KHBD -TUẦN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:00' 07-05-2026
Dung lượng: 548.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:00' 07-05-2026
Dung lượng: 548.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9: Sáng
Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Rèn nề nếp sinh hoạt hàng ngày
( Đc Quỳ, Thu hoàn thiện hồ sơ )
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 75-80 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. Tự đọc (đọc thầm) đoạn văn Vườn rau trong nhà.
Hiểu nội dung của đoạn văn: giới thiệu cách trồng rau đơn giản, có thể thực hiện tại
nhà. Ôn luyện về danh từ. HS biết tìm các danh từ trong đoạn văn.
+Ôn luyện về dấu gạch ngang. HS biết tác dụng của dấu gạch ngang trong câu.
- Phát triển các năng lực
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
+ NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng viết đoạn văn.
-. Bồi dưỡng phẩm chất
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
+Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
+ Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính;phiếu viết tên các bài tập đọc
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Học sinh lắng nghe giáo viên
- Tổ chức trò chơi truyền điện.
phổ biến luật chơi.
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì, sau đó
xì điện cho một bạn ngẫu nhiên để đọc tiếp câu
thơ tiếp theo, tương tự xì điện cho bạn tiếp theo
cho đến khi hết bài thơ. Hết một bài thơ sẽ - Học sinh chơi nghiêm túc và
chuyển qua bài thơ khác.
đúng luật chơi.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài thơ: - Học sinh lắng nghe.
Tuổi Ngựa, Lên rẫy, Cau.
- HS chuẩn bị sách vở và đồ
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng những bạn dùng học tập.
chơi xuất sắc.
- GV giới thiệu bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài
tập đọc có độ dài 75-80 tiếng trong các văn bản
đã học ở học kì I . Phát âm rõ, tốc độ đọc 75-80
1
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu câu, giữa
các cụm từ.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc
hoặc đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS
2Hoạt động Đọc hiểu và luyện tập
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc thành
tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự đọc thầm
đoạn văn Vườn rau trong nhà và làm vào VBT
các BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và học
thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa bài tập.
- Mời 1 vài HS đọc nối tiếp đoạn văn Vườn rau
trong nhà (1 lượt).
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài tập. Có
thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, các
bàn, nếu có thời gian; viết đoạn văn (BT3).
Đáp án:
(1) Các danh từ trong bài đọc:
a) Chỉ các loại rau (hành, tỏi, cải thìa, cần tây, rau
mùi).
b) Chỉ các bộ phận của cây rau (gốc, rễ, chồi).
c) Chỉ các vật có thể dùng để trồng rau (li, bình,
vỏ hộp, chậu).
(2) HS đọc đoạn văn đã viết; xác định ít nhất 1
danh từ trong đoạn văn đó. GV nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
3. HĐ Vận dụng – Tổng kết
- GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về một món ăn
trong bếp ăn bán trú mà em thích nhất (hoặc một
cây trong vườn trường em)
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
- Học sinh bốc thăm, đọc các
bài đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu
theo YC của GV.
- Học sinh luyện đọc như giáo
viên đã hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn
Vườn rau trong nhà (1 lượt).
- HS báo cáo kết quả làm bài
tập.
- HS nhận xét, bổ sung phần đáp
án.
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
- HS chia sẻ cho nhau nghe về
cảm nhận của mình.
- HS chuẩn bị để kiểm tra lại
vào buổi sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học.
………………………………………………………………………………………
__________________________________
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc trôi
chảy, đạt tốc độ 75-80 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì I.
2
+Đọc hiểu đoạn văn Làng lụa Vạn Phúc. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc.
Hiểu ý nghĩa của đoạn văn: giới thiệu làng lụa Vạn Phúc, một làng nghề truyền
thống ở miền Bắc Việt Nam.
+ Ôn luyện về danh từ riêng. HS biết tìm các danh từ riêng trong đoạn văn, biết viết
hoa các danh từ riêng trong câu. Ôn luyện về từ Hán Việt. HS nhận biết nghĩa của
một số từ Hán Việt.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời
đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đất nước).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; phiếu viết tên các bài tập đọc
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Học sinh lắng nghe giáo
- Tổ chức trò chơi “Đoán tên cây rau qua mô tả”. viên phổ biến luật chơi.
+ Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả đặc điểm
con cây rau mà giáo viên đưa ra. Nhiệm vụ của
các bạn còn lại là đoán tên con rau đó và ghi vào
bảng con. Ai có nhiều kết quả nhanh nhất và
đúng nhất sẽ nhận được phần thưởng của giáo
- Học sinh chơi nghiêm túc
viên.
và đúng luật chơi.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
- Học sinh lắng nghe. HS có
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng những bạn
thể nói về cây rau mà em
chơi xuất sắc. Nếu còn thời gian, có thể cho HS 1 thích.
HS nói về cây rau mà em thích.
- HS chuẩn bị sách vở và đồ
- GV giới thiệu bài mới
dùng học tập.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
2.1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học
thuộc lòng
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài
tập đọc có độ dài 75-80 tiếng trong các văn bản
đã học ở học kì I Phát âm rõ, tốc độ đọc 75-80
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu câu,
giữa các cụm từ.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - Học sinh bốc thăm, đọc các
hoặc đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
bài đọc theo hướng dẫn của
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải GV.
đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- HS trả lời các câu hỏi đọc
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
hiểu theo YC của GV.
2.2. Đọc hiểu và luyện tập
*. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc thành - Học sinh luyện đọc như
tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự đọc thầm bài giáo viên đã hướng dẫn.
Làng lụa Vạn Phúc và làm vào VBT các BT
trong SGK
3
GV lưu ý HS làng Lụa Vạn Phúc nay
thuộc .phường Hà Đông, TP Hà Nội
* Báo cáo kết quả làm bài tập
- HS đọc nối tiếp đoạn văn
Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và học Làng lụa Vạn Phúc (1 lượt).
thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa bài tập.
