Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD TV5 TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng thị thùy linh
Ngày gửi: 20h:59' 18-09-2024
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

TUẦN 4
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI ĐỌC 3: DÂY THUN XANH, DÂY THUN ĐỎ, số tiết2
Thời gian: Ngày tháng năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
4.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen
ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu
thương nhau giữa những người trong gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích với
những từ ngữ và chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động cùng các bạn thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi về bài học.
- Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm tới người thân, biết
bày tỏ tình cảm yêu thương đối với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai có trí nhớ tốt?
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một đội chơi. Các đội chơi cùng quan sát tranh
hoặc câu hỏi, giơ tay giành quyền nói tên bài đọc đã học trước đó.
- GV tổ chức cho cả lớp chơi.
Tranh 1: Bài đọc Lớp trưởng lớp tôi
Tranh 2: Bài đọc Muôn sắc hoa tươi
Câu hỏi: Mỗi bạn học sinh trong hai bài đọc trên, có điểm gì giống nhau?
- GV nhận xét, chốt lại trò chơi.
- GV chiếu tranh bài đọc 3 và giới thiệu: Hôm nay, cô sẽ cùng các em đọc Bài đọc 3
để biết thêm về một bạn đáng mến nữa. Bạn ấy là ai? Bạn ấy có điểm gì đáng mến?
Các em hãy cùng đọc truyện Dây thun xanh, dây thun đỏ để biết thêm về người bạn
này nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

1

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen
ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu
thương nhau giữa những người trong gia đình.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
- Cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo
+ GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: dây thun, biết ý, đơm, mừng quýnh, thơm
phức,...)
- HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể đề xuất thêm từ cần giải nghĩa.
+ Dây thun: dây chun.
+ Biết ý: đoán biết được suy nghĩ của người khác để có cách ứng xử phù hợp.
+ Đơm: lấy thức ăn từ xoong nồi ra bát, đĩa
+ Mừng quýnh: mừng quá, đến mức cuống cả lên
+ Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh và hấp dẫn (thường nói về thức ăn)
- GV hướng dẫn HS xác định 5 đoạn truyện:
+ Đoạn 1: từ đầu đến là vừa.
+ Đoạn 2: từ Không phải... đến ... mười nghìn.
+ Đoạn 3: từ Vậy mà... đến ... chưa mách.
+ Đoạn 4: từ Sáng hôm ấy... đến ... để mua.
+ Đoạn 5: phần còn lại.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn truyện.
+ Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó.
HS luyện đọc từ khó: ví dụ: mừng quýnh, phiêu lưu, …
+ GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội
dung của câu văn, đoạn văn.
Chú ý thể hiện niềm vui của Ly ở đoạn 4 và tình cảm của mẹ dành cho các con ở đoạn
5.
HS luyện đọc câu: “Ly mừng quýnh,/ mở gói giấy:/ cuốn Cuộc phiêu lưu của cô bé
Tim Tím đến xứ sở Hoa Mười Giờ /còn mới cứng / và thơm phức mùi giấy in.”
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 5.
GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ chức cho lớp nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu (Tiết 2)
Cách tiến hành
- GV mời 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm 1 phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 phỏng
vấn nhóm 3 (câu 2), ….
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi và
đáp.
(1) Thấy Dũng cả tuần không mua xôi, Ly nghĩ gì?
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

