến thức về văn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận tử tranh được quan sát .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh .
- Yêu thương , quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung , khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
- Khởi động: Cả lớp hát một bài.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời CH.
a . Em thấy cảnh gì trong tranh ?
b . Khi người thân bị ốm, em thường làm gì ?
- Một số ( 2 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác ,
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ.
2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ .
* HS đọc từng dòng thơ
- Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS ( ngắn nắng , thiu thiu , lim dim ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 , GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt
nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . HS đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
- Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ ( ngắn nắng : dấu vết của
ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim : mắt nhắm chưa
khít , còn hơi hé . VD : mắt lim dim . ) .
- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
- Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá .
- HS đọc cả bài thơ
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ .
3. Tìm tiếng cùng vấn với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng
vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm .
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành.
1. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choẻ hốt Hữa ?
b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ ?
c . Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ ?
- HS làm việc nhóm , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . GV đọc từng câu
hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá . GV và HS
thống nhất câu trả lời . ( a . Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ ; b . Bạn nhỏ quạt cho bà ;
c . Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà / Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị
ốm. )
2. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành
tiếng hai khổ thơ .
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bằng cách xoá / che dấn một số từ
ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá ! che hết , HS nhở và đọc thuộc cả những từ
ngữ bị xoá / che dẫn . Chủ ư để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc
lòng hai khổ thơ này
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Hát một bài hát về tình cảm bà cháu
- HS đọc lại toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
V. Điều chỉnh bổ sung: Không
Thứ ba, ngày 3 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( Tiết 1,2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Phẩm chất:
- Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường.
- Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
3. Năng lực đặc thù:
-Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-GV- Máy tính, tivi,sile bài giảng
- Học sinh: vở Tập viết 1( tập 2), bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Hoạt động mở đầu.
Khởi động: - HS hát một bài có nội dung nói về gia đình
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài đọc Bữa cơm gia đình.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn văn bản.
- Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới.
+ HS tìm tiếng có vần mới và khó đọc.
+ Vài HS nêu.
+ GV chốt lại và rút ra một số vần mới học và từ khó: oong( xoong)
- HS đọc câu
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
+ HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Ổng bà
trông em bé/ để mẹ nấu ăn; Chi thích/ ngày nào cũng là/ Ngày Gia đình Việt Nam.)
- HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đên nhà mình liên hoan con ạ, đoạn 2:
phần còn lại).
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1).
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (liên hoan: cuộc
vui chung có nhiều người tham gia nhân một dịp gì đó; quây quấn: tụ tập lại trong
một không khí thân mật, đầm ấm).
+ HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Đọc toàn văn bản.
+ 2 HS đọc lại toàn văn bản.
+ GV đọc lại VB.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
+ Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? (Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng
6).
+ Vào ngày này, gia đình Chi làm gì? (gia đình Chi thường tổ chức liên hoan).
- Cho HS đọc đoạn 2 trả lời:
+ Theo em, vì sao Chi rất vui? (cả nhà quây quấn bên nhau).
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nêu yêu cầu của BT.
- GV hỏi “Vào ngày này, gia đình Chi làm gì?”
- Vài HS trả lời, HS nhận xét.
- GV nhận xét, ghi bảng Vào ngày này, gia đình Chi liên hoan.
- Vài HS nhắc lại.
- HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu và tên riêng cần phải viết hoa.
- GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
2.Luyện viết
- GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”.
- HS đọc các từ (liên hoan, quây quần, gặp).
- Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Buổi tối, gia đình em thường (....) bên nhau.
- HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
- Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV theo dõi, nhận xét.
3. Luyện nói
* Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
- Cho HS đọc lại các từ ngữ trong khung: đọc, tập xe đạp, cùng.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và làm bài trong nhóm.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ Khi viết hết 1 câu em cần nhớ điều gì?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS các kĩ năng
viết và nghe, nói đúng tư thế.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không.
TOÁN
BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được số có hai chữ số.
- Đọc, viết số, so sánh và sắp xếp được thứ tự các số có hai chữ số.
- Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số).
2.Năng lực:
- HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng
lực giải quyết vấn đề.
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài
toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Máy tính, tivi,sile bài giảng
-HS: Bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I.Hoạt động mở đầu
- HS nhận xét, giáo viên nhận xét.
- Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100.
- GV dẫn vào bài mới.