- HS báo cáo kết quả làm bài
- Mời 1 vài HS đọc nối tiếp bài Làng lụa Vạn tập.
Phúc (1 lượt).
- HS nhận xét, bổ sung phần
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài tập. Có đáp án.
thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, các
bàn, nếu có thời gian.
Đáp án:
(1) Các danh từ riêng trong đoạn văn: Vạn Phúc,
Hà Đông, Hà Nội, Nhuệ, Nguyễn.
- HS chép lại.
(2) Ghép các từ ở bên A với nghĩa phù hợp ở bên
B: a-4, b-1, c-2, d-3.
(3) Chép lại câu, viết hoa các danh từ riêng: Đà
Lạt là thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng, nằm trên - HS lắng nghe, sửa lỗi.
cao nguyên Lâm Viên, thuộc khu vực Tây
Nguyên của Việt Nam.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng – tổng kết
+ Hãy kể tên các làng nghề truyền thống của quê - HS chia sẻ cá nhân.
hương, của đất nước mà em biết?
- GV giới thiệu thêm (có thể cho xem hình ảnh, - HS lắng nghe.
video)
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học.
………………………………………………………………………………………
TOÁN
Phép công, phép trừ (T1)
I.Yêu cầu cần đạt
- HS biết cách đặt tính thực hiện tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số (có nhớ
không quá ba lượt và không liên tiếp ).
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học:Chủ động tìm hiểu ý nghĩa của phép cộng, phép trừ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động thuyết trình về SP của
nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức phép cộng, phép trừ
giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ, bài tập được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK máy tính
- HS: SGK, Vở BTT.
III.Các hoạt động dạy học
4
1.Hoạt động khởi động
- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh”.
- GV đưa ra một số PT HS nhanh tay trả lời.
2.Hình thành kiến thức mới:
1.Phép cộng:
- GV đưa ra phép tính 125 859 + 541 728 = ?
- Một HS nêu phép tính trên bảng của cô.
- Muốn thực hiện được phép tính này em phải làm
gì ?
- Khi thực hiện phép tính em thực hiện như thế
nào?
- Em hãy nêu cho cô cách đặt tính? Cách tính?
- GV mời HS khác nhắc lại.
- GV chốt lại cách đặt tính, cách tính.
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện phép tính :
125 859
+
541 728
???
-Yêu cầu HS nhận xét nêu cách làm :
125 859 Cộng theo thứ tự từ phải sang trái:
+
. 9 cộng 8 bằng 17, viết 7, nhớ 1.
541 728 .5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8.
667 728 .8 cộng 7 bằng 15, viết 5, nhớ 1.
.5 cộng 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết7.
.2 cộng 4 bằng 6, viết 6.
.1 cộng 5 bằng 6, viết 6.
Vậy 125 859 + 541 728 = 667 587.
- GV nhận xét.
- GV nêu thêm ví dụ: 156 237 + 231 856 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện trong vở nháp 1 HS lên
bảng.
- GV, HS nhận xét chốt kiến thức cách đặt tính,
tính.
2.Phép trừ:
- GV đưa ra phép trừ: 516 372 – 50 420 =?
- Mời 1 HS nêu phép tính.
- Vừa rồi cô thấy lớp làm rất tốt cách đặt tính và
cách tính phép cộng. Vậy đối với phép trừ các em
thực hiện cách đặt tính và cách tính cũng giống
tương tự như trên.
- Để tìm kết quả ta phải thực hiện phép trừ. Em
hãy nêu cho cô cách đặt tính và tính.
- Thực hiện trừ em sẽ trừ như thế nào ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm.
5
- HS thực hiện trò chơi.
- HS nêu PT.
- Em phải thực hiện đặt
tính.
- Em thực hiện từ phải sang
trái.
- HS nêu cách đặt tính cách
tính của PT.
- HS nhắc lại cách thực hiện
của bạn.
- HS làm trên bảng và vở
nháp.
- HS quan sát lắng nghe.
- HS nêu PT.
- HS quan sát lắng nghe.
- HS nhận xét bài bạn nêu cách làm:
- HS nêu cách làm.
516 372 . Trừ theo thứ tự từ phải sang trái.
- Thực hiện từ phải sang
. 2 trừ 0 bằng 2, viết 2.
trái.
50 420 . 7 trừ 2 bằng 5, viết 5.
465 952 . 13 trừ 4 bằng 9, viết 9, nhớ 1.
. 0 thêm 1 bằng 1, 6 trừ 1 bằng 5, viết - HS nhận xét nhắc lại cách
5.
làm.
. 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1.
. 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
Vậy 516 372 – 50 420 = 465 925
- GV chốt kiến thức.
3.Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Tính
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- GV đưa phép tính lên bảng mời HS nêu phép
- HS nêu yêu cầu của bài.
tính.
- HS thực hiện làm bài.
- HS nhắc lại cách đặt tính, cách tính.
- HS nêu cách làm.
- Mời 2 HS lên bảng, ( HS chậm )lớp làm vở.
- HS đổi vở chéo kiểm tra kết quả.
- GV, HS chốt đáp án nhắc lại cách thực hiện một
số PT cộng trừ
Bài 2. Tính
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện PT
- GV đưa phép tính lên bảng mời HS nêu phép
- HS nêu yêu cầu
tính.
- HS lên bảng làm bài.
- HS nhắc lại cách đặt tính, cách tính.
-HS nhắc lại cách đặt tính,
- Mời HS lên bảng, lớp làm vở. HS đổi vở chéo
tính.
kiểm tra kết quả và nêu cách làm.
- GV, HS chốt đáp án nhắc lại cách thực hiện một - HS đổi chéo vở nhận xét
số PT.
* Củng cố cách đặt tính và tính
4.Vận dụng, trải nghiệm.
- HS vận dụng làm nhanh phép tính :
123729 + 421 578 = ? 572 322 – 50 320 =?