2

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

(2) Vì sao suốt một tuần, Dũng không mua gói xôi nào?
(3) Em có suy nghĩ gì về việc làm của Dũng?
(4) Em hiểu vì sao mẹ cũng vui với niềm vui bất ngờ của Ly?
(5) Nếu là Ly, em sẽ nói gì với anh Dũng, nói gì với mẹ?
(1) Ly đoán Dũng dành tiền để chơi điện tử, Ly định mách mẹ về điều đó.
(2) Dũng không mua gói xôi nào vì dành tiền mua quà sinh nhật tặng Ly.
(3) HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Dũng rất quan tâm đến em gái mình, biết em thích món quà nào. / Dũng cũng
thương mẹ, không xin tiền của mẹ mà tiết kiệm tiền để mua quà cho em. / Dũng rất
tiết kiệm. / Dũng biết mang niềm vui bất ngờ đến cho em gái. / …
(4) HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Mẹ vui vì thấy hai anh em yêu thương nhau. / Mẹ vui vì các con của mẹ đều
ngoan, biết suy nghĩ và hành động đúng. / Mẹ vui vì con trai biết quan tâm đến
em. /…
(5)
HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
+ Nói với anh Dũng: Em cảm ơn anh nhé! / Ôi, thế mà em lại nghĩ sai về anh, em thật
là đáng trách! / Anh đúng là người anh cả (anh hai) tuyệt vời! / Anh thật là tuyệt, em
cũng sẽ dành cho anh một món quà bất ngờ vào dịp sinh nhật của anh. / Anh Dũng
của em là nhất! / …
+ Nói với mẹ: Mẹ ơi, anh Dũng thật tuyệt vời mẹ nhỉ! / Mẹ ơi, con yêu anh Dũng lắm!
/ Mẹ ơi, con yêu mẹ, yêu anh Dũng, yêu tất cả mọi người trong gia đình mình! / …
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của bài:
+ Câu chuyện khen ngợi ai?
+ Câu chuyện đề cao điều gì?
- HS rút ra ý nghĩa bài đọc.
+ Câu chuyện khen ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình;
+ Câu chuyện đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa những người trong gia đình.
- Vài HS nhắc lại: Câu chuyện khen ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em
gái của mình; đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa những người trong gia đình.
- Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc.
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS xung phong đọc nối tiếp 5 đoạn.
GV sửa lỗi về nhấn giọng ở từng đoạn.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Mỗi nhóm chọn 1 đoạn và luyện đọc diễn
cảm.
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm bằng trò chơi “xì điện”.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV phỏng vấn HS:
+ Ở nhà, em có mấy anh chị em?
+ Em đã thể hiện tình cảm, sự quan tâm của mình đến anh/chị/em của mình bằng
những việc làm nào?
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

3

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

+ Em có mong muốn gia đình mình hạnh phúc không?
+ Em sẽ làm gì để gia đình mình được hạnh phúc?
- GV động viên, chia sẻ với những bạn có gia đình gặp khó khăn.
- Khuyến khích HS: Hãy vẽ bức tranh về gia đình em để giới thiệu với các bạn.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc lại bài; chuẩn bị bài viết 3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------

Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI VIẾT 3; TRẢ BÀI: VIẾT ĐOẠN VĂN
GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC, số tiết 1
Thời gian: Ngày 4 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và
các bạn.
- HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về
nhân vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại
đoạn văn trong bài
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: HS biết trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn
trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho cả lớp hát một bài hoặc chơi trò chơi để tạo không khí học tập vui vẻ.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

4

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

- Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ nghe cô giáo nhận xét chung về bài
viết của mình, các em nhận lại bài viết để đọc và sửa lỗi sai trong bài viết của mình.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và
các bạn.
- HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết.
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về
nhân vật.
HĐ 1: Nghe nhận xét chung về bài viết
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp:
+ Những lỗi điển hình về cấu tạo. VD: Đoạn văn không có câu giới thiệu tên nhân
vật, tên tác phẩm; các câu trong đoạn văn không được sắp xếp theo trình tự hợp
lí;...
+ Những lỗi điển hình về nội dung. VD: Đoạn văn thể hiện cách hiểu không đúng
về nhân vật; không nêu được tình cảm, cảm xúc về nhân vật mà chỉ nêu các chi tiết.
+ Những lỗi điển hình về cách dùng từ, đặt câu, chính tả.
- GV trả bài, yêu cầu HS hãy đọc thầm lời nhận xét của cô và xem lại những chỗ cô
đánh dấu có lỗi.
- GV tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ nổi bật về kĩ năng viết.
- GV cho 2-3 HS có bài viết hay đọc bài viết của mình sau đó mời lớp chia sẻ về
điểm hay trong bài của bạn.
HĐ 2: Sửa bài cùng cả lớp
- GV tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình (về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ,
đặt câu, chính tả) của lớp.
GV cho HS tự nêu lỗi trong bài của mình hoặc GV đưa ra lỗi.
- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án phù hợp nhất.
HĐ 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
+ Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả trong bài.
- GV yêu cầu HS viết lại câu hoặc đoạn văn.
HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi
- GV yêu cầu hai bạn cùng bàn đổi vở để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- GV có thể mời HS khác nêu ý kiến về câu, đoạn của bạn sau khi sửa lỗi.
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hãy vận dụng và viết về một nhân vật văn học khác mà em thích.
* Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi, động viên HS luyện tập viết về nhân vật văn học; nhắc HS chuẩn
bị cho tiết Em đọc sách báo.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