II. Hoạt động luyện tập,thực hành
Bài 1: HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh a,
+ Có mấy túi cà chua? + Mỗi túi đựng mấy quả?
+ Có mấy quả ở bên ngoài?+ Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua?
- Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị.
- Tương tự như vậy, các em hãy quan sát tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong
các ô.
- GV nhận xét
Bài 2: HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
- GV gọi HS trả lời - GV nhận xét
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và các số ở ngôi sao.
- GV cho HS đọc các số ở thanh tre và cách đọc các số ở ngôi sao.
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”
- GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội thắng cuộc.
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các số tương ứng với các hình.
- GV gọi các nhóm trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm số ô vuông ở mỗi hình
a) Hình nào có 19 ô vuông?
b) Hình nào có ít ô vuông nhất?
- GV nhận xét, tuyên dương.
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Hôm nay, chúng ta đã biết thêm được nội dung gì?
- GV đánh giá tiết học,
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 13. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT ( Tiết 3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài tự
nhiên.
- Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham
quan.
- Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham quan.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi Nhận biết một số cây
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bước 1 : Hướng dẫn HS hoàn thiện bảo cáo
Hỏi : Các em đã rút ra được những điều gì sau buổi tham quan ? Đã quan sát thấy
những gì ?
- Hãy ghi kết quả và những suy nghĩ của mình vào báo cáo .
- Hướng dẫn HS hoàn thiện báo cáo theo mẫu Phiếu quan sát .
Bước 2 : Tổ chức làm việc nhóm
- GV chia thành 2 nhóm lớn : Nhóm báo cáo về đề tài Thực vật và nhóm về đề tài
Động vật , mỗi nhóm 4 – 6 HS .
- Mỗi nhóm hoàn thành báo cáo vào giấy khổ A0 theo sự sáng tạo của từng nhóm .
GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện báo cáo theo mẫu , các em có thể sáng
tạo , trình bày báo cáo theo cách riêng của mỗi nhóm và tuyên dương đối với những
nhóm có sáng tạo đặc biệt .
Bước 3 : Tổ chức làm việc cả lớp
- Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày , HS khác nhận xét , hỏi nhóm bạn .
- Chọn ra nhóm làm tốt nhất , tuyên dương , tổng kết .
- Dưới đây là mẫu Phiếu quan sát cây và con vật . Trong mẫu dưới đây có bổ sung
thêm cột để HS phân biệt cây rau , cây cho bóng mát , cây ăn quả , ... tuỳ nơi tham
quan mà GV có thể yêu cầu HS ghi cột này cho phù hợp . Ví dụ : Ở công viên thì
khó có cây rau , ... Cột ghi chú để khuyến khích HS ghi thêm những điều quan sát
được , ví dụ như : thân cao , khẳng khiu hoặc cây bò sát đất , ...
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Sau bài học này, em đã học được điều gì?
- Chúng ta cần giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. Có ý thức bảo vệ
môi trường sống của thực vật và động vật. Giữ vệ sinh môi trường.
-GV chốt và nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
-------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 4 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( Tiết 3, Tiết 4)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp hs
1. Phẩm chất:
- Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường.
- Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
3. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
* Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rơ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba , có yếu tố thông tin , có lời thoại ;
đọc đúng vẫn cong và tiếng , từ ngữ có vấn này ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát . Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu
trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và
viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . Phát triển kĩ năng nói và
nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV- Máy tính, tivi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động.
- HS hát một bài có nội dung nói về gia đình
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài đọc Bữa cơm gia đình.
II. Hoạt động luyện tập thực hành
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả , các bạn nhận xét đánh giá . GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . ( Buổi tối, gia đình em thường quây quần
bên nhau. )
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . Yêu cầu HS làm việc nhóm ,
quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã
gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh .
- HS và GV nhận xét
TIẾT 4
3. Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu ( Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích
ngày nào cũng vậy. )
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi , kết thúc câu có
dấu chấm
Chữ dễ viết sai chính tả : quây quần , ngày
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .
* Viết chính tả :
- GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Ngày nghỉ lễ
gia đình Chi quây quần bên nhau . Chi thích ngày nào cũng vậy) . Mỗi cụm từ đọc 2
– 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi
- GV kiểm tra và nhận
 








Các ý kiến mới nhất