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ?
- NX tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học.
………………………………………………………………………………………
Chiều:
ÂM NHẠC ,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Sáng
Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt:
TOÁN
Phép công, phép trừ (T2)
6
- HS biết cách đặt tính thực hiện tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số (có nhớ
không quá ba lượt và không liên tiếp).
-Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu ý nghĩa của phép cộng, phép trừ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động thuyết trình về SP của
nhóm.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức phép cộng, phép trừ
giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
-Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ, bài tập được giao.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, VBT Toán, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Khởi động trò chơi: “Tự lấy ví dụ về phép cộng - HS Thực hiện theo sự hướng
các số có nhiều chữ số bất kì và cộng”.
dẫn của GVghi đáp án vào bảng
con.
- GV dẫn dắt vào bài học, ghi đầu bài.
-HS lắng nghe, ghi đầu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3
-GV gọi 1 HS nêu yc bài tập 3.
-HS nêu yêu cầu
-HS đặt tính, thực hiện phép tính cộng, trừ sau đó - HS nhắc lại cách đặt tính,
thử lại bằng phép tính cộng trừ.
cách tính ngược.
-2 HS làm bảng lớp làm trong vở.
- HS làm bài vào vở.
+ Em có nhận xét gì về phép tính sau khi thực - HS nêu nhận xét.
hiện phép tính thử?
- GV chốt kết quả đúng.
Bài 4
- Bài 4 yc các em làm gì?
- HS nêu yc của bài.
- Tính nhẩm là các em thực hiện phép tính đó
như thế nào?
-HS trao đổi với bạn cách tính nhẩm đưa ra câu - HS nhắc lại cách thực hiện
trả lời đúng.
của bạn.
- GV, HS chốt câu trả lời đúng.
Bài 5
- HS nêu yc của bài.
+ Đối với phép tính có ngoặc các em thực hiện - HS nêu yc.
như thế nào?
+ Thực hiện phép tính trong
- YC HS làm bài, GV quan sát, giúp đỡ HS ngoặc trước.
chậm.
- HS làm trên bảng và vở nháp.
- Tổ chức nhận xét.
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm
* GV chốt kết quả đúng và giới thiệu thêm thuật PHT.
tính mới: Khi trừ một số cho một tổng ta lấy số - HS nhận xét bài làm của bạn.
đó trừ đi lần lượt từng số hạng của tổng.
- HS nêu PT.
Bài 6
- HS quan sát lắng nghe.
7
- HS nêu yc của đề bài.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Để làm được bài toán ta cần phải làm gì ?
- YC HS làm bài, GV quan sát, giúp đỡ HS - HS nêu yc.
chậm.
-HS phân tích bài toán.
-GV nhận xét chốt kết quả đúng.
- HS nêu cách làm.
- HS làm bảng con.
- HS nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 7.
- HS thảo luận, phân tích
- Yc HS thảo luận N4 làm bài.
Quãng đường mà xe máy đó đã
- Tổ chức làm bài, nhận xét bài làm của bạn.
đi được tính bằng hiệu số của
quãng đường lúc đến nơi và lúc
bắt đầu.
+ Hôm nay các em biết thêm được điều gì?
+ Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị những bài còn lại.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc trôi
chảy, đạt tốc độ 75-80 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. Ôn luyện về dấu ngoặc kép. HS nhận biết các
dấu ngoặc kép trong đoạn văn, hiểu được tác dụng của dấu ngoặc kép, biết sử dụng
dấu ngoặc kép khi viết đoạn văn.
-Phát triển các năng lực
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
+ NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi về dấu ngoặc kép trong đoạn văn).
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng viết đoạn văn.
- Bồi dưỡng phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Tìm hiểu về các bộ phim
phù hợp với lứa tuổi.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy tính, ti vi, phiếu đọc
2. HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động k hởi động
- GV cho HS xem video trailer bộ phim hoạt
hình Chú khủng long tốt bụng theo link.
- HS chú ý quan sát và nắm thông
- GV hỏi HS về những điều đã nắm được sau tin.
khi xem video.
- GV giới thiệu bài mới.
- HS trình bày những hiểu biết của
mình.
8
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
2.1 Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc
bài thơ cần học thuộc trong nửa đầu học kì I.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài - HS bốc thăm, đọc các bài đọc
đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
theo hướng dẫn của GV.
+ HS đọc đoạn ghi trong phiếu và trả lời câu - HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu
hỏi đọc hiểu.
theo YC của GV.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. .
2.2 Đọc hiểu và luyện tập
- Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và học thuộc lòng. GV yc mỗi HS
tự đọc thầm đoạn văn trong tiết 3 trang 65 - HS luyện đọc như GV đã hướng
trong SGK TV tập 1 và làm vào VBT các BT dẫn.
trong SGK.
- Kết thúc hoạt động kiểm tra đọc thành tiếng
và học thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa
bài tập.
- Mời 1 vài HS đọc nối tiếp bài đoạn văn (1
lượt).
- HS đọc nối tiếp bài đoạn văn (1
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài tập. lượt).
Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, - HS báo cáo kết quả làm bài tập.
các bàn, nếu có thời gian.
- HS nhận xét, bổ sung phần đáp
Đáp án:
án.
(1) Dấu ngoặc kép trong đoạn văn: “Những
mảnh ghép cảm xúc”, “Chú khủng long tốt
bụng”.
(2) Các dấu ngoặc kép trong đoạn văn trên
được dùng để đánh dấu tên của các bộ phim.
(3) HS tự viết một đoạn văn ngắn kể về một
bộ phim hoạt hình đã xem, trong đó có sử - HS tự viết một đoạn văn ngắn.
dụng dấu ngoặc kép.
- HS đọc, chia sẻ, góp ý cho nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
3. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
+ Hãy chia sẻ về một bộ phim hoạt hình có - HS chia sẻ với nhau.
các con vật mà em yêu thích?