5

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: NÓI VÀ NGHE;TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO;(1 tiết),số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng

năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và
nữ hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người quý mến.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi
của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối
với các chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu tác phẩm; biết trao đổi cùng các
bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc.
Phẩm chất chăm chỉ: Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho cả lớp hát Trái đất này là của chúng mình do nhạc sĩ Trương Quang Lục
phổ nhạc từ thơ Định Hải.
- GV cho HS trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu ý nghĩa của bài hát.
- HS trả lời theo cách hiểu của mình:
Ví dụ: + Mọi người hãy sống đoàn kết vì hòa bình, chống chiến tranh và bảo vệ
quyền bình đẳng của tất cả các dân tộc trên trái đất.
+ Bài hát Trái đất này là của chúng mình nói lên tình cảm đẹp đẽ, trong sáng của
thiếu nhi trong nước và toàn thế giới, ca ngợi những ước mơ cao đẹp, tình cảm tha
thiết của các em mong muốn được sống trong hòa bình, yêu thương
- GV chốt lại: Qua bài hát vừa rồi, các em có thầy rằng để bảo vệ hoà bình trên trái
đất, chúng ta phải đoàn kết; để đoàn kết phải có sự bình đẳng giữa các dân tộc trên
thế giới, giữa nam và nữ.
- GV giới thiệu: Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm
(câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà em đã đọc về sự bình đẳng
giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người quý mến.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

6

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

Mục tiêu:
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài
báo, vở kịch) đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi
được nhiều người quý mến.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao
đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối
với các chi tiết đó.
HĐ 1: Chuẩn bị
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về
ai / về điều gì.
HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi (để bảo đảm HS nào cũng được nói).
- GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao đổi.
HĐ 3: Giới thiệu và trao đổi trước lớp
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà các em đã kể (đọc) trong nhóm. Cố
gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả,
kịch).
Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi, nếu có chi tiết các em chưa
rõ; hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong tác phẩm như đã
hướng dẫn ở các bài học trước.
GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Hãy tìm đọc thêm và thiệu tác phẩm về sự bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một
bạn thiếu nhi được nhiều người quý mến với gia đình em và bạn bè.
* Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi, động viên HS mạnh dạn trao đổi trước lớp; dặn dò HS chuẩn bị bài
đọc 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI ĐỌC 4; CUỘC HỌP BÍ MẬT (1 tiết); số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã phiên
âm và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

7

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90
– 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Dù là nam hay nữ, mỗi HS đều cần học cách ứng xử phù hợp
với bạn bè để mình thực sự là một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật
trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
trong bài, phân công đọc nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi
đọc hiểu bài.
- Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng tình cảm nhân ái (yêu quý bạn, có cách cư
xử chu đáo và chân thành với bạn).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu tranh bài đọc, khai thác nội dung tranh:
+ Hãy nêu hình ảnh em nhìn thấy trong tranh?
+ Em hãy dự đoán câu chuyện giữa các nhân vật.
- GV giới thiệu: Trong các tiết học trước, chúng ta đã đọc những câu chuyện, bài
thơ về bạn nam, bạn nữ và biết rằng mỗi bạn nam hay nữ đều đáng quý trọng như
nhau; biết rằng xung quanh chúng ta có rất nhiều bạn nam, bạn nữ đáng yêu. Hôm
nay, cô (thầy) sẽ cùng các em đọc câu chuyện Cuộc họp bí mật. Qua câu chuyện
này, các em sẽ biết câu chuyện xảy ra với 3 nhân vật trong tranh và biết mình nên
cư xử với bạn như thế nào, cần làm gì để trở thành một người bạn đáng yêu, đáng
tin cậy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
phiên âm và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Dù là nam hay nữ, mỗi HS đều cần học cách ứng xử phù hợp
với bạn bè để mình thực sự là một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
+ GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: miễn cưỡng, lừng khừng, chân chính, ân
cần, gắt gỏng, khuỵu, chân chính...)
- HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể đề xuất thêm từ cần giải nghĩa.
+ Miễn cưỡng: lộ vẻ không bằng lòng khi phải làm việc mình không mong muốn.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

8

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

+ Lừng khừng: ngần ngừ, không muốn hoặc không dám hành động một cách tích
cực.
+ Chân chính: hoàn toàn xứng với tên gọi (tốt đẹp).
+ Ân cần: cách đối xử thể hiện sự quan tâm, chu đáo và đầy nhiệt tình.
+ Gắt gỏng: cáu kỉnh, chỉ cách nói không nhẹ nhàng mà nói to
+ (ngã) khuỵu: gập hẳn chân xuống, không đứng thẳng lên được nữa, do bị trượt
ngã hoặc do không còn sức
+ chân chính: hoàn toàn xứng đáng
- GV hướng dẫn HS xác định 3 đoạn truyện:
+ Đoạn 1: từ đầu đến … gượng đứng lên.
+ Đoạn 2: từ Thầy giáo quyết định... đến ... ân cần với các bạn nữ.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn truyện.
+ Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó.
+ GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội
dung của câu văn, đoạn văn.
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
HS luyện đọc từ khó: ví dụ: xốc nách, khuỵu xuống, chen lấn, …
HS luyện đọc câu: “Thầy giáo quyết định tổ chức một cuộc họp bí mật / để giúp các
học sinh nam biết cách quan tâm, / giúp đỡ các bạn nữ.”
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ chức cho lớp nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành
- GV mời 4 HS nối tiếp đọc 4 câu hỏi.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm 1 phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 phỏng
vấn nhóm 3 (câu 2), ….
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi và
đáp.
(1) Em hiểu thầy giáo muốn nhắn nhủ điều gì với các học sinh nam khi yêu cầu Đitô và Giu-ri-cô giúp đỡ Ê-lê-na?
(2) Vì sao Ê-lê-na vẫn khóc mặc dù đã được Đi-tô và Giu-ri-cô đến giúp, nhưng cô
bé lại nín khóc ngay khi được Xa-sa giúp đỡ?
(3) Thầy giáo quyết định tổ chức cuộc họp với các học sinh nam để làm gì?
Theo em, vì sao thầy giáo tổ chức cuộc họp đó một cách bí mật?
(4) Ngoài những điều thầy giáo nói, theo em, các bạn nam, bạn nữ cần có thêm đức
tính gì?
- Nhóm trưởng tổ chức thảo luận và thống nhất câu trả lời trong nhóm.
- Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm bạn. Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại diện
trả lời.
(1) Thầy giáo muốn nhắn nhủ các bạn nam: cần chia sẻ, giúp đỡ bạn khi bạn gặp
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