- GV tuyên dương, nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến Hùng Vương.
9
+ HS trải nghiệm vẽ được sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của bài một cách sáng
tạo
- Góp phần hình thành các NL: NL tự chủ, tự học, NL giao tiếp, hợp tác; NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo: tìm hiểu về những câu chuyện truyền thuyết thời Hùng
Vương.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Yêu nước, chăm chỉ: Thể hiện được
niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
* GD QPAN:GD HS tinh thần yêu nước,ý thức phấn đấu học tập để sau này XD
đất nước xứng đáng là con Lạc, cháu Hồng
II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Máy tính, ti vi; tranh ảnh, clip có liên quan.
- HS: SGK, VBT, Tranh ảnh sưu tầm, giấy màu vẽ, chì
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV chiếu video truyền thuyết liên quan - HS theo dõi và trả lời một số câu hỏi:
đến thời Hùng Vương và đặt câu hỏi:
+ Truyền thuyết này có tên là gì?
+ Truyền thuyết diễn ra vào đời vua
nào?
+ Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt + Đời vua Hùng Vương thứ 6.
vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
*Trước khi đọc
- GV yc kể tên các truyền về thời đại
Hùng Vương mà các em đã biết
-HS nêu
- Chia nhóm : 8 nhóm ( nhóm 4)
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Nhóm 1,2 tìm hiểu về truyền thuyết:
Con rồng cháu tiên
+ Nhóm 3,4 tìm hiểu về truyền thuyết:
Bánh chưng bành giày
+ Nhóm 5,6 tìm hiểu về câu chuyện
Mai An Tiêm
+ Nhóm 7,8 tìm hiểu về câu chuyện
Thánh Gióng
*Trong khi đọc
_ Theo dõi, giúp đỡ HS
-Lắng nghe
-Các nhóm lắng nghe, nắm yêu cầu
-Các nhóm thảo luận theo yêu cầu
-Đại diện nhóm
*Sau khi đọc
-Gọi các nhóm giới thiệu câu chuyện
của nhóm mình
-+ GV mời đại diện nhóm báo cáo kết
quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
theo dõi, nhận xét và bổ sung.
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt lại luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi,
nội dung: Ngoài truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên nhận xét và bổ sung. Các truyền thuyết
(truyền thuyết Bọc trăm trứng), sự tích Bánh chưng, có liên quan đến thời Hùng Hương:
10
bánh giầy còn có nhiều truyền thuyết khác liên
quan đến thời vua Hùng như: Thánh Gióng (hay
truyền thuyết Phù Đồng Thiên Vương), Mai An
Tiêm (hay Sự tích quả dưa hấu),...
- - GV kết luận: Thời Hùng Vương có rất nhiều
truyền thuyết được lưu truyền đến ngày nay. Các
truyền thuyết đều nhằm tôn vinh công lao dựng
nước của các Vua Hùng. Bác Hồ đã căn dặn chúng
ta: Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu
ta phải cùng nhau giữ lấy nước, vì thế, với mỗi
chúng ta, tùy vào khả năng và điều kiện của mình,
hãy chung tay góp sức giữ gìn và quảng bá cho khu
di tích Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
* GD QPAN: GD HS tinh thần yêu nước,ý thức
phấn đấu học tập để sau này XD đất nước xững
đáng là con Lạc, cháu Hồng
Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, sự
tích Bánh chưng, bánh giầy,...
+ HS lắng nghe.
-Theo d
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Kể lại một truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng mà em thích bằng
hình thức: đóng vai, kể chuyện bằng tranh,…
- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn tổ chức thi kể lại
truyền thuyết Phù Đổng Thiên Vương có liên quan
đến thời Vua Hùng bằng hai hình thức:
+ Nhóm 1: đóng vai
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
- Các nhóm nhận nhiệm vụ, chuẩn bị kể lại truyền
thuyết Phù Đổng Thiên Vương.
- Các nhóm thể hiện phần thi của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nêu một số câu hỏi?
+ Khu di tích Đền Hùng nằm ở đâu?
-HS trả lời câu hỏi
+ Lễ giỗ tổ Hùng Vương? gồm những
phần nào?
+ Em hãy nêu một số truyền thuyết liên
quan đền thời đại Hùng Vương?
- Yêu cầu HS hệ thống lại toàn bộ kiến
thức của bài ( Dựa vào các câu hỏi trên -HS trình bày
thành sơ đồ tư duy )
- Các nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét,
-Cho HS tham khảo một sơ đồ tư duy
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Dặn HS chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì I
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
11
KHOA HỌC
Ánh sáng trong đời sống (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
* Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
- Biết nêu những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tác hại do sánh
sáng gây ra cho mắt. Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt, không đọc, viết
ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp
để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình thảo luận trong các hoạt động nhóm. Trình bày được vai trò của ánh sáng, cách
phòng tránh tác hại của ánh sáng gây ra đối với mắt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế về vai trò của ánh sáng và
cách phòng tránh tác hại của ánh sáng đối với mắt. Biết những việc làm nên và
không nên để bảo vệ mắt.Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng.
-Phẩm chất:
+Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ mắt. Có trách nhiệm khi tham gia các
hoạt động nhóm.
+Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu bài học
. QCN Quyền đượcbảo đảm an toàn về sức khỏe, thân thể
II. Đồ dùng dạy học
-Giáo viên : phiếu học tập
-Học sinh :Sách giáo khoa ., hình ảnh trong sách
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
-Nêu vai trò của ánh sáng đối với thực vật và động vật, - HS trình bày
con người
1. Nhờ có ánh sáng giúp cây
quang hợp tổng hợp các chất dinh
dưỡng. Nếu không có ánh sáng
thực vật sẽ mau chống tàn lụi vì
chúng cần ánh sáng để duy trì sự
sống.
2. Ánh sáng giúp động vật sưởi
ấm, di chuyển, tìm kiếm thức ăn
và nước uống.
* GV nh
Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Rèn nề nếp sinh hoạt hàng ngày
( Đc Quỳ, Thu hoàn thiện hồ sơ )
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 75-80 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. Tự đọc (đọc thầm) đoạn văn Vườn rau trong nhà.
Hiểu nội dung của đoạn văn: giới thiệu cách trồng rau đơn giản, có thể thực hiện tại
nhà. Ôn luyện về danh từ. HS biết tìm các danh từ trong đoạn văn.
+Ôn luyện về dấu gạch ngang. HS biết tác dụng của dấu gạch ngang trong câu.
- Phát triển các năng lực
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
+ NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng viết đoạn văn.
-. Bồi dưỡng phẩm chất
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
+Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
+ Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính;phiếu viết tên các bài tập đọc
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Học sinh lắng nghe giáo viên
- Tổ chức trò chơi truyền điện.
phổ biến luật chơi.
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì, sau đó
xì điện cho một bạn ngẫu nhiên để đọc tiếp câu
thơ tiếp theo, tương tự xì điện cho bạn tiếp theo
cho đến khi hết bài thơ. Hết một bài thơ sẽ - Học sinh chơi nghiêm túc và
chuyển qua bài thơ khác.
đúng luật chơi.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài thơ: - Học sinh lắng nghe.
Tuổi Ngựa, Lên rẫy, Cau.
- HS chuẩn bị sách vở và đồ
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng những bạn dùng học tập.
chơi xuất sắc.
- GV giới thiệu bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài
tập đọc có độ dài 75-80 tiếng trong các văn bản
đã học ở học kì I . Phát âm rõ, tốc độ đọc 75-80
1
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu câu, giữa
các cụm từ.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc
hoặc đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS
2Hoạt động Đọc hiểu và luyện tập
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc thành
tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự đọc thầm
đoạn văn Vườn rau trong nhà và làm vào VBT
các BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và học
thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa bài tập.
- Mời 1 vài HS đọc nối tiếp đoạn văn Vườn rau
trong nhà (1 lượt).
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài tập. Có
thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, các
bàn, nếu có thời gian; viết đoạn văn (BT3).
Đáp án:
(1) Các danh từ trong bài đọc:
a) Chỉ các loại rau (hành, tỏi, cải thìa, cần tây, rau
mùi).
b) Chỉ các bộ phận của cây rau (gốc, rễ, chồi).
c) Chỉ các vật có thể dùng để trồng rau (li, bình,
vỏ hộp, chậu).
(2) HS đọc đoạn văn đã viết; xác định ít nhất 1
danh từ trong đoạn văn đó. GV nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
3. HĐ Vận dụng – Tổng kết
- GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về một món ăn
trong bếp ăn bán trú mà em thích nhất (hoặc một
cây trong vườn trường em)
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
- Học sinh bốc thăm, đọc các
bài đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu
theo YC của GV.
- Học sinh luyện đọc như giáo
viên đã hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn
Vườn rau trong nhà (1 lượt).
- HS báo cáo kết quả làm bài
tập.
- HS nhận xét, bổ sung phần đáp
án.
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
- HS chia sẻ cho nhau nghe về
cảm nhận của mình.
- HS chuẩn bị để kiểm tra lại
vào buổi sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học.
………………………………………………………………………………………
__________________________________
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc trôi
chảy, đạt tốc độ 75-80 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì I.
2
+Đọc hiểu đoạn văn Làng lụa Vạn Phúc. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc.
Hiểu ý nghĩa của đoạn văn: giới thiệu làng lụa Vạn Phúc, một làng nghề truyền
thống ở miền Bắc Việt Nam.
+ Ôn luyện về danh từ riêng. HS biết tìm các danh từ riêng trong đoạn văn, biết viết
hoa các danh từ riêng trong câu. Ôn luyện về từ Hán Việt. HS nhận biết nghĩa của
một số từ Hán Việt.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời
đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đất nước).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; phiếu viết tên các bài tập đọc
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Học sinh lắng nghe giáo
- Tổ chức trò chơi “Đoán tên cây rau qua mô tả”. viên phổ biến luật chơi.
+ Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả đặc điểm
con cây rau mà giáo viên đưa ra. Nhiệm vụ của
các bạn còn lại là đoán tên con rau đó và ghi vào
bảng con. Ai có nhiều kết quả nhanh nhất và
đúng nhất sẽ nhận được phần thưởng của giáo
- Học sinh chơi nghiêm túc
viên.
và đúng luật chơi.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
- Học sinh lắng nghe. HS có
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng những bạn
thể nói về cây rau mà em
chơi xuất sắc. Nếu còn thời gian, có thể cho HS 1 thích.
HS nói về cây rau mà em thích.
- HS chuẩn bị sách vở và đồ
- GV giới thiệu bài mới
dùng học tập.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
2.1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học
thuộc lòng
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài
tập đọc có độ dài 75-80 tiếng trong các văn bản
đã học ở học kì I Phát âm rõ, tốc độ đọc 75-80
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu câu,
giữa các cụm từ.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - Học sinh bốc thăm, đọc các
hoặc đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
bài đọc theo hướng dẫn của
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải GV.
đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- HS trả lời các câu hỏi đọc
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
hiểu theo YC của GV.
2.2. Đọc hiểu và luyện tập
*. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc thành - Học sinh luyện đọc như
tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự đọc thầm bài giáo viên đã hướng dẫn.
Làng lụa Vạn Phúc và làm vào VBT các BT
trong SGK
3
GV lưu ý HS làng Lụa Vạn Phúc nay
thuộc .phường Hà Đông, TP Hà Nội
* Báo cáo kết quả làm bài tập
- HS đọc nối tiếp đoạn văn
Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và học Làng lụa Vạn Phúc (1 lượt).
thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa bài tập.