9

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

khó khăn, cần giúp đỡ.
(2) Bởi vì Đi-tô và Giu-ri-cô đều chưa ân cần: Đi-tô giúp Ê-lê-na một cách miễn
cưỡng, nói gắt gỏng; Giu-ri-cô lừng khừng, xốc nách Ê-lê-na mạnh tay khiến cô bé
đứng lên một cách khó nhọc và lại ngã khuỵu xuống. Xa-sa, khác với Đi-tô và Giuri-cô, đã giúp bạn một cách tự nguyện, nhẹ nhàng và ân cần: không chờ thầy giáo
nhắc, an ủi bạn, đưa tay đỡ bạn đứng lên.
(3) Thầy giáo tổ chức cuộc họp với các học sinh nam để giúp các học sinh nam biết
cách quan tâm các bạn nữ.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vì đó là câu chuyện riêng của thầy và các bạn
nam. / Vì thầy muốn mọi người hiểu rằng các bạn nam đã tự thay đổi mà
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của bài.
- Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 –
95 tiếng / phút.
- Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật
trong câu chuyện.
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
Cách tiến hành:
- GV chọn đoạn 2 để hướng dẫn HS đọc diễn cảm hoặc đọc phân vai.
Nhân vật:
+ Người dẫn truyện: diễn cảm, nhấn giọng ở một số từ ngữ để câu chuyện hấp dẫn.
+ Thầy giáo: giọng ân cần, trìu mến
+ Lời đồng thanh của các bạn học sinh: to, rõ ràng, dứt khoát
Đoạn 2:
Thầy giáo quyết định tổ chức một cuộc họp bí mật để giúp các học sinh nam biết
cách quan tâm, giúp đỡ các bạn nữ. Thầy gọi các em lại gần, nói:
- Thầy sẽ lập nhóm những người đàn ông chân chính. Em nào muốn tham gia thì
giơ tay.
Xa-sa giơ tay đầu tiên. Sau đó, tất cả đều giơ tay.
- Em nào cũng muốn làm người đàn ông chân chính. Vậy, từ hôm nay, các em phải
tuân theo nội quy của hội. Các em đồng ý chứ?
- Đồng ý ạ!
- Chúng ta bắt đầu từ điều thứ nhất: quan tâm và ân cần với các bạn nữ.
- GV mời HS tham gia đọc phân vai trước lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi:
+ Trong câu chuyện trên, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao em thích?
+ Em học tập được điều gì qua câu chuyện trên?
- GV liên hệ đến thực tế của lớp để giáo dục học sinh.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

10

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

* Củng cố, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tập tốt, tích cực.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc lại bài; chuẩn bị bài Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------

Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP
VỀ DẤU GẠCH NGANG, số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận với bạn để hoàn thành bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc: hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi truyền điện: nhắc lại tác dụng của dấu gạch ngang đã học ở tuần
trước.
- GV giới thiệu bài: Tuần trước, các em đã biết thêm một tác dụng của dấu gạch
ngang là đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải thích. Hôm nay, các em sẽ luyện tập
tìm dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích và sử dụng dấu gạch
ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
HĐ 1: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn trích (BT 1)
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc BT 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Tìm các dấu gạch ngang trong đoạn truyện và
tìm hiểu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang.
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm báo cáo kết quả; các HS khác nêu ý kiến.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

11

Trường: Tiểu học Cây Da

Câu

Kế hoạch bài dạy lớp 5

Tác dụng của bộ phận
chú thích,
giải thích

Tôi đến nhà Xtác-đi – ở Chú thích về vị trí nhà
ngay trước trường – và của Xtác-đi (ở ngay
trông thấy cái tủ sách của trước trường).
cậu ấy, tôi thấy thèm quá.