- HS báo cáo kết quả làm bài
- Mời 1 vài HS đọc nối tiếp bài Làng lụa Vạn tập.
Phúc (1 lượt).
- HS nhận xét, bổ sung phần
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài tập. Có đáp án.
thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, các
bàn, nếu có thời gian.
Đáp án:
(1) Các danh từ riêng trong đoạn văn: Vạn Phúc,
Hà Đông, Hà Nội, Nhuệ, Nguyễn.
- HS chép lại.
(2) Ghép các từ ở bên A với nghĩa phù hợp ở bên
B: a-4, b-1, c-2, d-3.
(3) Chép lại câu, viết hoa các danh từ riêng: Đà
Lạt là thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng, nằm trên - HS lắng nghe, sửa lỗi.
cao nguyên Lâm Viên, thuộc khu vực Tây
Nguyên của Việt Nam.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng – tổng kết
+ Hãy kể tên các làng nghề truyền thống của quê - HS chia sẻ cá nhân.
hương, của đất nước mà em biết?
- GV giới thiệu thêm (có thể cho xem hình ảnh, - HS lắng nghe.
video)
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học.
………………………………………………………………………………………
TOÁN
Phép công, phép trừ (T1)
I.Yêu cầu cần đạt
- HS biết cách đặt tính thực hiện tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số (có nhớ
không quá ba lượt và không liên tiếp ).
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học:Chủ động tìm hiểu ý nghĩa của phép cộng, phép trừ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động thuyết trình về SP của
nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức phép cộng, phép trừ
giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ, bài tập được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK máy tính
- HS: SGK, Vở BTT.
III.Các hoạt động dạy học
4
1.Hoạt động khởi động
- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh”.
- GV đưa ra một số PT HS nhanh tay trả lời.
2.Hình thành kiến thức mới:
1.Phép cộng:
- GV đưa ra phép tính 125 859 + 541 728 = ?
- Một HS nêu phép tính trên bảng của cô.
- Muốn thực hiện được phép tính này em phải làm
gì ?
- Khi thực hiện phép tính em thực hiện như thế
nào?
- Em hãy nêu cho cô cách đặt tính? Cách tính?
- GV mời HS khác nhắc lại.
- GV chốt lại cách đặt tính, cách tính.
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện phép tính :
125 859
+
541 728
???
-Yêu cầu HS nhận xét nêu cách làm :
125 859 Cộng theo thứ tự từ phải sang trái:
+
. 9 cộng 8 bằng 17, viết 7, nhớ 1.
541 728 .5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8.
667 728 .8 cộng 7 bằng 15, viết 5, nhớ 1.
.5 cộng 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết7.
.2 cộng 4 bằng 6, viết 6.
.1 cộng 5 bằng 6, viết 6.
Vậy 125 859 + 541 728 = 667 587.
- GV nhận xét.
- GV nêu thêm ví dụ: 156 237 + 231 856 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện trong vở nháp 1 HS lên
bảng.
- GV, HS nhận xét chốt kiến thức cách đặt tính,
tính.
2.Phép trừ:
- GV đưa ra phép trừ: 516 372 – 50 420 =?
- Mời 1 HS nêu phép tính.
- Vừa rồi cô thấy lớp làm rất tốt cách đặt tính và
cách tính phép cộng. Vậy đối với phép trừ các em
thực hiện cách đặt tính và cách tính cũng giống
tương tự như trên.
- Để tìm kết quả ta phải thực hiện phép trừ. Em
hãy nêu cho cô cách đặt tính và tính.
- Thực hiện trừ em sẽ trừ như thế nào ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm.
5
- HS thực hiện trò chơi.
- HS nêu PT.
- Em phải thực hiện đặt
tính.
- Em thực hiện từ phải sang
trái.
- HS nêu cách đặt tính cách
tính của PT.
- HS nhắc lại cách thực hiện
của bạn.
- HS làm trên bảng và vở
nháp.
- HS quan sát lắng nghe.
- HS nêu PT.
- HS quan sát lắng nghe.
- HS nhận xét bài bạn nêu cách làm:
- HS nêu cách làm.
516 372 . Trừ theo thứ tự từ phải sang trái.
- Thực hiện từ phải sang
. 2 trừ 0 bằng 2, viết 2.
trái.
50 420 . 7 trừ 2 bằng 5, viết 5.
465 952 . 13 trừ 4 bằng 9, viết 9, nhớ 1.
. 0 thêm 1 bằng 1, 6 trừ 1 bằng 5, viết - HS nhận xét nhắc lại cách
5.
làm.
. 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1.
. 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
Vậy 516 372 – 50 420 = 465 925
- GV chốt kiến thức.
3.Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Tính
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- GV đưa phép tính lên bảng mời HS nêu phép
- HS nêu yêu cầu của bài.
tính.
- HS thực hiện làm bài.
- HS nhắc lại cách đặt tính, cách tính.
- HS nêu cách làm.
- Mời 2 HS lên bảng, ( HS chậm )lớp làm vở.
- HS đổi vở chéo kiểm tra kết quả.
- GV, HS chốt đáp án nhắc lại cách thực hiện một
số PT cộng trừ
Bài 2. Tính
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện PT
- GV đưa phép tính lên bảng mời HS nêu phép
- HS nêu yêu cầu
tính.
- HS lên bảng làm bài.
- HS nhắc lại cách đặt tính, cách tính.
-HS nhắc lại cách đặt tính,
- Mời HS lên bảng, lớp làm vở. HS đổi vở chéo
tính.
kiểm tra kết quả và nêu cách làm.
- GV, HS chốt đáp án nhắc lại cách thực hiện một - HS đổi chéo vở nhận xét
số PT.
* Củng cố cách đặt tính và tính
4.Vận dụng, trải nghiệm.
- HS vận dụng làm nhanh phép tính :
123729 + 421 578 = ? 572 322 – 50 320 =?
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ?
- NX tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học.
………………………………………………………………………………………
Chiều:
ÂM NHẠC ,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Sáng
Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt:
TOÁN
Phép công, phép trừ (T2)
6
- HS biết cách đặt tính thực hiện tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số (có nhớ
không quá ba lượt và không liên tiếp).
-Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu ý nghĩa của phép cộng, phép trừ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động thuyết trình về SP của
nhóm.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức phép cộng, phép trừ
giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
-Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ, bài tập được giao.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, VBT Toán, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Khởi động trò chơi: “Tự lấy ví dụ về phép cộng - HS Thực hiện theo sự hướng
các số có nhiều chữ số bất kì và cộng”.
dẫn của GVghi đáp án vào bảng
con.
- GV dẫn dắt vào bài học, ghi đầu bài.
-HS lắng nghe, ghi đầu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3
-GV gọi 1 HS nêu yc bài tập 3.
-HS nêu yêu cầu
-HS đặt tính, thực hiện phép tính cộng, trừ sau đó - HS nhắc lại cách đặt tính,
thử lại bằng phép tính cộng trừ.
cách tính ngược.
-2 HS làm bảng lớp làm trong vở.
- HS làm bài vào vở.
+ Em có nhận xét gì về phép tính sau khi thực - HS nêu nhận xét.
hiện phép tính thử?
- GV chốt kết quả đúng.
Bài 4
- Bài 4 yc các em làm gì?
- HS nêu yc của bài.
- Tính nhẩm là các em thực hiện phép tính đó
như thế nào?
-HS trao đổi với bạn cách tính nhẩm đưa ra câu - HS nhắc lại cách thực hiện
trả lời đúng.
của bạn.
- GV, HS chốt câu trả lời đúng.
Bài 5
- HS nêu yc của bài.
+ Đối với phép tính có ngoặc các em thực hiện - HS nêu yc.
như thế nào?
+ Thực hiện phép tính trong
- YC HS làm bài, GV quan sát, giúp đỡ HS ngoặc trước.
chậm.
- HS làm trên bảng và vở nháp.
- Tổ chức nhận xét.
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm
* GV chốt kết quả đúng và giới thiệu thêm thuật PHT.
tính mới: Khi trừ một số cho một tổng ta lấy số - HS nhận xét bài làm của bạn.
đó trừ đi lần lượt từng số hạng của tổng.
- HS nêu PT.
Bài 6
- HS quan sát lắng nghe.
7
- HS nêu yc của đề bài.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Để làm được bài toán ta cần phải làm gì ?
- YC HS làm bài, GV quan sát, giúp đỡ HS - HS nêu yc.
chậm.
-HS phân tích bài toán.
-GV nhận xét chốt kết quả đúng.
- HS nêu cách làm.
- HS làm bảng con.
- HS nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 7.
- HS thảo luận, phân tích
- Yc HS thảo luận N4 làm bài.
Quãng đường mà xe máy đó đã
- Tổ chức làm bài, nhận xét bài làm của bạn.
đi được tính bằng hiệu số của
quãng đường lúc đến nơi và lúc
bắt đầu.
+ Hôm nay các em biết thêm được điều gì?
+ Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị những bài còn lại.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc trôi
chảy, đạt tốc độ 75-80 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. Ôn luyện về dấu ngoặc kép. HS nhận biết các
dấu ngoặc kép trong đoạn văn, hiểu được tác dụng của dấu ngoặc kép, biết sử dụng
dấu ngoặc kép khi viết đoạn văn.
-Phát triển các năng lực
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
+ NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi về dấu ngoặc kép trong đoạn văn).
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng viết đoạn văn.
- Bồi dưỡng phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Tìm hiểu về các bộ phim
phù hợp với lứa tuổi.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy tính, ti vi, phiếu đọc
2. HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động k hởi động
- GV cho HS xem video trailer bộ phim hoạt
hình Chú khủng long tốt bụng theo link.
- HS chú ý quan sát và nắm thông
- GV hỏi HS về những điều đã nắm được sau tin.
khi xem video.
- GV giới thiệu bài mới.
- HS trình bày những hiểu biết của
mình.
8
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
2.1 Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc
bài thơ cần học thuộc trong nửa đầu học kì I.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài - HS bốc thăm, đọc các bài đọc
đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
theo hướng dẫn của GV.
+ HS đọc đoạn ghi trong phiếu và trả lời câu - HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu
hỏi đọc hiểu.
theo YC của GV.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. .
2.2 Đọc hiểu và luyện tập
- Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và học thuộc lòng. GV yc mỗi HS
tự đọc thầm đoạn văn trong tiết 3 trang 65 - HS luyện đọc như GV đã hướng
trong SGK TV tập 1 và làm vào VBT các BT dẫn.
trong SGK.
- Kết thúc hoạt động kiểm tra đọc thành tiếng
và học thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa
bài tập.
- Mời 1 vài HS đọc nối tiếp bài đoạn văn (1
lượt).
- HS đọc nối tiếp bài đoạn văn (1
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài tập. lượt).
Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, - HS báo cáo kết quả làm bài tập.
các bàn, nếu có thời gian.
- HS nhận xét, bổ sung phần đáp
Đáp án:
án.
(1) Dấu ngoặc kép trong đoạn văn: “Những
mảnh ghép cảm xúc”, “Chú khủng long tốt
bụng”.
(2) Các dấu ngoặc kép trong đoạn văn trên
được dùng để đánh dấu tên của các bộ phim.
(3) HS tự viết một đoạn văn ngắn kể về một
bộ phim hoạt hình đã xem, trong đó có sử - HS tự viết một đoạn văn ngắn.
dụng dấu ngoặc kép.
- HS đọc, chia sẻ, góp ý cho nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
3. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
+ Hãy chia sẻ về một bộ phim hoạt hình có - HS chia sẻ với nhau.
các con vật mà em yêu thích?
- GV tuyên dương, nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến Hùng Vương.