Xtác-đi không mua được Giải thích lí do Xtác-đi
nhiều sách – nhà cậu ấy không mua được nhiều
không giàu – nhưng cậu sách (vì nhà cậu ấy
bảo quản sách rất cẩn không giàu).
thận và dành tất
cả số tiền mình có vào
việc mua sách.
- Đại diện một số nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét.
Sáng Chủ nhật, mẹ đi vắng, chỉ có hai anh em Sơn ở nhà.
- Sơn ơi! – Chợt có tiếng mẹ gọi. – Mẹ về rồi đây!
Sơn chạy vội ra đón mẹ rồi nhanh nhẹn rót nước, mời mẹ:
- Mẹ uống nước đi ạ. – Giọng Sơn đang hăm hở bỗng trở nên lúng túng. – Mẹ ơi, từ
lúc mẹ đi chợ, em vẫn chơi ngoan nhưng con mới chỉ kịp quét nhà, đun nước thôi ạ...
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Có 4 dấu gạch ngang, được dùng thành 2 cặp. Cả 2
cặp dấu gạch ngang đều được dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong
câu.
HĐ 2: Tìm 4 vị trí có thể thêm dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích trong đoạn truyện (BT 2)
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS: Tìm bộ phận chú thích, giải thích, từ đó xác định vị trí của dấu
gạch ngang. GV có thể phân tích lại những VD đã học ở tiết Luyện từ và câu tuần
trước và ở BT 1 để HS hiểu:
+ Nếu bộ phận chú thích, giải thích đứng cuối câu hoặc cuối đoạn văn: dấu gạch
ngang được đặt trước bộ phận chú thích, giải thích.
+ Nếu bộ phận chú thích, giải thích đứng giữa câu (hoặc giữa đoạn văn): dấu gạch
ngang được được dùng theo cặp (đặt trước và sau bộ phận chú thích, giải thích).
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, tìm vị trí thích hợp cho dấu gạch ngang đánh
dấu bộ phận chú thích, giải thích trong đoạn truyện.
- GV tổ chức cho một số nhóm báo cáo kết quả (GV chiếu bài làm của HS, nếu có
điều kiện); các HS khác nêu ý kiến.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

12

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

- 3-4 HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi và nhận xét.
Ai cũng khen bạn Vân – lớp trưởng lớp tôi – là một cán bộ lớp gương mẫu. Thực
ra, lúc đầu, chúng tôi – mấy anh chàng hay coi thường con gái – không tin Vân làm
được lớp trưởng. Nhưng bây giờ thì khác rồi, cả lớp đều bị Vân thuyết phục...
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
HĐ 3: Viết lại đoạn văn, sử dụng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích trong câu (BT 3)
- GV mời 1 HS đọc BT 3. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS:
+ Tìm bộ phận chú thích, giải thích, từ đó xác định vị trí của dấu gạch ngang.
+ Viết lại đoạn văn; sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu phần chú thích, giải thích
(nếu bộ phận chú thích, giải thích được đánh dấu bằng dấu câu khác thì thay dấu câu
ấy bằng dấu gạch ngang).
+ GV có thể làm mẫu với bộ phận chú thích, giải thích ở câu đầu đoạn truyện để HS
biết cách thực hiện.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Viết lại đoạn văn, sử dụng dấu gạch ngang
đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả (GV chiếu bài làm của HS, nếu có điều kiện);
các HS khác nêu ý kiến.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV nêu yêu cầu: Hãy dùng dấu gạch ngang với tác dụng đánh dấu phần chú thích,
giải thích để viết lại câu sau cho ngắn gọn hơn.
a) Mẹ bảo em:
- Con hãy hát cho mẹ nghe một bài hát mà con thích.
b) Hồ Chí Minh là vị cha già của dân tộc. Hồ Chí Minh được UNESCO vinh danh là
“Danh nhân văn hoá thế giới” vào năm 1990.
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tuyên dương những HS học tập tích cực, động viên tất cả HS chủ
động tham gia hoạt động học tập.
- Dặn dò HS về xem lại bài, luyện tập viết đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh
dấu bộ phân chú thích, giải thích; chuẩn bị cho hoạt động Góc sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------Môn học: Tiếng Việt
Tên bài học: GÓC SÁNG TẠO
CHÚNG MÌNH THẬT ĐÁNG YÊU (1 tiết), số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai

13

Trường: Tiểu học Cây Da

Kế hoạch bài dạy lớp 5

- Viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
- Biết giới thiệu bài viết của mình với cô giáo (thầy giáo) và các bạn; biết nhận xét,
bình chọn bài viết có nội dung hay, trình bày đẹp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu, sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh trong bài viết.
- Cảm nhận được những ý hay trong bài viết của bạn, chia sẻ cảm nhận với cô giáo
(thầy giáo) và các bạn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, tương tác với bạn trong hoạt động
nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: viết được đoạn văn, trang trí cho bài viết.
- Năng lực...
 
Gửi ý kiến