9
+ HS trải nghiệm vẽ được sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của bài một cách sáng
tạo
- Góp phần hình thành các NL: NL tự chủ, tự học, NL giao tiếp, hợp tác; NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo: tìm hiểu về những câu chuyện truyền thuyết thời Hùng
Vương.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Yêu nước, chăm chỉ: Thể hiện được
niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
* GD QPAN:GD HS tinh thần yêu nước,ý thức phấn đấu học tập để sau này XD
đất nước xứng đáng là con Lạc, cháu Hồng
II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Máy tính, ti vi; tranh ảnh, clip có liên quan.
- HS: SGK, VBT, Tranh ảnh sưu tầm, giấy màu vẽ, chì
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV chiếu video truyền thuyết liên quan - HS theo dõi và trả lời một số câu hỏi:
đến thời Hùng Vương và đặt câu hỏi:
+ Truyền thuyết này có tên là gì?
+ Truyền thuyết diễn ra vào đời vua
nào?
+ Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt + Đời vua Hùng Vương thứ 6.
vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
*Trước khi đọc
- GV yc kể tên các truyền về thời đại
Hùng Vương mà các em đã biết
-HS nêu
- Chia nhóm : 8 nhóm ( nhóm 4)
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Nhóm 1,2 tìm hiểu về truyền thuyết:
Con rồng cháu tiên
+ Nhóm 3,4 tìm hiểu về truyền thuyết:
Bánh chưng bành giày
+ Nhóm 5,6 tìm hiểu về câu chuyện
Mai An Tiêm
+ Nhóm 7,8 tìm hiểu về câu chuyện
Thánh Gióng
*Trong khi đọc
_ Theo dõi, giúp đỡ HS
-Lắng nghe
-Các nhóm lắng nghe, nắm yêu cầu
-Các nhóm thảo luận theo yêu cầu
-Đại diện nhóm
*Sau khi đọc
-Gọi các nhóm giới thiệu câu chuyện
của nhóm mình
-+ GV mời đại diện nhóm báo cáo kết
quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
theo dõi, nhận xét và bổ sung.
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt lại luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi,
nội dung: Ngoài truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên nhận xét và bổ sung. Các truyền thuyết
(truyền thuyết Bọc trăm trứng), sự tích Bánh chưng, có liên quan đến thời Hùng Hương:
10
bánh giầy còn có nhiều truyền thuyết khác liên
quan đến thời vua Hùng như: Thánh Gióng (hay
truyền thuyết Phù Đồng Thiên Vương), Mai An
Tiêm (hay Sự tích quả dưa hấu),...
- - GV kết luận: Thời Hùng Vương có rất nhiều
truyền thuyết được lưu truyền đến ngày nay. Các
truyền thuyết đều nhằm tôn vinh công lao dựng
nước của các Vua Hùng. Bác Hồ đã căn dặn chúng
ta: Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu
ta phải cùng nhau giữ lấy nước, vì thế, với mỗi
chúng ta, tùy vào khả năng và điều kiện của mình,
hãy chung tay góp sức giữ gìn và quảng bá cho khu
di tích Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
* GD QPAN: GD HS tinh thần yêu nước,ý thức
phấn đấu học tập để sau này XD đất nước xững
đáng là con Lạc, cháu Hồng
Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, sự
tích Bánh chưng, bánh giầy,...
+ HS lắng nghe.
-Theo d
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Kể lại một truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng mà em thích bằng
hình thức: đóng vai, kể chuyện bằng tranh,…
- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn tổ chức thi kể lại
truyền thuyết Phù Đổng Thiên Vương có liên quan
đến thời Vua Hùng bằng hai hình thức:
+ Nhóm 1: đóng vai
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
- Các nhóm nhận nhiệm vụ, chuẩn bị kể lại truyền
thuyết Phù Đổng Thiên Vương.
- Các nhóm thể hiện phần thi của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nêu một số câu hỏi?
+ Khu di tích Đền Hùng nằm ở đâu?
-HS trả lời câu hỏi
+ Lễ giỗ tổ Hùng Vương? gồm những
phần nào?
+ Em hãy nêu một số truyền thuyết liên
quan đền thời đại Hùng Vương?
- Yêu cầu HS hệ thống lại toàn bộ kiến
thức của bài ( Dựa vào các câu hỏi trên -HS trình bày
thành sơ đồ tư duy )
- Các nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét,
-Cho HS tham khảo một sơ đồ tư duy
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Dặn HS chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì I
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
11
KHOA HỌC
Ánh sáng trong đời sống (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
* Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
- Biết nêu những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tác hại do sánh
sáng gây ra cho mắt. Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt, không đọc, viết
ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp
để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình thảo luận trong các hoạt động nhóm. Trình bày được vai trò của ánh sáng, cách
phòng tránh tác hại của ánh sáng gây ra đối với mắt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế về vai trò của ánh sáng và
cách phòng tránh tác hại của ánh sáng đối với mắt. Biết những việc làm nên và
không nên để bảo vệ mắt.Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng.
-Phẩm chất:
+Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ mắt. Có trách nhiệm khi tham gia các
hoạt động nhóm.
+Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu bài học
. QCN Quyền đượcbảo đảm an toàn về sức khỏe, thân thể
II. Đồ dùng dạy học
-Giáo viên : phiếu học tập
-Học sinh :Sách giáo khoa ., hình ảnh trong sách
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
-Nêu vai trò của ánh sáng đối với thực vật và động vật, - HS trình bày
con người
1. Nhờ có ánh sáng giúp cây
quang hợp tổng hợp các chất dinh
dưỡng. Nếu không có ánh sáng
thực vật sẽ mau chống tàn lụi vì
chúng cần ánh sáng để duy trì sự
sống.
2. Ánh sáng giúp động vật sưởi
ấm, di chuyển, tìm kiếm thức ăn
và nước uống.
* GV nh
 








Các ý kiến mới nhất